ch ¬ng I : ®o¹n th¼ng
Tit 1 : §1. ®iÓm - ®êng th¼ng.
Ngày soạn: 12/08/2012
!" #
7
1. Mục tiêu:
a. Về kin thức:
- Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
- Hiểu được mối quan hệ điểm thuộc (không thuộc) đường thẳng.
b. Về kĩ năng: Vẽ được điểm, đường thẳng, biết đặt tên điểm, đường thẳng, ký hiệu
điểm đường thẳng, sử dụng ký hiệu ∈, ∉.
c. Về thái độ: Rèn tính chính xác và cẩn thận khi vẽ, đặt tên, ghi ký hiệu điểm,
đường thẳng và mối quan hệ giữa điểm và đường thẳng.
2. Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
3. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: bảng phụ, thước thẳng.
b. HS: thước kẻ.
4. Tin trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (3’)
$%!"&'() GV giới thiệu ngắn gọn về nội dung chương I. Nêu yêu cầu cơ bản khi
học hình học và các dụng cụ cần thiết.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
"'*)%+(10’)
GV vẽ lên bảng (theo từng thao tác :
chấm, ghi tên A, B ) rồi giới thiệu
điểm.
Tiếp tục đọc tên, viết tên các điểm có
(có kéo dài về hai phía) đặt tên, đọc tên
đường thẳng.
GV vẽ hình bài tập 1 (H6 SGK) HS giải
bài tập 1 có chú ý các điểm phân biệt có
tên khác nhau nhưng các điểm có tên
khác nhau chưa hẳn đã phân biệt.
GV chú ý cho HS đường thẳng là một
hình.
" '* / ) %+ "0* ',-
". 1 '+ 23 "0* ',-
".(12’)
HS quan sát hình 4 SGK. GV giới thiệu
quan hệ của A, B với đường thẳng d
(trên bảng phụ).
GV giới thiệu cách viết, cách đọc của
một điểm thuộc đường thẳng, điểm
không thuộc đường thẳng, yêu cầu HS
viết và đọc ký hiệu tương tự.
GV Cho HS làm ?
HS Thực hiện ?
GV dùng hình 6 sau khi đã giải xong
bài tập 1, yêu cầu HS dùng các ký hiệu
để ghi các quan hệ.
HS làm bài tập?
vạch theo thước thẳng trên trang giấy… cho
ta hình ảnh của đường thẳng .
- Người ta dùng các chữ cái thường a , b ,
… m … để đặt tên cho đường thẳng .
3 . Điểm thuộc đường thẳng – Điểm
không thuộc đường thẳng :
- Hoàn chỉnh các bài tập đã sửa trên lớp và các bài tập còn lại trong SGK.
- Chuẩn bị bài mới : Ba điểm thẳng hàng.
5. Rút kinh nghiệm
2
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
45"/6§/. ĐƯỜNG THẰNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
Ngày soạn: 23/08/2012
47 !" #
7
1. Mục tiêu:
a. Về kin thức: Nhận biết được: Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm
phân biệt.
b. Về kĩ năng: Biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
c. Về thái độ: Rèn tính cẩn thận chính xác khi vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.
2. Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề.
3. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: bảng phụ, thước thẳng.
b. HS: thước kẻ.
4. Tin trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
$8+"9:)Làm bài tập 14 (SGK-107).
$%!"&'() Ở giờ trước chúng ta đã biết ba điểm thẳng hàng khi nó cùng thuộc một
đường thẳng. Vậy trên mặt phẳng, nếu giả sử có 2 điểm A và B thì có bao nhiêu
đường thằng có thể đi qua ca 2 điểm đó? Để giải quyết vấn đề đó, chúng ta cùng đi
vào bài học hôm nay !
