Thành phần bọ trĩ hại ớt, đắc điểm sinh học, sinh thái loái thrips palmi karny và biện pháp phòng chống ở thái thuỵ, thái bình vụ thu đông năm 2011 - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TÀO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ THỊ MAI THÀNH PHẦN BỌ TRĨ HẠI ỚT, ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI
LOÀI Thrips palmi Karny VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG Ở
THÁI THỤY, THÁI BÌNH VỤ THU ðÔNG NĂM 2011 LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60. 62. 10 Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. NGƯT. Hà Quang Hùng Hà Nội - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Quang Hùng Bộ môn Côn trùng – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã giành thời gian và trí tuệ hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong quá
trình thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến các thầy cô giáo trong Bộ môn Côn
trùng – Khoa Nông học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã quan tâm
giúp ñỡ, ñóng góp ý kiến quý báu ñể tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin cảm ơn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là cơ sở ñào tạo
ñể tôi ñạt ñược kết quả tốt trong ngày hôm nay.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo Sở Nông Nghiệp Phát
triển nông thôn Thái Bình, ban lãnh ñạo Trạm BVTV huyện Thái Thụy – Thái
Bình, cán bộ giáo viên trường Trung cấp Nông nghiệp Thái Bình ñã giúp tôi
hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè ñã rất quan
tâm, luôn ñộng viên khích lệ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Vũ Thị Mai

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… iii

MỤC LỤC


2.1.1. Nguồn gốc và công dụng của cây ớt 4

2.1.2. Kĩ thuật trồng và chăm sóc cây ớt 6

2.2. Những nghiên cứu nước ngoài về bọ trĩ 8

2.2.1. Những nghiên cứu về thành phần loài bọ trĩ 8

2.2.2. Tác hại về kinh tế 8

2.2.3. ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ T.palmi 10

2.2.4. Những nghiên cứu về thiên ñịch của bọ trĩ 14

2.2.5. Biện pháp phòng chống bọ trĩ 15

2.3. Những nghiên cứu về bọ trĩ T. palmi ở trong nước 19

2.3.1. Thành phần bọ trĩ hại cây trồng 19

2.3.2. Những nghiên cứu về tác hại của bọ trĩ T.palmi 20

2.3.3. Những nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ
T.palmi 20

2.3.4. Những nghiên cứu về thiên ñịch của bọ trĩ 21

2.3.5. Biện pháp phòng chống 22



3.4.3. Phương pháp nghiên cứu xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học của
T. palmi hại ớt 29

3.4.4. Phương pháp ñánh giá phản ứng của các giống ớt với bọ trĩ
T.palmi 30

3.4.5. Biện pháp luân canh 31

3.4.6. Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ 31

3.4.7. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ trĩ T.palmi hại ớt 31

3.4.8. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán số liệu 33

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

4.1. Tình hình sản xuất ớt tại Thái Thuỵ - Thái Bình 36

4.2.

Thành phần bọ trĩ hại ớt 37

4.3. ðặc ñiểm sinh học, sinh thái loài bọ trĩ T.palmi hại ớt 39

4.3.1.Triệu chứng gây hại 40

4.3.2. Tác hại của bọ trĩ T.palmi hại ớt 41

4.3.3. Thời gian phát dục các pha của bọ trĩ T.palmi 43

4.5.1. Thành phần thiên ñịch của bọ trĩ T. palmi hại ớt 57

4.5.2. Biến ñộng mật ñộ bọ xít bắt mồi O.sauteri của bọ trĩ T.palmi
hại ớt 59

4.6. Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ trĩ T.palmi hại ớt theo hướng
quản lý tổng hợp bằng thuốc trừ sâu và bẫy màu sắc 62

4.6.1. Phòng chống bọ trĩ T.palmi hại ớt bằng một số loại thuốc trừ
sâu ngoài ruộng thí nghiệm 62

4.6.2.Khả năng phòng chống bọ trĩ T.palmi hại ớt bằng bẫy màu
trắng 64

4.6.3. Khả năng phòng chống bọ trĩ T.palmi hại ớt theo hướng quản
lý tổng hợp 67

Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72

5.1. Kết luận 72

5.2. ðề nghị 73

Phần 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC 82

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vi

Tổng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1. Thành phần bọ trĩ hại ớt vụ Thu - ðông 2011 tại Thái
Thuỵ, Thái Bình 39
Bảng 4.2. Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của bọ trĩ T.palmi hại ớt
Hiểm lai F1, vụ Thu - ðông năm 2011 tại Thái Thụy,
Thái Bình 42
Bảng 4.3. Thời gian phát dục các pha của bọ trĩ T.palmi

