BỘ GIÁO
ĐÚC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
NGUYỄN
THỊ
THÚY
MINH
HOẠT ĐỘNG
DU
LỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN THỦ ĐÔ HÀ
NỘI:
THỰC TRẠNG
VÀ
GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN.
Chuyên ngành: Kinh
tế
thế
giới và
quan
hệ
kinh tế guốc
tế
Mã
số: 5.02.12
LUẬN
Tác giả xin gửi lời <zảm ơn <zỉ"\cxn tiictnl-ỵ tcti dác
~Chẩỵj Ổ^ổ trong -hìội đồng Khoa học ~Ct
Ạ
ưởng
/
Khoa Sau ĩ^ạì
/lọtỳ
các ~Uh*ắỵ phản biện đã
đóng góp những ý kiên quỵ bái* đề tác: gia hoàn
fn£ÌnrỊ tót
A ctn Bản I—iAận vỏ n cz LẠO mì nỉ-]. Đồng
thời/ ~Các giả cung xin gửi lài <zcỉrr> ơn đền Cức
~Ưhầỵ giáo, Ổ^ó giáo tham gia giang Ăạỵ lchoá
ổđo học Ó ~Ut*ường ĩ)ại học /sìgoại thương.
Tác giả xin <zcifr\ ơn ~Uổv\0 cục T^ÍA hen
việt /sỉom, đạo vò các đồng nghiệp SỔ du
lịch Hà yVợ/; những người fhây\ỵ bạn btè đã động
viền và tạo điểu
U'iỆy\ thuận lợi chơ tác giả hoàn
fhònl-\ Sản J-uận văn này.
MỤC LỤC
Trang
Lời
mỏ đầu Ì
Chương
ì:
TỔNG
QUAN
VỀ
HOẠT
loại
hình Du
lịch.
7
* Phán
loại theo
môi
trường
tài
nguyên.
Ì
* Phân
loại theo
mục
đích
chuyến
đi
9
*Phân
loại theo lãnh
thổ
hoạt động.
lũ
* Phân
loại theo
đặc điềm
địa lý
11
* Phàn
loại
trong điêu kiện mói 19
trường
hoạt động du
lịch
1.2
HOẠT
ĐỘNG
KINH
DOANH
DU
LỊCH.
24
1.2.1
Hoạt
động
kinh
doanh
lũ
hành 24
* Nghiên cấu
thị
trường
24
* Tổ chấc bán và
thục hiện
chương
trình
du
lịch
25
dịch
v du
lịch
khác 29
30
1.3
HOẠT ĐỘNG DU
LỊCH
VỚI
NỀN
KINH
TẾ
QUỐC
DÂN.
1.3.1
Khai
thác
và
bảo tồn các di sản
nhân
văn.
30
1.3.2
Du
lịch tạo
việc
làm
giải
quyết
các vấn đề
giới
liên
quan
tới
du
lịch:
32
*
Liên
hợp
quốc
32
* Tổ
chức
du
lịch
thế
giới (WTOD)
33
1.4.2 Các
hiệp
hội
du
lịch
quốc
tê
35
*
Hiệp
hội du
2001
2. Ì
THỰC TRẠNG Tổ
CHỨC
HOẠT
ĐỘNG KINH
DOANH
DU LỊCH THỦ 38
ĐÕ
HÀ NỘI
2.1.1
Tố
chức
quản
lý
Nhà
nước
về du lịch
Hà
nội.
38
2.1.2 Về
tố
chức
doanh
nghiệp
du
lịch
39
2.1.3
du
lịch.
AI
2.2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG
KINH
DOANH DU
LỊCH
HÀ
NỘI.
49
2.2.1
Du
lịch
quốc
tế.
49
2.3.2 Du
lịch
nội
địa
52
2.3.3
Kinh
doanh
lữ
hành
và
vặn
chuyến
CHUNG
VỀ
HOẠT
ĐỘNG DU
LỊCH
THỦ ĐÔ HÀ
NỘI
71
2.3.1
Những
kết
quả và bài học
kinh
nghiệm
từ
hoạt
động
du
lịch
71
Hà
Nội.