- Có mấy cách gọi tên đường thẳng đó
(Đường thẳng AB , BA , AC , CA , BC ,
CB )
- Các đường thẳng trên mặc dầu có tên
khác nhau nhưng chỉ là một các đường
thẳng đó gọi là trùng nhau
%/)%,-"."9>:01 "
:01(10’)
- Nhìn hình vẽ gọi tên hai đường
thẳng ?
- Hai đường thẳng đó có điểm nào
chung ?
- Có mấy điểm chung ?
- Hai đường thẳng chỉ có một điểm
chung gọi là hai đường thẳng cắt nhau
và điểm chung đó gọi là giao điểm của
hai đường thẳng
- Hai đường thẳng cắt nhau có thể có
hai điểm chung không ?- Học sinh trả
lời :
- Nói hai đường thẳng có hai điểm
chung thì chúng trùng nhau đúng hay
sai ? Tại sao ?
- HS Đúng vì chỉ có một đường thẳng
đi qua hai điểm nếu có đường thẳng thứ
hai đi qua điểm đó thì chúng phải trùng
nhau .
- Hai đường thẳng không có điểm nào
chung gọi là hai đường thẳng song song
a
- Hai đường thẳng AB và AC chỉ có một
điểm chung A Ta nói chúng cắt nhau và A
gọi là giao điểm của hai đường thẳng đó .
x y
z t
- Hai đường thẳng xy và zt không có điểm
nào chung ta nói chúng song song
Chú ý :
- Hai đường thẳng không trùng nhau gọi là
hai đường thẳng phân biệt .
- Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc chỉ có
4
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
song không ? một điểm chung hoặc song song
d. Củng cố (7’)
- Cho HS làm bài tập 16 (SGK-109).
e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Về nhà làm các bài tập 17 , 18 , 19 , 20 , 21 (SGK - 109,110).
- Chuẩn bị trước 9 cọc thẳng cao 1,2m; 3 dây dọi dài 15m.
- Giờ sau: Thực hành.
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
5
45"6§/. THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
Ngày soạn: 30/08/2012
- GV cho HS thu dọn hiện trường sau khi đã kiểm tra kết quả.
- GV đánh giá hoạt động của tiết học và kết quả của các nhóm.
e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Muốn sắp hàng thẳng ta cần phải kiểm tra như thế nào?
- Chuẩn bị trước bài mới :Tia.
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
6
45"6§. TIA
Ngày soạn:09/09/2012
47 !" #
7 32
1. Mục tiêu:
a. Về kin thức: Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau.
b. Về kĩ năng:
- Nhận biết hai tia đối nhau, trùng nhau, có kỹ năng vẽ một tia, vẽ hai tia đối nhau.
- Có tư duy phân loại hai tia chung gốc, biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học.
c. Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
2. Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp
3. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: bảng phụ, thước thẳng.
b. HS: thước kẻ.
4. Tin trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
$8+"9:)
VRWXUY:',-".V
RZ?
Ví dụ : Tia Ax
A• x
Đọc (hay viết) là : Tia Ax
?:":'V:0?
Hai tia chung gốc Ox, Oy và tạo thành
đường thẳng xy gọi là hai tia đối nhau .
Nhận xét : [\'+"9=',-".U
V0N::":'V:0
7
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
tạo thành đường thẳng) .
(?) Mỗi điểm trên đường thẳng xy có
phải là gốc chung của hai tia đối nhau
không ?
- y/c HS làm bài tập ?1
(?) Vì sao hai tia Ax, By trên hình bên
không gọi là hai tia đối nhau ?
(?) Chỉ ra các tia đối nhau?
- HS thực hiện theo y/c HS.
- GV nhận xét và chốt lại.
%/)%,-"."9>:01 "
:01(10’)
- GV giới thiệu hai tia trùng nhau qua
hình vẽ .
(?) Trên hình vẽ , ta có thể nói hai tia
Ax và Bx trùng nhau không ?