nuôi trên lá ớt Hiểm lai F1 năm 2012 43
Bảng 4.4. Các chỉ tiêu sinh học của T.palmi khi nuôi bằng lá ớt Hiểm
lai F1 ở ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau năm 2012 44
Bảng 4.5. Mật ñộ bọ trĩ T.palmi trên ruộng ớt Hiểm lai F1
ở thời vụ khác nhau năm 2011tại Thái Thụy, Thái Bình 47
Bảng 4.6. Tỷ lệ hại của bọ trĩ T.palmi trên ruộng ớt Hiểm lai F1
ở thời vụ khác nhau năm 2011 tại Thái Thuỵ, Thái Bình 48
Bảng 4.7. Mật ñộ và tỷ lệ hại của bọ trĩ T.palmi trên 2 giống ớt
(Hiểm lai F1 và Chỉ thiên) vụ Thu-ðông năm 2011 tại
Thái Thụy, Thái Bình 49
Bảng 4.8. Mật ñộ bọ trĩ T.palmi trên giống ớt Hiểm lai F1 trồng ở
chân ñất khác nhau năm 2011 tại Thái Thụy-Thái Bình 52
Bảng 4.9. Mật ñộ bọ trĩ T.palmi trên ruộng ớt Hiểm lai F1 có công
thức luân canh khác nhau năm 2011 tại Thái Thụy,


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Cây ớt giống Chỉ thiên 23

Hình 3.2. Gói hạt giống ớt Hiểm lai F1 (5g/gói) 24

Hình 3.3. Cây ớt giống Hiểm lai F1 25

Hình 4.1. Thrips palmi Karny 38

Hình 4.2. Thrips parvispinus Karny 38

Hình 4.3. Thrips hawaiiensis Morgan 38

Hình 4.4. Frankliniella occidentalis Pegande 38

Hình 4.5. Triệu chứng gây hại bởi bọ trĩ T.palmi 40

Hình 4.6. Ruộng ớt không bị T.palmi hại 40

Hình 4.7. Ruộng ớt bị T.palmi hại 40

Hình 4.8. Sức ñẻ trứng của bọ trĩ T.palmi theo thời gian (ngày) 45

Hình 4.9. Diễn biến mật ñộ bọ trĩ T.palmi trên ruộng ớt Hiểm lai F1ở
thời vụ trồng khác nhau 47

Hình 4.10. Mật ñộ bọ trĩ T.palmi trên 2 giống ớt Hiểm lai F1 và Chỉ
thiên vụ Thu-ðông năm 2011 tại Thái Thụy, Thái Bình 50

Thu-ðông năm 2011 tại Thụy Liên, Thái Thụy, Thái Bình 66

Hình 4.19: ðặt bẫy màu trắng trên ruộng ớt 66
Hình 4.20. Mật ñộ bọ trĩ T.palmi trên ruộng ớt phòng chống bọ trĩ
T.palmi theo Mô hình và ngoài mô hình tại Thái Thụy, Thái
Bình năm 2011 69
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 1

PHẦN 1
MỞ ðẦU
1. ðặt vấn ñề
Rau là một loại thực phẩm thiết yếu trong mỗi bữa ăn hàng ngày. Rau
cung cấp vitamin, khoáng chất và nâng cao tính ñề kháng cho cơ thể con
người. Trong các loại rau thì chủng loại rau gia vị phong phú và có giá trị
dinh dưỡng cao. Một trong những loại rau gia vị ñược trồng phổ biến với diện
tích lớn ở Việt Nam hiện nay là cây ớt Capsium annum L ðây là một loại
rau gia vị rất ñược ưa chuộng ở Việt Nam và trên thế giới. Ớt có thể trồng ở
khắp mọi nơi, mọi thời vụ và cho thu hoạch trong thời gian dài. Ớt quả chín
có thể sử dụng ăn tươi ngay hoặc làm tương ớt, ớt bột, ớt dầm Sản phẩm từ
cây ớt có thể tiêu thụ trong nước hoặc xuất khẩu. Một sào ớt có thể thu ñược
lợi nhuận từ 8 – 15 triệu/vụ. Có thể nói cây ớt cho giá trị kinh tế cao hơn
nhiều so với các cây trồng thông thường khác.
Ớt còn là vị thuốc quý, quả ớt có nhiều chất dinh dưỡng, nhiều vitamin
C, B1, B2, acid citric, acid malic, beta caroten, ñặc biệt trong thành phần quả