* Những
kết
quả
đạt
được
từ
hoạt động
du
và
gián tiếp
cho
một
lực
lượng
lao
động
lớn.
73
Tạo cành quan
môi
trường,
nâng
cao
vị thế vổ
mặt
Chính
trị -
Kinh
74
tế-
Văn
hoa
của
Thủ
đô
Hà
Nội.
* Một số
của nó
trong
hoạt
76
động
du
lịch
Hà
Nội.
Chương IU:
MỘT số
GIẢI
PHÁP PHÁT
TRIỂN
HOẠT
ĐỘNG 76
DU
LỊCH Ở THỦ
ĐÔ
HÀ
NỘI
TRONG
xu THẾ HỘI
NHẬP
QUỚC
TÊ VÀ KHU Vực.
3.
Ì
NHỮNG
XU
về
thị
trường
du
lịch
Thê
giói
và khu 83
vực
ASEAN.
3.2
ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT
TRIỂN
DU
LỊCH
HÀ
NỘI
ĐẾN
2010
86
3.2.1
Định
hướng
mục
tiêu
tổng
quát phát
triển
du
mó:
về
phía
Nhà
nước,
Thành phố
Hà
Nội
90
*
Giải
pháp
vé
phát
triển,
hoàn
thiện
chính sách và
cơ
chế quản lý
90
nhằm
tạo
ra mói
trường phát triển kinh
doanh
du
lịch
thuận
lợi.
liên
ngành,
liên
vùng.
*
Giải
pháp
vé
mở
rộng
quan hệ
đối
ngoại.
94
3.3.2
Giải
pháp
vi
mô:
Giải
pháp
về
phía
doanh
nghiệp.
95
* Các doanh
nghiệp phải
xác
định
chính
cho quá
trình kinh doanh.
99
3.4 MỘT SỐ
KIÊN
NGHỊ
ĐÓI VỚI
NHÀ
NƯỚC,
TỎNG cục DU 100
LỊCH,
HÀ
NỘI
VÀ CÁC
ĐỊA
PHƯƠNG VÙNG
PHậ CẬN.
3.4.1.
Kiến
nghị
về
nhận
thức
đầy
đủ, đúng
vị
trí, vai
trò
và có 100
KẾT
LUẬN
105
PHẦN
PHậ LậC 107
DANH MậC
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 122
QUY ƯỚC
VIẾT
TẮT
•
AFTA
:
Khu
vực
mậu
dịch
tự
do
•
ASAENTA
:
Hiệp
hội
các nước thành viên
ASAEN
•
APEC
có
hiệu lực
chung
AFTA
• CNH-HĐH :Công
nahiệp
hóa
- hiện đại
hóa
•
ĐNA
Đông
Nam á
•
GDP
:
Tổng
sản
phẩm
quốc
nội
•
PATA
:
Hiệp
hội
du
lịch
Châu á
-Thái
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỂ TÀI:
Ngày
nay,
dưới
tác động của sự phát
triển
khoa
học - công
nghệ,
kinh
tế thế
giới
chuyển sang
giai
đoạn
"hậu công
nghiệp",
phát
triển
nền
kinh tế theo
hướng
đẩy
mạnh
dịch vụ.
Tỷ
trọng
giá
trị
thành nhu cẩu
khổng
thể
thiếu
được
trong
đời sống
xã
hội
loài
người
và phát
triển
với
tốc
độ ngàv càng
nhanh
trên
phạm
vi
toàn
thế
giới.
Ớ
nhiều
nước
trên
thế
giới,
du
nàng phát
triển
hoạt
động du
lịch
nhưng do
nhũn"
nguyên nhãn khách
quan
và chủ
quan
nén du
lịch
nước
ta
chưa phát
triển
tươn°
xúng
với tiềm
năng
to
lớn
đó. Du
lịch
Thù đõ Hà
Nội cũng
nằm
trong
tình
phải
có
nhợna
giải
pháp hợu
hiệu
đế tháo gỡ
nhợng
khó khăn và hạn
chế
của
thực trạng
phát
triển
hoạt
động du
lịch
Hà
Nội.
