BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ THỊ THOAN ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN TÍN DỤNG ðẾN
HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Viết ðăng
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… i
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi nhận ñược
sự quan tâm, giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS. Nguyễn Viết ðăng
- Thầy giáo hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi về kiến thức khoa học
cũng như phương pháp làm việc, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện luận văn.
Có ñược kết quả nghiên cứu này tôi ñã nhận ñược những ý kiến ñóng
góp quý báu của các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
sự tận tình cung cấp thông tin của các anh, chị ở Ngân hàng chính sách xã hội,
Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, ðoàn Thanh niên và các hộ
vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên. Tôi xin
ghi nhận những sự giúp ñỡ này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè tôi, những
người thường xuyên hỏi thăm, ñộng viên tôi trong khi thực hiện luận văn.
Mặc dù ñã có nhiều nỗ lực, cố gắng, nhưng luận văn này của tôi không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý của
quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè.
Hà Nội, tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn Vũ Thị Thoan Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iv
2.2.3 Thực tiễn ảnh hưởng vốn tín dụng cho hộ nghèo ở nước ta và tỉnh
Hưng Yên 26
2.2.4 Ngân hàng chính sách xã hội và hoạt ñộng tín dụng cho hộ nghèo
ở Việt Nam 29
PHẦN III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 ðặc ñiểm cơ bản huyện Tiên Lữ - Hưng Yên 31
3.1.1 Vị trí ñịa lý 31
3.1.2 Thời tiết khí hậu 31
3.1.3 ðất ñai và tình hình sử dụng ñất ñai 31
3.1.4 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 33
3.1.5 Tình hình an ninh quốc phòng 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 37
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 38
3.2.3 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu 39
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Tình hình nghèo ñói của huyện Tiên Lữ và thực trạng quản lý vốn tín
dụng của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng yên 43
4.1.1 Tình hình nghèo ñói của huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên 43
4.1.2 Thực trạng quản lý vốn vay của Ngân hàng chính sách xã hội
huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên 46
4.1.3 Kết quả giảm nghèo ở huyện Tiên Lữ dưới tác ñộng của chương
trình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội 57
4.2 ðánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng Ngân hàng chính sách xã
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Tiên Lữ, 2009 - 2011 32
Bảng 3.2 Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng của huyện Tiên Lữ, năm
2009 - 2011 34
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinhh doanh của huyện Tiên Lữ, năm 2009 – 2011 36
Bảng 3.4 Phân bổ mẫu nghiên cứu tại huyện Tiên Lữ 37
Bảng 3.5 Mô tả các biến số của mô hình Logit 40
Bảng 4.1 Tình hình nghèo ñói của huyện Tiên Lữ năm 2011 44
Bảng 4.2 Tình hình huy ñộng vốn của Ngân hàng chính sách xã hội huyện
Tiên Lữ, 2009 - 2011 50
Bảng 4.3 Tình hình hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội
huyện Tiên Lữ giai ñoạn 2009- 2011 51
Bảng 4.4 Tình hình ủy thác qua các hội ñoàn thể tại Ngân hàng chính sách xã
hội huyện Tiên Lữ ñến năm 2011 56
Bảng 4.5 Tổng hợp số hộ vay vốn NHCSXH và số hộ vay vốn thoát nghèo
toàn huyện từ 2009-2011 60
Bảng 4.6 Thông tin chung về chủ hộ ñiều tra năm 2011 62
Bảng 4.7 Thông tin chung về hộ ñiều tra 66
Bảng 4.8 Thông tin về tình hình vay vốn và sử dụng vốn của hộ ñiều tra 68
Bảng 4.9 Tình trạng kinh tế của hộ ñiều tra trước và sau vòng vay 71
Bảng 4.10 Tác ñộng của việc vay vốn ñến giảm nghèo của hộ ñiều tra 73