(?) Hai tia trùng nhau có thể xem như
a, Tia OB trùng tia Oy.
b, Hai tia OA và Ax không phải là 2 tia
trùng nhau vì không chung gốc.
c, Hai tia Ox, Oy không đối nhau vì không
tạo thành 1 đường thẳng.
d. Củng cố (7’)
- Trên hình sau đây, hãy chỉ ra hai tia chung gốc A, hai tia gốc D trùng nhau, hai tia
gốc B đối nhau.
x A D B y
- Hai tia trùng nhau và hai tia đối nhau có gì giống nhau và khác nhau ?
- HS làm bài tập 22 (SGK-112).
e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- HS học thuộc và nắm vững định nghĩa, ký hiệu tia, hai tia đối nhau, trùng nhau.
- Làm các bài tập 24, 25 (SGK- 113)
- Chuẩn bị cho tiết sau : Luyện tập.
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
8
45")LUY N T P
Ngày soạn:16/09/2012
47 !" #
7 32
1. Mục tiêu:
a. Về kin thức: Củng cố các khải niệm về tia, rèn cách định nghĩa khác về tia.
b. Về kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hai tia đối nhau, thứ tự các điểm trên hai tia đối nhau,
kỹ năng vẽ tia, đọc tia.
c. Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập. Có tư duy chính
với A
A M B
b) Có thể điểm M nằm giữa hai điểm
A , B hoặc điểm B nằm giữa hai điểm A ,
M
_"^` (SGK-113)
a) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các
điểm nằm cùng phía với B đối với điểm A.
b) Hình tạo bởi điểm A và phần đường
thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía
đối với A là một tia gốc A.
_"^/ (SGK-114)
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
_"^a (SGK-113)
x N O M y
9
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- GV y/c HS làm bài 28, 29, 30.
(?) Điểm O là gốc chung của hai tia đối
nhau nào ? (sau khi vẽ đựoc ba điểm O,
M, N).
(?) Muốn biết điểm nào nằm giữa hai
điểm còn lại trong ba điểm M, N, O ta
phải kiểm tra điều gì trước ? (ba điểm
thẳng hàng).
- HS trả lời dựa vào các câu hỏi gợi ý
của HS.
khác O của tia Ox và một điểm bất kỳ
khác O của tia Oy .
d. Củng cố (4’)
- GV hệ thống lại kiến thức của bài.
- Hệ thống 1 số bài toán đã chữa.
e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- HS làm bài tập 31 (SGK-114).
- Đọc trước bài : Đoạn thẳng.
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
10
45"`6§6. ĐOẠN THẲNG
Ngày soạn: 21/09/2012
47 !" #
7 32
1. Mục tiêu:
a. Về kin thức: Biết định nghĩa đường thẳng.
b. Về kĩ năng:
- Có kỹ năng vẽ đoạn thẳng, biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt đường
thẳng, cắt tia.
- Có kỹ năng mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau.
c. Về thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
2. Phương pháp giảng dạy
Nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, vấn đáp
3. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: bảng phụ, thước thẳng.
b. HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
A B
Nhận xét :
Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A, điểm
B và tất cả các điểm nằm giữa A và B.
Đoạn thẳng AB cũn gọi là đoạn thẳng BA
Hai điểm A , B là hai mút (hay hai đầu) đoạn
thẳng AB .
?%". "'".1 "":1 "
',-".?
A A x x
C D
I K A H B
O•
B B y
(Hình 33) (Hình 34) (Hình 35)
11
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
(Hình 35).
HS quan sát, theo dõi và ghi bài.
GV: Giới thiệu thêm: Các trường hợp
thường gặp đã được vẽ ở hình 33, 34,
35. Ngoài ra còn có các trường hợp
khác: giao điểm có thể trùng với đầu
mút đoạn thẳng, hoặc trùng với gốc tia.
* Hình 33 biểu diễn hai đoạn thẳng AB và
CD cắt nhau, giao điểm là điểm I.
* Hình 34 biểu diễn đoạn thẳng AB và tia
Ox cắt nhau, giao điểm là điểm K.