Cũng để góp một
phần
nhỏ bé
trong
việc
tìm
kiếm
nhợng
giải
pháp
đó.
có căn cứ lý
luận
và
thực
tiễn,
đánh giá đúng
thực trạng
phát
triển
ngành Du
lịch
Hà
Nội,
từ
đó đề
xuất
nhợng
giải
pháp chủ yếu đưa du
lịch
2
Hà
Nội
phát
triển
trong bối
cảnh
hội
nhập.
Thực
nội trong
bối
cảnh đổi
mới và
hội
nhập quốc
tế.
phát
hiện
nhợng
vấn để
tổn
tại
trong
quá trình
phát
triển
du
lịch.
- Đề
xuất
một số
giải
pháp đẩy
mạnh
hoạt
dộng
Du
lịch
của Hà Nội đê phát
các
hoạt
động
kinh
doanh
và
quản
lý du
lịch
của
Thủ đỏ Hà
Nội
ưona
nhợna
năm
đổi
mới và xu
thế hội
nhập
kinh tế
quốc
tí.
-
Phạm
vi nahiẽn
cứu cùa đề tài
là:
địa bàn Thành phố Hà
Nội.
thời
phán tích.
tổng
hợp.
so sánh trên cơ sờ sử
dụng nhợng
số
liệu
thống
kẽ.
bảng,
biểu.
mô hình và các tài
liệu
tham
kháo vé mặt lý
thuyết
và
thực
tiễn
của
nhợng
nghiên cứu trước đó.
5.
NHỮNG
ĐÓNG
GÓP
CHÍNH
CỦA
LUẬN VĂN
- Luận
lộ
trình và
biện
pháp phát
triển
Du
lịch
Hà
Nội
trong hai
giai
đoạn:
đến năm
2005:
tạo
xong
cơ sở phát
triển
ổn
định.
đến
năm 2010 phát
triển
bền
vợng.
3
6. KẾT CÂU CỦA LUẬN VĂN:
Ngoài phần
mờ
đầu, kết
HOẠT
ĐỘNG DU
LỊCH
THỦ ĐỒ HÀ
NỘI
TRONG
XU
THẾ
HỘI
NHẬP.
4
CHƯƠNG
ì
TỔNG QUAN VẾ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
1.1 DU LỊCH VÀ CÁC LOẠI HÌNH DU LỊCH
1.1.1
Khái niệm về
du
lịch
và
đặc
điểm
của sản
phẩm du
lịch.
* Khái niệm vé du lịch
Du
lịch
là một
loại
một
loại
nghi
ngơi tích
cực
của con
người
irona
xã
hội.
Theo
quan
điểm
này
Du
lịch
là một
hiện
tượng
khách
quan
trong
đời
sống
xã
hội
con
người.
Du
lịch
nghiệp
giải
trí
phổc
vổ sự
nghỉ
n°ơi tích
cực
cùa
con
người"
[21;
14].
\
'é
mặt vãn hoa,
Du
lịch
được
coi
là
hiện
tượng
nhân
văn vì nó
thể
hiện
ờ
ý
thức
vậy
những
yếu
tố
nàv là
cốt
lõi của
các
chương trình
Du
lịch.
Nhiều
nước
đã
khai
thác
các
yếu
tố
này để
tổ chức
kinh
doanh dịch
vổ và
hình thành
các khu
vãn
hoa
lớn hoặc
các
nén
kinh
tế
của
đất
nước thông
qua
thực hiện "xuất
khẩu
hàna
hoa và
dịch
vổ
tại
chỗ"[9:134]
thu
ngoại tệ, cải
thiện
cán cân
thanh
toán
quốc
tế.
thực hiện
tái
phân
chia
nguồn
thu
nhập
quan
tới nhiều
ngành,
nhiều
cấp địa phương
như
Ngoại
giao.