Bảng 4.11 Kết quả ước hượng của mô hình Logit 74
Bảng 4.12 Tác ñộng cận biên ñến xác suất thoát nghèo 75
Bảng 4.13 ðánh giá của hộ vay vốn về mức ñộ phù hợp của chính sách cho
vay 78
Bảng 4.14 ðánh giá của hộ về hiệu quả của các hoạt ñộng hỗ trợ sau khi vay
vốn 81
Bảng 4.15 Nhu cầu vay vốn từ nguồn vốn hộ nghèo và các hoạt ñộng hỗ trợ
mong ñợi sau khi ñược vay vốn 83
HSSV Học sinh sinh viên
KHKT Khoa học kỹ thuật
Lð-TB&XH Lao ñộng, thương binh và xã hội
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
NS&VSMT Nước sạch và vệ sinh môi trường
SL Số lượng
SXKD Sản xuất kinh doanh
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
TW Trung ương
TH Tiểu học
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
UBND Uỷ ban nhân dân
XðGN Xoá ñói giảm nghèo
XKLð Xuất khẩu lao ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 1
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1 Sự cần thiết của ñề tài
Những năm gần ñây nhờ có chính sách ñổi mới, nền kinh tế nước ta ñã
tăng trưởng nhanh, ñời sống ñại bộ phận nhân dân ñã ñược nâng lên một cách
rõ rệt. Bên cạnh ñó, một bộ phận dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa
bắt kịp với sự thay ñổi của nền kinh tế. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng
rộng, là vấn ñề xã hội cần ñược quan tâm. Xác ñịnh rõ tăng trưởng kinh tế
phải gắn liền với tiến bộ xã hội và khẳng ñịnh nghèo ñói ảnh hưởng tiêu cực
tới ổn ñịnh chính trị, kinh tế và môi trường. ðảng và Nhà nước ta coi công tác
Do ñó, giảm nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế của huyện trong những năm tiếp theo.
Sự ra ñời của NHCSXH huyện Tiên Lữ từ năm 2004 ñến nay ñã tác
ñộng rất lớn ñến ñời sống kinh tế - xã hội ñịa phương nói chung, ñặc biệt là
ñời sống việc làm, lao ñộng sản xuất của hộ nghèo. Vốn tín dụng cho vay hộ
nghèo ñã góp phần vào chương trình XðGN của huyện. Tuy nhiên, chưa có
một công trình nghiên cứu nào về ñánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng cho
vay hộ nghèo ñến giảm nghèo của huyện.
Với kỳ vọng vốn tín dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh,
góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xoá ñói giảm nghèo
của cả nước nói chung và huyện Tiên Lữ nói riêng, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài: “ðánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng ñến hộ nghèo tại huyện
Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên”Các câu hỏi ñặt ra cho nghiên cứu là:
- Thế nào là ảnh hưởng của vốn tín dụng ñến hộ nghèo?
- Mức ñộ ảnh hưởng của vốn tín dụng ñến hộ nghèo ở huyện Tiên Lữ là gì?
- Giải pháp nào cần ñược thực hiện ñể nâng cao khả năng thoát nghèo
nhờ vốn tín dụng cho hộ nghèo?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng ñến hộ nghèo tại huyện Tiên Lữ,
tỉnh Hưng Yên, qua ñó ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thoát
nghèo nhờ vốn tín dụng cho hộ nghèo.
* Về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Tiên Lữ,
tỉnh Hưng Yên, nghiên cứu tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện và các hộ
nghèo vay vốn nguồn vốn hộ nghèo của NHCSXH tËp trung ë ba x Lệ Xá,
Hải Triều, Ngô Quyền.
* Về thời gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2009 - tháng
9/2012. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 5
nước, vì nó phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia và
1
Báo cáo Hội nghị nghèo khổ ESCAP, năm 1993
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 6
từng vùng. Xu hướng chung là các nước càng phát triển ngưỡng ño nghèo ñói
ngày càng cao.
Hội nghị thượng ñỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại
Copenhagen ñan mạch, năm 1995 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa cụ thể hơn về nghèo
ñói như sau : “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1
ñôla (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền ñược coi như ñủ mua những sản
phẩm thiết yếu ñể tồn tại”
2
.