* Hình 35 biểu diễn đoạn thẳng AB và
O
A
BB
O
x
A
x
A
O
x
A
x
B
A
x
y
B A
x
y
B
A
a
B
A
x
B
O
A
C
D
$%!"&'() Ở giờ trước chúng ta đã biết khái niệm về đoạn thằng. Để đo độ dài
đoạn thẳng chúng ta làm như thế nào? Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
%)%'".(12’)
GV giới thiệu thước có chia khoảng và
công dụng của nó .
GV hướng dẫn cách đo đoạn thẳng .
HS (3 em) đo độ dài đoạn thẳng AB và
CD trong bài kiểm tra rồi ghi kết quả .
Nhận xét kết quả của 3 em HS trong
từng đoạn thẳng .
HS phát biểu nhận xét trong SGK và vẽ
hình ghi ký hiệu .
GV giới thiệu khái niệm khoảng cách A
và B, khoảng cách bằng 0 .
HS đo và ghi độ dài các đoạn thẳng có
trong bài tập ?1 .
?%'".
A B
0 1 2 3
- Người ta dùng thước thẳng có ghi đơn vị
để đo đoạn thẳng .
- Đặt thước dọc theo đoạn thẳng sao cho
vạch số 0 của thước trùng với đầu A , đầu B
chỉ số đo đoạn thẳng trên thước .
* Chú ý :
- Ta còn nói độ dài AB là khoảng cách
giữa hai điểm A và B
- Khi điểm A trùng với điểm B thì độ dài
GV chốt lại.
VD: A B
AB = 3,5 cm hoặc BA = 3,5 cm
?7:'".
- Muốn so sánh hai đoạn thẳng, ta so sánh
hai độ dài của chúng .
A B AB = 2 cm
C D CD = 3 cm
M N MN = 2 cm
Ta cú :
AB < CD ; AB = MN ; CD > MN.
?1.
a, EF = GH ; AB = IK.
b, EF < CD.
*Lưu ý :
- Khi so sánh hai đoạn thẳng thì độ dài của
chúng phải cùng đơn vị đo .
/?@U",'2
Thước dây, thước gấp, thước xích
?2. a,Thước gấp.
b, Thước xích.
c, Thước dây
?3. inch = 25,4 mm
d. Củng cố (6’)
- Độ dài đoạn thẳng và đoạn thẳng khác nhau như thế nào ?
- Muốn so sánh hai đoạn thẳng ta làm như thế nào ?
- HS làm bài tập 40, 41, 42, 43 (SGK- 119) .
e. Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 44, 45 (SGK- 119).
$%!"&'() Dựa vào phần kiểm tra miệng, chúng ta có thể đưa ra câu trả lời câu
hỏi: Khi nào thì AM + MB = AB hay không? Để nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này,
chúng ta cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
% )8""h'*:
'".c[[_Bi'*
'".c_d(16’)
- GV đặt vấn đề: khi nào thì tổng của
hai đoạn thẳng AM và MB bằng độ dài
đoạn thẳng AB ?
- HS thực hiện ?1
- GV: Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn
thẳng AM và MB bằng độ dài đoạn
thẳng AB?
- HS phát biểu toàn vẹn nhận xét (trên
bảng phụ).
1. Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng
AM và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB?
?1
A M B
* Hình 48a:
AM = 20 mm ; MB = 30 mm
AB = 50 mm
=> AM + MB = AB.
* Hình 48b:
AM = 15 mm ; MB = 35 mm
AB = 50 mm
=> AM + MB = AB
$^ef")
ba đoạn thẳng ?
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS làm bài tập 46, 47, 49 (SGK-121)
e. Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- HS học bài theo SGK và làm các bài tập 48, 51, 52 (SGK-121, 122) .
- Chuẩn bị cho tiết sau: Luyện tập .