Văn hoa. Côns an, Hàng không, Hải
quan. Giao
thông công chính,
các địa
phương
V.V NÓ
tạo
việc
làm và
phát
triển
kinh
tế
xã
hội
cùa
đất nước.
5
Chính vì vậy
ngay
từ
điều
cao;
phát triển
du
lịch
nhằm đáp ứng nhu cầu tham
quan, giải
trí,
nghỉ
dưỡng của nhãn dân
và
khách du
lịch
quốc
tế,
góp phẩn nàng
cao
dân
trí và,
tớo
việc
làm
và
phát triển kinh
tế xã hội
của
đất
nước
[
12:6].
Du
đóng góp.
hổ
trợ,
đầu tư cho du
lịch
phát
triển.
* Đặc
điểm
sản
phẩm Du
lịch
Sàn
phẩm du
lịch
là sự
kết
hợp
những dịch
vụ và phương
tiện
vật
chọt
trên cơ sờ
khai
thác các
tiềm
năng du
lịch
nhằm
lịch
được
gọi là hàng hoa
khi
nó
mang
hai
thuộc
tính
chung:
Giá
trị
và giá
trị
sử
dụng.
TUY
nhiên ngoài tính
chọt
chung
của
hàng hoa sản phẩm du
lịch
còn có các đặc tính đặc thù sau:
Tính lổng
hợp: sản phẩm du
lịch
được
cọu thành từ
nhiều
(vận
tải,
lưu trú. ăn.
uống. tham quan.
giải
trí, chữa bệnh. nghỉ
dưỡng )
và
dịch
vụ bổ
sung
(cắt
tóc,
giặt
là.
cho thuê
xe.
lêu
bạt,
dụng
cụ
thể
thao,
thu
đổi
ngoại tệ.
mua sắm, thăm thân nhân, ngoài hợp đổne
cam
kết).
Hàng hoa hữu hình gồm đồ ăn,
lượng) và
mang
tính tiêu dùng trực tiếp (người sản xuất và khách trực
tiếp
trao
đổi sản phẩm tại mứt địa điểm và cùng thời điểm. Do vậy
người
sản xuất phải
luôn chọn địa điểm, thời điểm
giao
hàng
thoa
mãn cao cho khách thì khách mới
thoa
mãn khi chi tiêu). Dịch vụ du lịch không thể "tích lũy" được
song
có thể "tái tạo".
"làm giàu" để
phục
vụ tiêu dùng nhiều lán cho nhiều khách (có giá trị gia tăng tuy
theo
lượt khách). Tính
chất
này
cứng
với tay nghề đứi ngũ nhãn viên
phục
vụ đã đưa
du lịch thành ngành công nghiệp "khống khói" cho tích lũy cao, là hai yếu tố quyết
định tới nâng lực
tiềm
tàng
nên sản phẩm du lịch dễ bị
thay
thế. ngoài ra nhu cầu đó bị chi phối bời nhiều yếu tố
phi kinh tế như tập quán
sinh
hoạt,
ăn uống, sức
khoe,
vệ
sinh
môi trường, an ninh trật
tự
xã hứi. thời
gian
nghỉ
phép. lứa
tuổi,
giới
tính là các yếu tố chì ổn định tương đối.
Cũng chính vì vậy mà đặc thù sản phẩm du lịch
mang
tính thời vụ
trong
chu kỳ kinh
doanh.
Tính
chất
này đặt ra nhiều thách
nén các chương trình "trọn gói" của khách thường phải kết hợp nhiều chương trình
"trọn
gói" với
nhau.
7
Đặc điểm này đòi hỏi trình độ tổ
chức
phối hợp
những
bộ
phận
liên
quan
nhịp
nhàng đồng bộ và phải nâng cao trình độ
nhặn
thức
thống
qua đào tạo cán bộ.