chồi, búp, hoa và quả. Ngoài ra bọ trĩ T.palmi còn là dịch hại gián tiếp
quan trọng ngay cả khi chỉ một vài cá thể có mặt trên ruộng, bởi vì chúng
là môi giới truyền bệnh virus cho cây. Khi mật ñộ quần thể tăng lên cao sự
gây hại của chúng làm lá cây ớt xuất hiện màu trắng bạc rải rác trên bề
mặt, làm mất diệp lục của lá giảm khả năng quang hợp cũng như hô hấp,
làm giảm số lượng quả trên cây, giảm năng suất quả toàn bộ, quả bị biến
dạng mất giá trị kinh tế thậm trí không thể bán ñược, Hà Quang Hùng
(2000),[7]; Yorn Try (2006), [11].
Xuất phát từ tình hình trên, ñược sự phân công của Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Thành phần bọ trĩ
hại ớt, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái loài Thrips palmi Karny và biện pháp
phòng chống ở Thái Thuỵ, Thái Bình vụ Thu ðông năm 2011”

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 3

2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích của ñề tài
Trên cơ sở ñiều tra xác ñịnh thành phần bọ trĩ hại ớt và thiên ñịch của
chúng; ñặc ñiểm sinh học và sinh thái học của bọ trĩ T.palmi hại ớt, từ ñó ñề
xuất biện pháp phòng chống bọ trĩ có hiệu quả, an toàn.
2.2. Yêu cầu của ñề tài
- Xác ñịnh thành phần bọ trĩ hại ớt và thiên ñịch của chúng tại Thái Thụy,
Thái Bình
- ðiều tra diễn biến mật ñộ loài T.palmi dưới ảnh hưởng của kỹ thuât
canh tác (giống, luân canh, thời vụ) và thiên ñịch của chúng tại ñiểm nghiên cứu
- Xác ñịnh ñặc ñiểm sinh học của bọ trĩ T.palmi hại ớt.
- Nghiên cứu biện pháp phòng chống bọ trĩ T.palmi hại ớt (biện pháp

ñến các nguồn khảo cổ khác. Nhà thơ La Mã Martialis (khoảng thế kỷ 1) ñã mô
tả "Pipervee crudum" (ớt tươi) có hình dài và có nhiều hạt.
Christopher Columbus ñã là một trong những người châu Âu ñầu tiên
thấy ớt (ở Caribbean), và gọi chúng là "tiêu" vì chúng có vị cay tương tự

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 5

tiêu. Ớt ñã ñược trồng khắp nơi trên thế giới sau thời Columbus (George ,
1983 [34]) Diego Álvarez Chanca, một thầy thuốc trong chuyến ñi thứ hai
của Columbu ñến West Indies năm 1493, ñã mang những hạt ớt ñầu tiên về
Tây Ban Nha, và ñã lần ñầu viết về các tác dụng dược lý của chúng vào
năm 1494.
Từ Mexico, Tây Ban Nha các thương lái ñã nhanh chóng chuyển ớt qua
Ấn ðộ, Philippines và sau ñó là Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản với sự trợ
giúp của các thủy thủ châu Âu. Gia vị mới này ñã nhanh chóng ñược sử dụng
trong chế biến thức ăn của các quốc gia này.
Hiện nay, Ấn ðộ là nước sản xuất ớt lớn nhất thế giới với khoảng 1
triệu tấn mỗi năm [48] .
Ở Việt Nam cây ớt ñược trồng chủ yếu tại các tỉnh miền Trung và Nam
Bộ. Những năm gần ñây, một số tỉnh vùng ðồng bằng Sông Hồng cũng ñã bắt
ñầu trồng ớt với diện tích lớn, nhằm cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy,
các công ty sản xuất các mặt hàng thực phẩm ñể tiêu thụ và xuất khẩu, ñem
lại lợi nhuận cao.
Ở Việt Nam các nhà khoa học ñã công bố 117 loại giống ớt nội ñịa và
nhiều giống ớt F1 (nongthon.net, 2010) [19]. Hiện nay phân viện khoa học
miền Nam và một số công ty ñã tạo ra ñược một số giống F1 như Hiểm lai F1,
Chilli, số 20, TN16, Hiểm lai 207…