Ngân hàng Phát triển Châu Á ñã ñưa ra khái niệm nghèo ñói tuyệt ñối
và nghèo ñói tương ñối như sau :
Nghèo ñói tuyệt ñối là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập của một
người hay một hộ gia ñình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo ñói.
Nghèo ñói tương ñối ñược xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc vào
ñịa ñiểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi ñó. Nghèo
ñói tương ñối ñược hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể
chấp nhận ñược trong những ñịa ñiểm và thời gian nhất ñịnh.
Hiện nay có hai loại quan ñiểm về nghèo ñói :
Một là, người nghèo ñói là những người nghèo hèn kém, không biết
làm ăn nên qua bao ñời họ luôn luôn thất bại trong cuộc sống, do ñó cần phải
có cứu giúp họ. Quan ñiểm này ñứng trên nhìn xuống, coi thường người
nghèo nhưng vẫn giáp ranh với ngưỡng nghèo ñói vì vậy khi có dao ñộng về
thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo. ðói nghèo là một
hiện tượng phổ biến ở nông thôn, trình ñộ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận
với nguồn lực trong sản xuất. Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ hộ nghèo ñói
thấp hơn và mức sống trung bình cao hơn mức chung cả nước, nhưng mức ñộ
cải thiện ñời sống không ñều. ða số người nghèo thành thị ñều làm việc trong
khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ổn ñịnh, thu nhập bấp bênh.
Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc ít người có tỷ lệ
nghèo ñói cao. Có tới 64% số người nghèo tập trung tại các vùng phía Bắc,
Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền trung. ðây là những vùng có
ñiều kiện sống khó khăn, ñịa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các ñiều kiện
sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, cơ sở hạ tầng kém phát triển, ñiều kiện
thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 8
Ở Việt Nam ñã ñưa ra nhiều tiêu chuẩn ñể ñánh giá giàu nghèo như
mức thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia ñình, hưởng thụ, văn
hoá, y tế Trong ñó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất. Bộ Lao ñộng,
Thương binh và Xã hội là cơ quan thuộc chính phủ ñược Nhà nước giao trách
nhiệm nghiên cứu và công bố chuẩn nghèo của cả nước từng thời kỳ. Chuẩn
nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2006-2010 theo quyết ñịnh số 170/2005/Qð-CP
ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Theo ñó, người có thu nhập bình
quân từ 200.000 ñến 260.000 ñồng/tháng là người nghèo. Cụ thể, những hộ
gia ñình ở nông thôn có mức thu nhập bình quân dưới 200.000
ñồng/người/tháng ñược coi là hộ nghèo. Ở khu vực thành thị, những hộ có
mức thu nhập bình quân dưới 260.000 ñồng/người/tháng ñược coi là hộ
nghèo. Chuẩn nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2011-2015 theo Quyết ñịnh số
chất tương ñối kém phát triển. Do mức thu nhập của họ rất thấp và không ổn
ñịnh, họ có khả năng tiết kiệm thấp và khó có thể ñương ñầu với tình trạng mất
mùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai hoạ tiềm năng khác.