Tính
quốc tế: sản
phẩm
du lịch
nhằm
thoa
mãn nhu cờu cho khách nước ngoài
với
cảm
nhận
cao về tính đặc thù của sản
hoạt.
khả năng
thanh
toán. trạng thái tâm
lý.
sức
khoe
V.V MỖÌ
một khách du lịch có các đòi hỏi khác
nhau,
điều
quan
trọng
người
phục
vụ
trong
ngành Du lịch là phải hiểu được động cơ đi
du lịch và nhu cờu của các đối tượng khách thì mới có thể đưa ra các sản
phẩm
du lịch
có khả năng tiêu thụ
nhằm
thu được
tiền.
Để làm được điểu này đòi hòi
người
phục
vụ
du lịch không chỉ có
chất
lượng
phục
vụ nhu
nhau.
Thời
gian
nghỉ
dưỡno của con
người
càng tăng thì nhu cáu vé
du lịch càng nhiều đòi hoi ngành du lịch
phục
vụ mọi đối tượng công bàng.
1.1.2 Các
loại
hình Du
lịch.
Hoại động du lịch có thể được phân chia thành các nhóm khác nhau tuy theo
tiêu chí đưa ra.
Hiện
nay đa số các chuyên gia về du lịch phán
chia
các
loại
hình du
lịch
theo
các tiêu chí sau đáy:
Phân
trong
lành.
cảnh
quan
tự
nhiên hấp dẫn
nhằm
thoa
mãn nhu cẩu riêng và đa
dạng
cỏa họ.
Nhiều chuyên gia nghiên cứu du lịch như các nhà địa lý, các nhà kinh tế du lịch
dùng các
thuật
ngữ "du lịch
sinh
thái", du lịch
xanh
theo
cách hiểu như trên.
Ngày nav mỏi trường tự nhiên
trong
lành trờ thành một mại hàng xa xỉ
ngav
cà
đối
với tần" lớp giàu có. Điều này
giải
thích tại sao du lịch nói
chung
dưới
góc
độ thị trườn"
trong
hệ
thống
du lịch thì vãn hoa vừa là yếu tố
cung
vừa góp phán hình
thành yếu tố cáu.
Trước hết phải lưu ý
rằng
tài nguyên du lịch nhân vãn là tất cá
những
gì do xã
hội
cộng
đồn" tạo ra có sức hấp dẫn du khách
cũng
như các thành tố khác
được
đưa
vào
phục
vụ phát
triển
du lịch. Như vậy tài nguyên du lịch nhãn văn sệ
được
hiểu là
bao gồm các di tích. công trình đương đại. lễ hội,
lịch
nhãn vãn
ị ị ị ị ị
1
ì ì
li
ì
1 1
I
M
ÃỊ
Ỉ ỵ ỉ ã
ỉ
Ặp
Ị
HI
ỉ
H2
Ị
Bj
Ị
H4
Ị
ụ
lú
Ị
(•- Ị ỊT]
AI:
Vi
trí địa
đại
tiêu
biểu.
B3:
Viện
bảo tàng
B4: Khu
vui
chơi
giải trí.
Cl:
Lễ
hội.
C2: Phong
tục tập
quán.
C3: Văn hoa làng
nghề.
C4: Văn hoa ẩm
thực.
đờc
hùn và kỳ thú.
Phán loại theo mục đích chuyến đi:
Chuyến
đi của con
người
có
thể
có mục đích
thuần
lịch
như lưu trú ân uống
tại
khách
sạn.
nhà
nghi
cũng
không
ít
người
nhân
chuvến
đi đó đã
tranh
thủ
thời
gian
rỗi
có được để
tham
quan
nghi
naơi
nhằm cám nhờn
tại
chỏ những giá
trị
của thiên
nhiên,
học hành
nghiên cứu
v.v
chi
được
coi
là du khách
khi
họ
tham
gia
các
hoạt
động n°hì dưỡng.
vui
chơi
giải trí,
tham
quan
v.v
Trên cơ sờ như vậy có
thể
chia
du khách thành
hai
loại:
Loại
thứ
nhất
là
rỗi
có được
trong
chuyến
đi.