C, dưới 10
0
C hạt không mọc. Thời kỳ ra hoa cần nhiệt ñộ 15-
20
0
C, và nhiều ánh sáng. Cây ớt có khả năng chịu hạn cao, lúc ra hoa chỉ cần
ñộ ẩm trên 70%, song không chịu ñược úng, ñộ ẩm trên 80%, bộ rễ kém phát
triển, cây còi cọc. Thời vụ trồng ớt ñược chia vụ ñông - xuân gieo hạt từ tháng
10 ñến tháng 12, trồng vào tháng 1-2, thu hoạch từ tháng 4 - 5 ñến tháng 6 - 7
năm sau. Vụ hè thu gieo hạt từ tháng 6 - 7, trồng vào tháng 8 - 9, thu hoạch
vào tháng 1 - 2 năm sau. Ngoài ra, ở các bãi ven sông hoặc các vùng ñất trống
không trồng ñược lương thực, người ta có thể trồng ớt xuân - hè, gieo hạt từ
tháng 2 - 3, trồng tháng 3 - 4, thu hoạch tháng 7-8 (Tạ Thu Cúc, 2006 [03],
nongthon.net, (2010) [19], Hồ Hữu An và ctv (2000) [02], ðường Hồng Dật,
2002 [04]).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 7

ðất ñể trồng ớt phải chọn nơi quang ñãng và nhiều ánh sáng. Sau khi
dọn ñất sạch, cuốc lên một lớp sâu khoảng 2-3 tấc (càng sâu càng tốt vì rễ ớt
ăn sâu 70-80 cm), ñập ñất nhỏ, nhặt sạch ñá sỏi, cỏ dại và làm thành liếp ñể
trồng. Mỗi liếp rộng khoảng 1-1,2 m, dài tùy ý, cao 15-20cm (về mùa mưa
hoặc ở những vùng ñất thấp có thể làm liếp cao 50-60cm ñể tránh úng). Giữa
hai liếp có rãnh rộng 30cm. Các loại phân hữu cơ như: phân xanh, cỏ rác mục,
tro bếp, phân gia súc, bùn cống, tro bếp trộn vào ñất và san liếp ñể gieo trồng.
Có thể bón thêm 0,8 ñến 1kg vôi cho mỗi 10m
2

ñó là: Haplothrips chinensis Priesner, Rhipiphorothrips cruentatus Hood,
Franklniella intonsa Trybom, Microcephalothrips abdominalis Crawford,
Scirtothrips dorsalis Hood, Thrips hawaiinensis Morgan và Thrips tabaci
Linderman. Trên hoa cúc có 5 loài bọ trĩ, bao gồm: F.intonsa, M.abdominalis,
T.hawaiiensis, T. tabaci và T. palmi (Chu, 1987) [27].
Mound L.A (1997) [54], chỉ rõ hầu hết các loài bọ trĩ gây hại trong bộ
canh tơ tập chung trong họ Thripidae với khoảng 1.700 loài, phân bố khắp thế
giới. Các loài bọ trĩ là dịch hại trên cây trồng thuộc hai giống Thrips và
Liothrips là những giống lớn nhất trong bộ cánh tơ. Trong ñó số loài của mỗi
giống là: Thrips khoảng 275 loài, Liothrips khoảng 255 loài, Haplothrips
khoảng 230 loài và Franklinella khoảng 175 loài.
Theo Wang et al., (1986) [73], cho thấy bọ trĩ gây hại trên nhiều loài
cây trồng bao gồm hơn 50 loài cây trồng thuộc 20 họ khác nhau. Những cây
trồng thường ñược thông báo là bị hại nặng như: ớt, khoai tây, lạc, thuốc lá,
cây họ cà và cây họ ñậu. Bọ trĩ là dịch hại chủ yếu trên lá của dưa hấu, lạc,
dưa chuột và ớt ở Hawaii.
2.2.2. Tác hại về kinh tế
Ở Nhật Bản, mật ñộ gây hại kinh tế ñược ñánh giá là 0,105 con trưởng
thành trên hoa hoặc 4,4 trưởng thành vào bẫy tấm dính trong một ngày trên
cây ớt trong nhà lưới ñược che phủ plastic. Với mật ñộ trên có thể làm giảm
năng suất 5% so với năng suất tối ña. Những kết quả nghiên cứu của Kawai
(1985) [41] cho thấy năng suất bị mất ñi 5% khi mật ñộ T.palmi ñạt 0,08 con
trưởng thành trên lá cà tím và 4,4 con trưởng thành trên lá dưa chuột và 0,11