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
16
45") LUYỆN TẬP
Ngày soạn: 09/10/2012
47 !" #
6 36
1. Mục tiêu:
a. Về kin thức: Hiểu được nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì ta có: AM +
MB = AB và ngược lại.
b. Về kĩ năng: Có kỹ năng tính độ dài đoạn thẳng, so sánh hai đoạn thẳng, nhận biết
1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm còn lại.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
- Tập suy luận và giáo dục tính cẩn thận khi đo đoạn thẳng và cộng độ dài.
2. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.
b. HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành.
4. Tin trình bài dạy:
E M F
Vì M nằm giữa E và F nên ta có:
EM + MF = EF
=> MF + EF - EM = 4cm
Do đó EM = MF = 4cm
17
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Bài tập 49 :
GV hướng dẫn HS xét hai trường hợp
cụ thể :
+ M nằm giữa A và N.
+ N nằm giữa A và M.
Trong mỗi trường hợp hãy tính AM và
BN để so sánh hai độ dài kết quả có chú
ý đến
AN = BM.
%6^B5"'+ij::
'+XU?(12’)
Bài tập 50 :
Ba điểm V, A, T thẳng hàng và có hệ
thức TV + VA = TA cho ta biết được
điều gì ?
GV nhấn mạnh lại
Bài tập 51 :
Ba điểm V, A, T cùng thuộc một đường
thẳng cho ta biết dược điều gì ?
Từ TA = 1cm, VA = 2cm, và VT = 3cm
ta có thể suy ra hệ thức nào ? Điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại nào ?
1. Mục tiêu:
a. Về kin thức: Nắm vững được hai nhận xét trong bài học.
b. Về kĩ năng:
- Có kỹ năng vẽ một đoạn thẳng khi biết độ dài của đoạn thẳng đó, biết sử dụng các
công cụ để vẽ đoạn thẳng.
- Có kỹ năng nhận biết được thứ tự các điểm trên một tia, hình thành thêm một cách
nhận biết khác về một điểm nằm giữa hai điểm khác để vận dụng linh hoạt trong quá
trình giải bài tập.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
2. Chuẩn bị của GV& HS
a. GV: thước thẳng , bảng phụ, phấn màu.
b. HS: thước kẻ, học bài và làm bài ở nhà.
3. Phương pháp giảng dạy
Vấn đáp, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập và thực hành.
4. Tin trình bài dạy:
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (6’)
$8+"9:)Khi nào thì điểm A nằm giữa O và B ? Chứng minh.
$%!"&'() Như SGK.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
%);<'"."9=":(15’)
- GV hướng dẫn cho HS sử dụng các
dụng cụ như thước thẳng có chia
khoảng hoặc com pa để đặt đoạn thẳng
OM sao cho
OM = 2cm.
- Trên tia Ox, có thể đặt được mấy điểm
M như thế ? HS nêu nhận xét trong
ON biết OM = 3cm và ON = 5cm.
- Trong ba điểm O, M, N thì điểm nào
nằm giữa hai điểm còn lại?
- HS nêu nhận xét trong SGK.
- GV chốt lại.
mút D như sau :
- Đặt compa sao cho một mũi nhọn trùng
với mút A, mũi kia trùng với mút B của
đoạn thẳng AB cho trước.
- Giữ độ mở của compa không đổi, đặt
compa sao cho một mũi nhọn trùng với gốc
C của tia Cy, mũi kia nằm trên tia sẽ cho ta
mút D và CD là đoạn thẳng phải vẽ.
2. Vẽ hai đoạn thẳng trên tia :
;kF : SGK
x
n
m
o
Nhận xét : 49= ": Re1 R[ n :1
RnB150o:oB"'+[i
j::'+R?
x
n
b
m
a
o
d. Củng cố (10’)
- Cho biết nhận xét sau đây đúng hay sai ? Nếu sai, hãy sửa lại cho đúng. “Trên
a. Ổn định tổ chức (1’)
b. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (7’)
$8+"9:)6Trên tia Ox, xác định hai điểm A và B sao cho OA = 3cm, OB = 6cm.