Mỗi
loại
này
lại
được
phân thành một số
loại
hình cụ
thể
nhu
sau:
10
Ị
MÚC
ĐÍCH
CHUYẾN
DỊ
Ti!
li
tin' chi
tích
Múc đích
két hem
Ị
-Ị V + »
thao
(tham gia các cuộc thi
đấu,
tập
luyện
thể thao)
E4: Kinh
doanh (tìm cơ
hội.
ký hợp
đồng, kinh
doanh trực
tiếp)
E5: Công
tác.
E6:
Chữa bệnh.
E7: Thăm thân nhãn.
E8: Khác
D3: Nghỉ dưỡng
(nghỉ
biển,
nghỉ
núi)
D4:
Thể
thao
(Golf,
tenis )
D5: Khám
tế là
loại
hình du lịch mà
trong
quá trình
thực
hiện nó có sự
giao
tiếp
với
người
nước ngoài, một
trong
hai phía (du khách hay nhà
cung
ứng
dịch
vụ du
lịch) phải sù
dụng
ngoại ngữ
trong
giao
tiếp,
về mặt không
gian
địa lý: du khách đi ra
ngoài đất nước cùa họ, vỉ mặt kinh tế: có sự
giao
dịch
ứng du lịch.
Du
lịch gửi khách: là
loại
hình du lịch
quốc
tế
phục
vụ và tổ
chức
đưa khách từ
trong
nước đi du lịch,
nghỉ
ngơi.
tham
quan
các đối tượng du lịch ở nước ngoài.
Du lịch nội địa:
Du
lịch nội địa được hiểu là các
hoạt
động tổ chúc.
phục
vụ
người
trong
nước đi
du lịch, nghi ngơi và
tham
hình du lịch như sau:
Du lịch miên biển: Mục tiêu chủ yếu cùa du khách là về với thiên nhiên,
tham
gia các hoại động du lịch biển như tắm biển. thế
thao
biến Thời
gian
thuận lợi cho
loại
hình này là mùa nóng. khi mà nhiệt độ nước biển và không khí trển 20 độ c. Tuy
nhiên
trong
vùne biển phía bắc, mùa hè thường có thể có
những
sự
kiện
thời
tiết
bất
thường như mưa. bão cản trở
loại
hình du lịch này. Mặt khác điều
kiện
chất
lượng
nước biển. bãi biển và độ dốc của thềm không phải nơi nào cũn" phù hợp cho du lịch
tắm biển. Neoài tắm biển các
hoạt
động du lịch khác như lặn biển. thể
thao
được
hình thành chủ yếu nhờ yếu tố
này. Ngoài
loại
hình này do tính độc đáo tương
phản
cao, miền núi còn rất thích hợp
cho việc xây
dựng
và phát
triển
các
loại
hình du lịch
tham
quan,
cắm
trại,
mạo hiếm
Nếu
như
nghi
dưầng núi có khả năng thu hút cả
những
người
cao
tuổi
thì các
loại
hình
khác
nhau.
từ các thành phố khác
cũng
có nhu cẩu đến để chiêm ngưầng phố xá và
mua sắm.
Du lịch thôn quê: Đối với
người
dân các đõ thị. làng quê là nơi có không khí
trona
lành.
cảnh
vật
thanh
bình và không
gian
thoáng đãng. Tất cả các yếu [ố đó lại
hoàn toàn không còn tim thấy ờ đố thị. Như vậy vé nông thôn có thể giúp họ
phục
hồi
sức
khoe
sau
những
ngày làm việc căng
thắng,
về phương diện kinh tế.
người
dán đố
thị
giải
thích tại sao du lịch nông thôn ngày càng
phát
triển
và cấn
được
quan
tâm đích đáng. Đây
cũng
là một
trong
những
đóng góp
thiết
thực
cùa du lịch vào việc nâng cao mức
sống
của nông dán
Việt
Nam.