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 9

trưởng thành trên cây ớt. Công bố của Mammen (1977) [46] chỉ rõ bọ trĩ

10

97%. Bọ trĩ T.palmi có thể tự xâm nhập vào Hoa Kỳ nhờ gió ñi lại giữa
Hawaii và lãnh thổ Châu Lục (ñặc biệt California), nhưng chúng chưa ñược
tìm thấy cho tới năm 1991 mới ñược phát hiện ở USA, không phải ở
California như dự ñoán của Kawai. Mức ñộ nhiễm nặng ñược phát hiện
trên khoai tây, cà tím, ớt, ñậu trạch, bí ñỏ và hàng loạt cỏ dại (Kawai et al.,
1987) [42], (Habib et al.,1980) [35].
Bọ trĩ là loài côn trùng nhỏ bé ngắn hơn 0,1cm thường hút nhựa cây.
Loài phổ biến, Thrips palmi Karny thường ñược thấy trên các loài lan sinh
trưởng ở Thái Lan. Loài bọ trĩ này là ñối tượng kiểm dịch thực vật quan
trọng. Sự hiện diện của chúng trên các bó hoa cắt xuất khẩu ñồng nghĩa với
việc các nước nhập khẩu sẽ từ chối chuyến hàng, hay nhất nhất yêu cầu phải
xử lý khử trùng, Yudin et al., (1991) [76].
2.2.3. ðặc ñiểm sinh học, sinh thái của bọ trĩ T.palmi
* Triệu trứng gây hại
Sự gây hại của bọ trĩ T.palmi làm xuất hiện màu vàng của lá, ngọn,
những vết xước trên quả, làm biến dạng của quả, khả năng ra quả ít và chết
toàn cây khi bọ trĩ ñạt mật ñộ cao. Cũng tương tự như vậy khi bọ trĩ gây hại
trên cây như cà tím, dưa chuột, dưa hấu, ớt và các cây thuộc họ bầu bí khác.
Ở Puerto Rico bọ trĩ T.palmi gây hại rất nghiêm trọng trên cây hàng hoá họ
bầu bí và họ cà, trưởng thành và sâu non ăn theo bầy trên lá, thân, hoa và quả
non. Cây hồ tiêu trở nên lùn xuất hiện màu trắng bạc trên lá, trên cà tím thì
quả non bị rụng, chồi bị héo và quả bị biến dạng (Pantoja et al., 1988) [57].
Mối quan hệ giữa mật ñộ của bọ trĩ T.palmi và sự gây hại của chúng
trên cây ớt và cà tím ở Nhật Bản ñược Kawai nghiên cứu (1985) [41]. Tác giả
cũng nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật ñộ khác nhau của bọ trĩ T.palmi và
sự gây hại trên cây dưa chuột trong nhà lưới che nhựa dẻo nylon. Sự sinh
trưởng của cây dưa chuột bị chậm lại khi mật ñộ bọ trĩ cao. Mật ñộ dịch hại là


C. Ở các nhiệt ñộ
15, 26 và 32
0
C thời gian phát dục của giai ñoạn sâu non tương ứng: 14,5 ; 4;
và 12,4 ngày; 3 ngày ñối với giai ñoạn nhộng và 20; 17; 12 ngày ñối với giai
ñoạn trưởng thành. Maurice et al., (1997) [47], chỉ ra rằng khi nuôi bọ trĩ
T.palmi ở nhiệt ñộ 30
0
C, thời gian vòng ñời của chúng là 11 ngày, còn khi
nuôi ở nhiệt ñộ 22
0
C thời gian vòng ñời là 26 ngày. Theo Lewis (1997) [45]
cho thấy, thời gian vòng ñời của bọ trĩ T.palmi khi nuôi ở nhiệt ñộ 15
0
C là 62
ngày, khi nuôi ở nhiệt ñộ 26
0
C thời gian vòng ñời là 33,5 ngày và khi nuôi ở
nhiệt ñộ 32
0
C vòng ñời là 22,3 ngày. Một con cái có thể ñẻ tới 200 quả trứng
và có thể sống từ 10 ngày ñến 1 tháng.
Kajita (1986) [40], ñã phân tích mối quan hệ giữa mật ñộ bọ trĩ T.palmi
trên cây cà tím hoặc trên cây ớt và tỷ lệ giao phối trong nhà ñược che bằng
plastic ở Nhật Bản. Tỷ lệ giao phối thấp ở trong các ô có mật ñộ thấp và mật
ñộ thấp ñã ảnh hưởng lớn tới diễn biến mật ñộ quần thể của bọ trĩ T.palmi
trên cả hai loại cây.
Bernardo et al., (1991) [22], ñã theo dõi ñặc tính sinh học của bọ trĩ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ro về sự lây lan của bọ trĩ T.palmi. Tới năm 1990, bọ trĩ T.palmi ñã trở thành

