TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
o0o
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008 TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG KOTO
Sinh viên thực hiện : Trần Văn Khương
Lớp : Quản lý kinh tế 52B
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền
HÀ NỘI - 2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
o0o
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Sinh viên thực hiện : Trần Văn Khương
Lớp : Quản lý kinh tế 52B
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Huyền
HÀ NỘI - 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao đẳng cấp các các công trình xây dựng.
KOTO không chỉ kinh doanh theo nhu cầu thị trường mà còn định hướng thị
trường tiêu dùng các sản phẩm có chất lượng cao. Đặc biệt, sau khi Việt Nam
gia nhập Tổ chức thương mại thể giới (WTO) thì yêu cầu chất lượng ngày
càng đòi hỏi nghiêm ngặt hơn. Chính vì vậy, Công ty cổ phần xây dựng
KOTO đã thấy được lợi ích to lớn của việc áp dụng hệ thống quản lý chất
lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và đã tiến hành triển khai áp dụng hệ
thống này vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhằm đánh giá và đưa ra những giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý
chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, góp phần nâng cao năng suất và năng
lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xây dựng KOTO, em xin chọn đề tài:
“Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại
công ty cổ phần xây dựng KOTO”
Đề tài gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9000
Chương II: Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại công ty cổ
phần xây dựng KOTO
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO tại công ty cổ phần xây dựng KOTO
Trong quá trình hoàn thành chuyên đề, do thời gian và nhận thức còn
nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được
sự góp ý và chỉ bảo của cô giáo. Em xin chân thành cám ơn cô PGS.TS
Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã tận tình hướng dẫn, xin cám ơn Ban giám đốc
cùng các cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty cổ phần xây dựng KOTO
đã tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyền đề này.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO
1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng
có hiệu quả.
Khái niệm: Tồn tại nhiều quan điểm về quản lý chất lượng:
• Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và
kiếm soát một tổ chức về chất lượng
1
• A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:
Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm
xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác
nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong tổ chức thiết kế, sản xuất sao
cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thoả mãn
đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng.
• A.V.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ cho rằng:
Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả
của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức ( một đơn vị kinh tế ) chịu
trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt
được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách
kinh tế nhất, thoả mãn nhu cầu của tiêu dùng.
• Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản
lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện
chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển
chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ
thống chất lượng( ISO 8402: 1994)
Vai trò của quản lý chất lượng:
- Quản lý chất lượng có vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay
bởi vì quản lý chất lượng một mặt làm cho chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ
thoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt
động quản lý. Đó là cơ sở để chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, tăng cường vị
thế, uy tín trên thị trường. Quản lý chất lượng cho phép doanh nghiệp xác
định đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp với những mong đợi của
khách hàng cả về tính hữu ích và giá cả. Sản xuất là khâu quan trọng tạo thêm
nên Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (một thành viên của tố chức ISO) đã đề nghị
thành lập một uỷ ban kỹ thuật đế phát triến các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật
và thực hành đảm bảo chất lượng, nhằm tiêu chuẩn hoá việc quản lý chất
lượng trên toàn thế giới. Năm 1985, bản thảo đầu tiên được xuất bản và công
bố chính thức vào năm 1987 với tên gọi ISO 9000 gồm 5 tiêu chuấn:
- ISO 9000: là tiêu chuấn chung về quản lý chất lượng và đảm bảo chất
lượng giúp lựa chọn tiêu chuấn.
- ISO 9001: là tiêu chuấn đảm bảo chất lượng trong toàn bộ chu trình
sống của sản phẩm từ khâu nghiên cứu triển khai sản xuất lắp đặt và dịch vụ.
3
- ISO 9002: là tiêu chuấn đảm bảo chất lượng trong sản xuất lắp đặt và
dịch vụ.
- ISO 9003: là tiêu chuấn về mô hình ĐBCL trong khâu thử nghiệm và
kiếm tra.
- ISO 9004: là những tiêu chuẩn thuần tuỷ về quản trị chất lượng không
dùng đế ký hợp đồng trong mối quan hệ mua bán mà do các công ty muốn
quản lý chất lượng tốt thì tự nguyện nghiên cứu áp dụng.