Phân loại khác:
Phàn loại theo lứa tuổi du khách:
Theo lứa tuổi du lịch có thế chia thành: du lịch thiếu niên. du lịch thanh niên,
du lịch
trung
niên, du lịch
người
cao
tuổi.
Về
Về
mặt khả năng chi trả có thể thấy rõ đại đa sẫ
người
trung
niên có khả năng
chi trả cao hơn các tầng lớp khác. Nếu như thiếu niên,
thanh
niên còn bị phụ
thuộc
kinh tế vào gia đình nên khả năng chi trả
thấp
thì
phấn
lớn
người
cao
tuổi
là
những
người
về hưu, do bị hụt
hẫng
về thu
nhập
thực
tế sau khi về nghi nên cho du có điểu
kiện
song
họ ít dám chi trả ờ mức
trang
n2ơi
nhiều lần
trons
năm hơn là
nahỉ
một lán.
Du lịch đài ngày thường là các
chuyến
đi thám hiếm cùa các nhà
nahiẽn
cứu.
các
chuyến
đi
nghỉ
dưỡng,
chữa
bệnh
tại các khu điều dưỡng, các
chuyến
đi du lịch
bàng thuyền như của câu lạc bộ Địa
Trung
Hải. Thời
gian
chuyến
đi kéo dài từ một
tuần đến
dưới
mội năm.
kiện
thuận
lợi cho
doanh
nghiệp
cuna
ứng du lịch vì du khách thường có tính tổ
chức
cao. Nói đúng hơn là tập
khách có một lổ
chức
quen
thuộc
ràng
buộc
họ. Nhiều công đoạn
phục
vụ được
thực
hiện
một cách
nhanh
gọn, dễ dàng. Mặt khác, khi trình độ du khách đồng đều, việc
phục
vụ trờ nên dễ dàng
theo
một mẫu
chuẩn.
Trong
toàn bộ quá trình bán sản
hình du lịch
tập thể, du khách có thể chọn khá thoải mái chương trình du lịch cho mình. thì du
khách đi du lịch cá thể hầu như bị phổ
thuộc
hoàn toàn vào các điều
kiện
nhà
cung
ứng đưa ra như lịch trình, hành trình, các điều
kiện
khác Thêm vào đó. du khách
phải trà cao hơn
khoảng
10 - 25 % giá hợp đổng tập thể. Trong mấy năm gần dãy một
số công ty đã mờ ra một số phương
thức
mới để hỗ trợ và thu hút
loại
khách đi riêng lè
này. đó là các chương trình du lịch mờ
(open
tours).
Du khách
tham
gia vào các
chương trình du lịch mờ này có thể
dừng
lại dọc đường
theo
yêu cầu và tiếp tổc hành
chuyến du lịch gia đình
dài ngày. Họ chọn địa điểm ở xa, nổi tiếng và để
tiết
kiệm
thời
gian
trong
chuyến đi
họ
muốn đi được nhiều điểm.
Hiện
nay
loại
hình này mới chỉ là một hiện tượng xã hội
chứ chưa có ý
nghĩa
kinh tế nhiều. Việc tiếp cận và thu hút khách du lịch đế kinh
doanh
loại
hình du lịch này là hướng cần
quan
tám vi du lịch gia đình
cũng
là một xu
hướng nhiều
triển
vọng.
Phán loại theo phương thức hợp đồng:
Nếu
nhìn từ góc độ thị trường, có thế phân
tế,
hiện
nay du khách, vì
những
lý do khác
nhau,
có nhu cầu
ký
kết
hợp đổng mua từng phần du lịch. Các doanh nghiệp vẫn phải ký các loại hợp đồng này
để
khai
thác
triệt
để
doanh
thu và lợi
nhuận
của du
lịch.
1.1.3 Môi trường phát
triển
du
lịch:
* Khái quát vế mói trường hoạt động du lịch.