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………… 13

dịch hại nặng nhất trên cây dưa chuột, cà tím và ớt khi trồng trong nhà kính
lẫn ngoài trời ở phía Tây Nhật Bản (Kawai, 1990) [42]. Theo một số tài liệu
chúng ñã xâm nhập cả vào trong nhà kính ở Hà Lan.
Mới ñây bọ trĩ T.palmi ñã lây lan tới Nam Mỹ. Theo Carpanter (1993)
[25], chúng tấn công ñậu cô ve vàng, khoai tây, cà tím và dưa hấu ở
Venezuela lần ñầu tiên vào năm 1990-1991. Những cây trồng khác bị nhiễm
bao gồm: dưa chuột, hạt tiêu, vừng, hướng dương, ñậu tương, ñậu ñũa, thuốc
lá và bí ñỏ. Ở Braxil, Burris (1989) [23], cho biết bọ trĩ T.palmi gây hại trên
cây cúc, cà tím, khoai tây, cà chua và ớt.
*Biến ñộng mật ñộ quần thể
Trên cây ớt, trưởng thành có mật ñộ cao trên hoa, ngược lại sâu non có
mật ñộ cao trên quả, Yudin et al., (1991), [76]. Khoảng 50% trưởng thành và
80% sâu non gây hại trên lá, trong khi 50% trưởng thành và 20% sâu non gây
hại trên hoa và quả, bất chấp mật ñộ quần thể, Wang et al., (1986) [72]. Tuy
nhiên, nghiên cứu của Hirose et al., (1991), [38], ở ðài Loan cho hay trên cà
tím 52% số sâu non bọ trĩ gây hại trên lá già, 36% trên lá bánh tẻ và 12% trên
lá non. Mật ñộ quần thể bọ trĩ T. palmi trên cà tím trước và sau khi ñem trồng
trong ruộng sản xuất có quan hệ thuận, theo quan hệ này ñưa ra biện pháp
phòng chống có hiệu quả từ giai ñoạn vườn ươm.
Ở Hawaii, Riudavets et al., (1995) [59], cho biết mật ñộ bọ trĩ T. palmi
cao nhất trên lá dưa chuột và thấp nhất trên quả. Ở ðài Loan, Race (1965)
[58], ghi nhận mật ñộ bọ trĩ T. palmi hàng năm trên bí xanh ñạt cao nhất vào
cuối tháng 4 và 6, ñỉnh cao lần 2 vào ñầu tháng 10 và 11. Suzuki et al., (1988)

chính của Frankliniella occidentalis, Frankliniella intosa ở Califolia
(Waterhouse et al., 1989) [74].
Có một số triển vọng về sử dụng ong ký sinh thuộc bộ Hymenoptera ñể
phòng chống sinh học bọ trĩ T.palmi, Helenius (1990) [36], ñã giới thiệu việc
ñưa loài ký sinh sâu non thuộc họ Eulophidae, Ceranisus sp., ñể phòng trừ bọ
trĩ T.palmi ở Nhật Bản. Theo Hirose (1991) [38], ñây là lý lẽ có sức thuyết

Trích đoạn Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tắnh toán số liệu đặc ựiểm sinh học, sinh thái loài bọ trĩ T.palmi hại ớt Thời gian phát dục các pha của bọ trĩ T.palmi Ảnh hưởng của chân ựất ruộng trồng ớt Khả năng phòng chống bọ trĩ T.palmi hại ớt theo hướng quản
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status