Hình 1.1: Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO
( Nguồn: sách quản trị chất lượng - TS. Phan Thị Kim Định, năm 2010)
Triết lý của ISO 9000:
- Hệ thống chất lượng quản trị quyết định chất lượng sản phẩm.
- Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất, tiết kiệm nhất.
- Quản trị theo quá trình và ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu.
- Lấy phòng ngừa làm chính.
1.2.2 Nội dung hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001: 2008
Khái niệm: Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn về hệ thống
quản lý chất lượng nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức ISO ban
hành vào ngày 15/11/2008 ( gọi tắt là phiên bản năm 2008).
• Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được coi là tiêu chuẩn cơ bản nhất, cốt
- Thiết lập chính sách chất lượng, và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban
- Xác định trách nhiệm quyền hạn cho từng chức danh
- Thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ
- Tiến hành xem xét của lãnh đạo
•
5
• Quản lý nguồn lực
- Cung cấp nguồn lực
- Tuyển dụng
- Đào tạo
- Cơ sở hạ tầng
- Môi trường làm việc
• Tạo sản phẩm
- Hoạch định sản phẩm
- Xác định các yêu cầu liên quan đến khách hàng
- Kiểm soát thiết kế
- Kiểm soát mua hàng
- Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ
- Kiểm soát thiết bị đo lường
• Đo lường phân tích và cải tiến
- Đo lường sự thoả mãn của khách hàng
- Đánh giá nội bộ
- Theo dõi và đo lường các quá trình
- Theo dõi và đo lường sản phẩm
- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp
- Phân tích dữ liệu
- Hành động khắc phục
- Hành động phòng ngừa
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu
chuẩn ISO 9001: 2008
Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của môi trường của tổ chức, các thay đổi
và những rủi ro trong môi trường đó…
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG THEO HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008 TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KOTO
2.1 Giới thiệu công ty cổ phần xây dựng KOTO
2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng KOTO
Giới thiệu chung về công ty:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KOTO.
7
Tên giao dịch: KOTO CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt : KOTO.JSC
Logo:
Trụ sở chính: Số 3 ngõ 310/15 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Xưởng sản xuất: Số 79A/35 Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại: 04 35500892
Fax: 04 35500893
Email: [email protected]
Website: http://www.kotovietnam.com
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng và lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng dân
dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, công trình văn hoá, công trình điện
đến 35KV, San lấp mặt bằng.
- Trang trí nội, ngoại thất.
- Thiết kế kiến trúc, Thiết kế quy hoạch.
- Thiết kế công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật đô thị.
- Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp ( nhà ở,
công trình công cộng, xưởng sản xuất, công trình phụ trợ, nhà kho, công trình
kỹ thuật phụ thuộc…).
- Thiết kế nội, ngoại thất công trình dân dụng, công nghiệp.
• Với sự làm việc nỗ lực, nghiêm túc, chuyên nghiệp, KOTO luôn là
người bạn đồng hành tin cậy của các chủ đầu tư trong việc thiết kế, thi công
xây dựng, lựa chọn sử dụng vật liệu, giải pháp và thi công hoàn thiện hệ
thống, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn và đáp ứng tiến độ công trình.
• Mã số thuế: 0102008657
Vốn điều lệ: 6 tỷ
9
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
• Đại hội đồng cổ đông:
Đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.
Đại hội đồng cổ đông thành lập chỉ hợp lệ khi có đủ số cổ đông tham dự
đại diện cho ít nhất 65% số vốn Điều lệ trở lên.
Đại hội đồng cổ đông thành lập có nhiệm vụ sau:
- Thảo luận và thông qua Điều lệ.
- Bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát.
- Thông qua phương án sản xuất kinh doanh.
- Quyết định cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất của Công ty.
- Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kết
quả sản xuất kinh doanh, báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát.
- Thông qua đề nghị của Hội đồng quản trị về quyết toán tài chính,
phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập quỹ, sử dụng
các quỹ.