2.1.1.4 Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo
ðói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại
khách quan ñối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; ñặc biệt ñối với
nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát ñiểm của nền
kinh tế thấp, tình trạng nghèo ñói càng không tránh khỏi. Như vậy hỗ trợ
người nghèo trước hết là mục tiêu của xã hội. Xoá ñói giảm nghèo sẽ hạn chế
ñược tệ nạn xã hội, tạo sự ổn ñịnh công bằng xã hội, góp phần thúc ñẩy phát
triển kinh tế. Người nghèo ñược hỗ trợ ñể tự vươn lên, tạo thu nhập từ ñó tăng
sức mua, khuyến khích sản xuất phát triển. Chính vì vậy, quan ñiểm cơ bản
của chiến lược phát triển xã hội mà ðảng ta ñã ñề ra là phát triển kinh tế, ổn
ñịnh và công bằng xã hội nhằm thực hịên mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã
hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
Hỗ trợ cho người nghèo là một tất yếu khách quan. Xuất phát từ thực tế
ñó, có thể khẳng ñịnh: mặc dù kinh tế ñất nước ngày càng tăng trưởng nhưng
nếu không có chính sách và chương trình riêng về xoá ñói giảm nghèo thì các hộ
gia ñình nghèo không thể thoát ra khỏi ñói nghèo ñược. Do vậy, Chính phủ ñã ñề
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10
ra những chính sách ñặc biệt trợ giúp người nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng
cách giàu nghèo. Tất nhiên Chính phủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo
ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lên bằng chính sách và giải pháp cụ thể:
- ðiều tra nắm bắt kịp thời tình trạng hộ nghèo và thực hiện nhiều chính
sách ñồng bộ: tạo việc làm, chuyển giao khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ
tầng, cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất ưu ñãi, ñồng thời cung cấp thông tin
* Nguyên tắc cho vay: Cho hộ nghèo có sức lao ñộng nhưng thiếu vốn
sản xuất kinh doanh. Hộ nghèo ñược vay vốn phải là những hộ ñược xác ñịnh
theo chuẩn mực nghèo ñói do Bộ Lð-TB&XH công bố trong từng thời kỳ.
Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn ñã thoả thuận.
* ðiều kiện: Có một số ñiều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ
khác nhau, từng ñịa phương khác nhau có thể quy ñịnh các ñiều kiện cho vay
phù hợp với thực tế. Nhưng một trong những ñiều kiện cơ bản nhất của tín
dụng ñối với hộ nghèo ñó là: Khi ñược vay vốn không phải thế chấp tài sản.
2.1.2.2 ðặc ñiểm của vốn tín dụng cho hộ nghèo
- Vốn tín dụng cho hộ nghèo cung cấp dịch vụ tài chính quy mô nhỏ,
chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm
- ðối tượng phục vụ là những người nghèo, chủ yếu là những người có
thu nhập thấp hay không có kế sinh nhai nhất ñịnh, nếu ñược cung cấp tài
chính họ có thể vươn lên. Người nghèo thường có nhiều phương thức kiếm
sống khác nhau: làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp, ngành
nghề, dịch vụ, buôn bán, làm thuê Các tổ chức cung cấp tín dụng cho xoá
ñói giảm nghèo là những tổ chức tài chính bền vững, thể hiện ở sự bù ñắp
ñược chi phí, kể cả rủi ro, kích thích tiết kiệm, giám sát và hỗ trợ trong sử
dụng vốn tín dụng, tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn.
- Vốn tín dụng cho hộ nghèo cung cấp dịch vụ tài chính ngay tại ñịa
bàn mà người vay sinh sống, thu hút ñược nhiều người tham gia, giảm chi phí
tín dụng, tăng tính cộng ñồng và tăng tính tiết kiệm.
2.1.2.3 Vai trò của vốn tín dụng ñối với hộ nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn ñến ñói nghèo, có nguyên nhân chủ yếu
và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn. Mà vốn, kỹ thuật, kiến thức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12
13
áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. ðó là việc chuyển
ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ñưa các loại giống mới có năng suất cao áp
dụng trong thực tiễn sản xuất. ðể làm ñược ñiều này ñòi hỏi phải ñầu tư một
lượng vốn lớn. Như vậy thông qua công tác tín dụng ñầu tư cho người nghèo
ñã trực tiếp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ
mới trong nông nghiệp ñã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao ñộng
trong nông nghiệp và lao ñộng xã hội.
* Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới:
Xoá ñói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn ðảng, toàn dân, của các cấp, các
ngành. Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy ñịnh về mặt nghiệp vụ
cho vay như việc bình xét công khai, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn,
tạo ra sự phối hợp chặt chẽ giữa các ñoàn thể chính trị xã hội, của các cấp uỷ,
chính quyền ñã có tác dụng:
- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh ñạo, chỉ ñạo
về phát triển kinh tế ở ñịa phương.
- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, ñoàn viên của các tổ chức hội ñoàn thể
thông qua việc hướng dẫn giúp ñỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế
của gia ñình, quyền lợi kinh tế của các tổ chức hội thông qua việc vay vốn.
- Thông qua các tổ tương trợ tạo ñiều kiện ñể những người vay giúp ñỡ
lẫn nhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân ñối với ðảng và
Nhà nước. Kết quả phát triển kinh tế ñã làm thay ñổi ñời sống kinh tế ở nông
thôn, an ninh trật tự, an toàn xã hội ñược giữ vững, hạn chế ñược những mặt
tiêu cực ở nông thôn.
2.1.2.4 Ảnh hưởng của vốn tín dụng ñến hộ nghèo
* Về mặt kinh tế:
- Vốn tín dụng hộ nghèo giúp người nghèo có vốn ñể phát triển kinh tế,
- Ảnh hưởng của vốn tín dụng ñối với hộ nghèo cũng ñược ñánh giá
thông qua tiêu chí: Tỷ suất lợi nhuận và mức sống của hộ nghèo; nếu tỷ suất
lợi nhuận ñược tăng lên, mức sống hộ nghèo ñược cải thiện tốt, thì ñó là ảnh
hưởng tốt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 15
- Thông qua việc sử dụng vốn vào SXKD, trình ñộ quản lý kinh tế của
người vay ñược nâng lên. Người nghèo có ñiều kiện tiếp cận ñược với kỹ
thuật về trồng trọt, chăn nuôi tiên tiến, có ñiều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật
mới. ðây cũng là một trong những tiêu chí ñánh giá ảnh hưởng của vốn tín
dụng mang lại cho hộ nghèo.
- Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ giàu là một trong
những chỉ tiêu quan trọng ñánh giá ảnh hưởng của tín dụng ñối với hộ nghèo.
Hộ ñã thoát khỏi ngưỡng ñói nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân ñầu
người cao hơn chuẩn mực ñói nghèo hiện hành, không còn nằm trong danh
sách hộ nghèo do Phòng Lð- TB&XH huyện, thị, thành phố lập theo từng
năm.
Tổng số
hộ nghèo ñã
thoát khỏi
ñói nghèo
(ra khỏi danh sách
hộ nghèo)
=
Số hộ
nghèo
Mục tiêu của tín dụng ñối với hộ nghèo là giúp họ có vốn sản xuất,
thoát nghèo ñể hòa nhập cộng ñồng và hơn thế nữa là ổn ñịnh tình hình chính
trị - xã hội. Do vậy, số hộ thoát khỏi nghèo ñói hàng năm cao; trong ñó, có hộ
vay vốn NHCSXH, có nghĩa là vốn tín dụng hộ nghèo của NHCSXH ñã ñược
hộ nghèo sử dụng có hiệu quả. ðó là ảnh hưởng rất tích cực của vốn tín dụng
hộ nghèo.
- Tỷ lệ hộ nghèo ñược vay vốn: ðây là chỉ tiêu ñánh giá về mặt lượng
ñối với công tác tín dụng. Tỷ lệ này càng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tín
dụng lớn ñể phục vụ hộ nghèo; mặt khác, ñánh giá khả năng SXKD của hộ
nghèo ngày càng lớn, nguồn vốn có hiệu quả (nếu sử dụng vốn không hiệu
quả, thì hộ nghèo sẽ không có nhu cầu vay).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 16
Tỷ lệ hộ nghèo
ñược vay vốn
=
Tổng số hộ nghèo ñược vay vốn
Tổng số hộ nghèo trong danh sách
X
100%
(2) Về mặt xã hội
- Tạo việc làm cho người lao ñộng: Thông qua công tác cho vay hộ
nghèo, ñã thu hút ñược một bộ phận con, em của hộ nghèo có việc làm ổn