Môi
trường phát
triển
du
lịch
ihành
mõi
trường phát
triển
du
lịch,
mặt
khác
bản
thán
yếu tặ
phát
triển
cũng
trở
thành thành
tặ của mói
trường
đó nó có tác
động tích
cực,
hoặc
ngược
lại, có thể cản trờ
chính
sự
phát
triển
đó.
Môi
- Dãn
sặ,
thời
gian
rỗi.
- Nguồn
lực kinh tế.
-
Giáo
dục.
- Pháp
luật,
các chính sách quy
định.
-
Tập quán
tiêu
dùng.
-
Phát
minh
công
nghệ.
-
Quan
hộ
Quặc
lé'.
Mội
trường
trường vĩ mô có
những
tác động có thể không giống
nhau
đối với các ngành, nó phụ
thuộc
vào khá nhiều vào vị trí địa lý,
chức
năng
hoạt
động cổa từng
doanh
nghiệp và
không phải mọi
thay
đổi cổa môi trường đều có tác động đến
hoạt
động cùa
doanh
nghiệp. Đồng thời các yếu tố về mõi trường vĩ mô thường khó có khả năng dự đoán
chính xác như
những
biến động về tình hình kinh tế, cõng nghệ
Hoặc
có nhiều nhân
lố
thuộc
về tự nhiên như: khí hậu, thời
tiết,
địa hình đây là
tác động cực kỳ
quan
trọng đến
hoạt
động cổa
doanh
nghiệp, khi nói đến môi trường
cạnh
tranh
trực tiếp
người
ta thường
quan
tâm đến các yếu tố:
- Sự thâm
nhập
thị trường cổa các
doanh
nahiệp
mới vào lĩnh vực đang
hoạt
độn?
cổa
doanh
nghiệp.
- Cường độ
cạnh
tranh
cổa các đối thổ đối với
doanh
Thêm vào đó. môi trườna bẽn
trong
cổa
doanh
nghiệp
cũng
được hình thành và
thay
đổi nhằm thích ứng với môi trường bẽn ngoài,
phục
vụ từng lợi ích cổa từng
doanh
nghiệp. Nói
chung
môi trường bén ngoài có tính tổng quát, nó không
phục
vụ
cho một
doanh
nghiệp riêng biệt nào mà nhầm tạo ra các điều
kiện
thuận lợi
hoặc
ràng
buộc
hoạt
động cổa
doanh
nghiệp. Giữa môi trường bên
trona
tận
dụng
tối
ưu
đối với
môi trường
nội
tại
đế phát
triển,
hoạt
động có
hiệu quả,
tránh nhựng
rủi ro trong hoạt
động
kinh
doanh.
Mặt
khác,
Nhà nước
với
nhựng
chức
nàng quản lý
kinh tế của
mình
đóng
vai
trò quan
định
xuất
phát
từ
đòi hòi
trong
quá trình vận động và phát
triển
của
nền
kinh tế
và
thời
đại.
"Nhũng
yêu
cầu
đôi với
doanh
nghiệp
du
lịch trong
môi
trường hoạt
động du
lịch hiện
nay
Để
phát
triển
nghiệp
hoạt
động
kinh
doanh không
tạo
ra được
lao
động (giá
trị)
thặng
dư,
không đủ sức duy
trì
và mở
rộng
tái sản
xuất
cùa mình thì nó không còn giá
trị
tổn
tại
nựa.
Do
vậy.
đã
là
doanh
nghiệp
thì phải
xã
hội,
mõi
trường,
với
lợi
ích của
người
tiêu dùng Xét
theo thuộc
tính vốn có của nền
kinh
tế
cùa nền
kinh tế thị
trườna.
hiệu
quả
kinh tế
và
hiệu
quả xã
hội
là điều
kiện
của
nhau.
trong
đó:
Hiệu
nghiệp
kinh
doanh không
trực
tiếp
vì
hiệu
quả
xã
hội
mà vì
hiệu
quả
kinh
tế.
Khi
hiệu
quả
kinh tế của
doanh
nghiệp
máu
thuẫn
với
hiệu
quả của xã
hội
thì sẽ khó
tfaĩih
;khpị