10
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
TỔNG GIÁM ĐỐC
THUẬT
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG KẾ
HOẠCH
ĐẦU TƯ
PHÒNG KẾ
HOẠCH
ĐẦU TƯ
BAN QUẢN
LÝ CHẤT
LƯỢNG
BAN QUẢN
LÝ CHẤT
LƯỢNG
BAN AN
TOÀN BẢO
HIỂM LAO
ĐỘNG
BAN AN
TOÀN BẢO
HIỂM LAO
ĐỘNG
PHÒNG
KINH TẾ
THỊ
TRƯỜNG
PHÒNG
KINH TẾ
kín. Ban kiểm sát có nhiệm kỳ 3 năm và gồm 1 trưởng ban.
11
• Phó tổng giám đốc tài chính- kế toán
Giữ nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám đốc về vấn đề tài chính kế toán
của Công ty, theo dõi giám sát tình hình tài chính cũng như công tác kế toán
của Công ty
• Phó tổng giám đốc hành chính- quản trị
Theo dõi các vấn đề liên quan đến hành chính và quản trị trong công tư
như tình hình lao động, các quyết định về quản lý….và các vấn đề liên quan
phát sinh để tham mưu cho Tổng Giám đốc
• Phó tổng giám đốc kỹ thuật và kế hoạch đầu tư, KTTT
Theo dõi, nghiên cứu tìm hiểu cũng như tìm kiếm thị trường; xây dựng,
hoạch định các quyết định đầu tư để tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việc
hoạch định chiến lược
• Phòng tổ chức lao động hành chính
Có chức năng tham mưu về các lĩnh vực, xây dựng phương án mô hình
tổ chức sản xuất, quản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, công tác đào
tạo, công tác thanh tra pháp chế, quân sự bảo vệ, thi đua, khen thưởng kỷ luật,
công tác hành chính quản trị, công tác chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công
nhân viên, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động.
• Phòng kế toán- tài chính
Phòng này chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về những vấn đề liên
quan đến tài chính kế toán như cân đối các khoản thu – chi của công ty, làm
thủ tục xuât nhập kho vật tư, hàng hoá và các tài sản khác Phân tích đánh
giá tình hình tài chính của Công ty, ghi chép mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh để tổng hợp và báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác để cung cấp các
thông tin cho nhà quản lý để họ đưa ra những phương án có lợi nhất cho Công
ty. Ngoài ra còn xây dựng và tổ chức công tác kế toán tại Công ty phù hợp
với chế độ hiện hành và thực trạng công ty.
• Phòng kỹ thuật
2013
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
220.811 240.453 255.604 249.721
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1584 128 152 127
3
Doanh thu thuần về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
219.227 240.325 255.452 249.594
13
4 Giá vốn hàng bán 180.586 210.236 208.263 200.139
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
38.641 30.089 47.189 49.455
6 Doanh thu hoạt động tài chính 10.339 9.241 10.441 9.883
7 Chi phí tài chính 3.330 5.328 4.909 6.406
8 Chi phí bán hàng 10.123 8.519 11.527 10.114
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.850 12.074 15.551 13.884
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
23.677 13.409 25.643 28.934
11 Thu nhập khác 977 2.122 1.244 3004
12 Chi phí khác 237 588 894 1226
13 Lợi nhuận khác 740 1.534 350 1.778
14 Tổng lợi nhuận trước thuế TNDN 24.417 14.943 25.993 30.712
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 2.258 918 2.400 2.714
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
công ty.
• “Sản phẩm chất lượng, dịch vụ hoàn hảo, đối tác tin cậy”
• Chất lượng sản phẩm của công ty ảnh hưởng trực tiếp lên chất lượng
công trình xây dựng nên chúng tôi luôn quan niệm chất lượng còn là trách
nhiệm pháp lý, lương tâm, sự sống còn của mỗi cán bộ nhân viên và công ty.
Chất lượng sản phẩm và dịch vụ sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển bền
vững của công ty.
• Thường xuyên điều chỉnh các quá trình tác nghiệp để không ngừng
nâng cao chất lượng công trình, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thời
cải tiến hệ thống quản lý chất lượng
• Liên tục đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường đầu tư trang thiết bị,
song song với việc nghiên cứu ứng dụng các phương thức quản lý hiệu quả,
công nghệ sản xuất hiện đại và kỹ thuật thi công tiên tiến.
• Duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
Mục tiêu chất lượng của Công ty năm 2013
Thực hiện, triển khai, duy trì hiệu lực và cải tiến liên tục hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 làm nền tảng cốt lõi cho việc
cung cấp sản phẩm, công trình xây dựng hay dịch vụ chất lượng cao, thỏa
mãn yêu cầu của khách hàng
• Áp dụng hiệu quả HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO trong năm 2013 đạt
100%
• Doanh thu năm 2013 của Công ty tăng 15% so với năm 2012
• Đảm bảo 100% đủ và đúng chất lượng nguyên vật liệu đáp ứng cho
15
sản xuất
• Đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư thiết bị đế tiếp cận công nghệ mới
của ngành xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm vươn tới các thị trường trong nước
và quốc tế
• Tăng cường hơn nữa các mặt quản lý và kỷ luật lao động trong Công
ty. Lấy năng suất lao động, hiệu quả công việc làm thước đo năng lực, phẩm
9001:2008. Sự kiểm soát bao gồm việc viết, trình bày, phê duyệt, sửa đổi,
thay thế và phân phát tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo:
- Tài liệu đều đã được biên soạn xem xét và được phê duyệt bởi lãnh
đạo của Công ty
- Tài liệu được phân phát đến người thích hợp có mục đích thích hợp và
được sử dụng hiệu quả;
- Tài liệu được xem xét hoặc xoát xét, cập nhật thường xuyên bởi bộ
phận biên soạn. Các tài liệu ít hơn 1 lần/ năm cần được xem xét cập nhật như
là một yêu cầu tại lúc sử dụng;
- Trong các tài liệu đã ban hành của Công ty đều được theo dõi và nhận
biết đầy đủ các thay đổi cũng như tình trạng sửa đổi hiện hành của các tài liệu
đã được ban hành bằng các thông báo sự thay đổi bổ sung từ bộ phận Hành
Chính- Tổng hợp một cách kịp thời và mỗi thành viên có trách nhiệm sửa đổi,
bổ sung vào trang bìa tài liệu của mình sao cho nhận biết được sự thay đổi đó
ngay trước khi bắt đầu sử dụng tài liệu ( nếu tài liệu được lưu ở dạng văn bản)
- Tại tất cả các vị trí cần thiết trong mọi quá trình sản xuất và cung cấp
dịch vụ của Công ty đều đảm bảo cung cấp đầy đủ các tài liệu thích hợp để
thuận tiện cho việc sử dụng và phục vụ để công việc được thực hiện tại đó
một cách tốt nhất.
- Các tài liệu đều được trình bày theo các hình thức thống nhất, với các
quy định về ký mã hiệu cụ thể tạo sự dễ nhận biết và rõ rang cho việc lưu trữ,
tra cứu và sử dụng.
- Các tài liệu lỗi thời bằng văn bản đều được thu hồi ngay khi không còn
hiệu lực nhằm ngăn chặn sự sử dụng vô tình, song với các trường hợp được
lưu lại đều phải có dấu hiệu để phân biệt rõ rang bằng cách cắt góc phía bên
phải của tài liệu nhằm nhận biết tức thì tài liệu lỗi thời với tài liệu đang còn
hiệu lực.
Tài liệu áp dụng:
QT- 01: Quy trình kiểm soát tài liệu
QT- 02: Quy trình kiểm soát hồ sơ
lao động ngắn hạn.
Các kỹ thuật viên và giám sát viên có trách nhiệm liên quan trong việc
xác định năng lực cần thiết cho các thành viên thực hiện các công việc có ảnh
hưởng đến các quá trình của Hệ thống quản lý chất lượng. Khi cần có thể
tham gia được đào tạo hoặc đào tạo để vươn tới năng lực cần thiết. Việc tổ
chức huấn luyện, đào tạo được tổ chức và thực hiện như sau:
- Đào tạo chính thức từ bên ngoài bằng việc Công ty hỗ trợ trong việc
18