- Trong ba điểm A, O, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại ?
- Tính độ dài đoạn thẳng AB. So sánh OA, OB.
$%!"&'() (Cho HS quan sát hình vẽ trong SGK ở phần đầu bài). M là trung điểm
của đoạn thằng AB. Vậy M có tính chất gì? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta
cùng đi nghiên cứu bài học hôm nay.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
% ) 490 '+ N: ' ".
(10’)
- Quan sát hình trong bài kiểm ta thấy
A nằm giữa O và B, OA = OB. Ta nói
A là trung điểm của OB.
- Quan sát hình 61 SGK và trả lời trung
điểm M của đoạn thẳng AB là gì ?
- Muốn xác định một điểm có phải là
trung điểm của một đoạn thẳng, ta cần
xét các yêu cầu nào ?
- GV giới thiệu tên gọi khác của trung
điểm.
%)@<"90'+N:'
".(16’)
- GV hướng dẫn HS vẽ trung điểm của
đoạn thẳng AB bằng cách dặt đoạn
thẳng
1. Trung điểm của đoạn thẳng :
A M B
$%C]:) Trung điểm M của đoạn
A . Nếp gấp cắt đoạn thẳng AB tại trung
điểm M cần xác định .
? Chia đôi sợi dây có độ dài bằng độ dài
thanh gỗ, dùng đoạn dây đã chia đôi để xác
định độ dài thanh gỗ.
d. Củng cố (10’)
- Phân biệt điểm nằm giữa, điểm chính giữa.
- HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài.
- Làm bài tập 60, 61, 63 (SGK- 125-126)
- GV chốt lại kiến thức cơ bản của bài.
e. Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Học bài theo SGK và làm các bài tập 62, 64 SGK.
- Chuẩn bị các câu hỏi và bài tập để tiết sau : Ôn tập chương.
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
22
45"/) ÔN TẬP CHƯƠNG I
Ngày soạn: 02/11/2012
47 !" #
6 36
1. Mục tiêu:
a. Về kin thức: Hệ thống hoá kiến thức đã học về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng,
tia.
b. Về kĩ năng: Hệ thống hoỏ kiến thức đó học về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, tia.
c. Về thái độ:
- Rèn luyện thái độ nghiêm túc, tích cực trong học tập.
- Bước đầu tập suy luận đơn giản về hình học.
Hình 7
A B
Hình 8
A M B
Hình 9
A M B
Hình 10
GV cho HS lần lượt trả lời từ hình 1 đến hình 10.
HS: Lần lượt trả lời.
GV: chốt lại
$%!"&'() Vậy là chúng ta đã nghiên cứu xong chương I. Hôm nay chúng ta sẽ
cùng nhau đi hệ thống lại toàn bộ kiến thức chương I để chuẩn bị làm bài kiểm tra 1
tiết.
c. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
%)49MU-H0pB"^(15’)
Bài tập 1.
GV: bảng phụ
HS: lên bảng điền.
I. Câu hỏi và bài tập:
1. Điền vào chỗ trống
Điền vào chỗ trống để được một
mệnh đề đúng :
a) Trong ba điểm thẳng
23
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HS: nhận xét
GV: chốt lại
Bài tập 2.
d) Hai đường thẳng phân biệt thì hoặc cắt
nhau hoặc song song nhau. W%#Z
Câu 5:
Câu 6: a) M nằm giữa A và B vì M
∈
tia
AB và AM < AB
b) Vì M nằm giữa A và B nên
MB = AM - AM
= 6 - 3
= 3 (cm)
=> AM=MB
c) M là trung điểm của AB.
qq?;<
1. Câu 2 (SGK- 127)
m
c
b
c
a
b
a
c
b
a
2. Câu 3 (SGK- 127)
a)
24
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
5. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
25