LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận này
là trung thực và chưa được ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào.
Hà nội , ngày.......tháng.......năm 2015
Tác giả
Dương Quỳnh Trang
i
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này tôi nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình,
sát sao chu đáo của PGS.TS. Hồ Thị Thu Giang, tôi xin gửi tới cô lời cảm ơn và
lòng biết ơn sâu sắc nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa nông học nói chung và
các thầy cô trong Bộ môn côn trùng học đã quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn tạo
điều kiện cho tôi nâng cao hiểu biết và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và người thân đã
khích lệ động viên trong thời gian học tập và nghiên cứu, cảm ơn những người
bạn trong lớp đã ủng hộ và giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian tôi thực hiện và
hoàn thành khóa luận này.
Hà Nội , tháng..........năm 2015
Tác giả
Dương Quỳnh Trang
ii
,Hà Nội......................................................................................................................................13
3.3.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner..................13
3.3.4. Thí nghiệm đánh giá hiệu quả của thuốc trừ sâu xanh H.armigera ................................14
3.3.4.1. Trong phòng thí nghiệm...............................................................................................14
3.3.4.2. Ngoài đồng ruộng:.......................................................................................................14
3.3.5. Chỉ tiêu theo dõi và tính toán..........................................................................................15
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN......................................................17
4.1. Kết quả điều tra thành phần sâu hại ngô vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm - Hà Nội................17
4.2. Mức độ phổ biến của sâu xanh Helicoverpa armigera trên một số cây trồng từ tháng 8tháng 12 tại Gia Lâm.................................................................................................................18
4.3. Diễn biến mật độ sâu xanh H.armigera vụ hè thu 2015 tại xã Cổ Bi,Gia Lâm , Hà Nội. 20
4.5. Đặc điểm sinh học của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner.......................................23
4.5.1. Đặc điểm hình thái và kích thước các pha phát dục của sâu xanh Helicoverpa armigera
...................................................................................................................................................23
4.5.2. Thời gian phát dục các pha và vòng đời của sâu xanh H.armigera.................................26
4.5.3. Khả năng sống của trưởng thành của sâu xanh H. armigera với các loại thức ăn khác
nhau...........................................................................................................................................27
4.5.4. Nhịp điệu sinh sản của trưởng thành sâu xanh H. armigera..........................................28
4.5.5. Tỷ lệ nở trứng của sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner..........................................31
iii
4.5.6. Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ sâu xanh H.armigera hại
ngô.............................................................................................................................................31
4.5.6.1. Thí nghiệm đánh giá hiệu lực một số loại thuốc trong phòng ....................................31
4.5.6.2. Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc trừ sâu H.armigera hại ngô ngoài đồng ruộng
...................................................................................................................................................32
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ......................................................................................35
5.1. Kết luận:.............................................................................................................................35
5.2. Đề nghị...............................................................................................................................36
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 :Trứng sâu xanh Helicoverpa armigera......................................................................23
Hình 4.2 : Sâu non sâu xanh Helicoverpa armigera..................................................................24
Hình 4.3 : Nhộng sâu xanh Helicoverpa armigera....................................................................24
Hình 4.4 :Trưởng thành sâu xanh Helicoverpa armigera..........................................................24
Hình 4.5 . Thời gian sống của trưởng thành của sâu xanh H. armigera với các loại thức ăn
khác nhau..................................................................................................................................28
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BMAT
Bắt mồi ăn thịt.
BVTV
Bảo vệ thực vật.
FAO
Food and Agriculture Organization
Tổ chức lương thực nông nghiệp Liên hợp quốc.
H.armigera
1.1:Đặt vấn đê
Cây ngô (Zea mays L ) là một trong ba cây lương thực quan trọng nhất
trên thế giới (bao gồm lúa nước, lúa mì, ngô). Trong những năm qua diện tích,
năng suất cũng như sản lượng ngô không ngừng tăng lên bởi vai trò của loài cây
lương thực này ngày càng được thể hiện rõ và được sử dụng vào nhiều mục
đích khác nhau. Trước đây ngô được dùng làm lương thực nhưng trong những
năm gần đây ngô được sử dụng nhiều trong sản xuất bánh kẹo, rượu bia, thức
ăn gia súc..Đặc biệt là ngành sản xuất nhiên liệu sinh học trong những năm gần
đây.
Những năm gần đây sản lượng ngô đã được tăng cao cả về diện tích,năng
suất và sản lượng. Năm 1990 diện tích ngô toàn quốc đạt 431,8 nghìn ha năng
suất đạt 1,5 tấn/ha, sản lượng 671,0 nghìn tấn. Năm 2003 diện tích trồng ngô
đạt 909,8 nghìn ha, năng suất đạt 32,2 tấn/ha và sản lương đạt 2933,7 nghìn tấn
(theo tổng cục thống kê 2003). Năm 2014 diện tích gieo trồng ngô trong cả
nước đã tăng lên 1.178,9 ngàn ha, đạt năng suất trung bình 4,4 tấn/ha, sản lượng
cả nước đạt 5,2 triệu tấn (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn 2014). Ngô
có thể trồng trên nhiều loại đất cũng như nhiều loại địa hình khác nhau, từ vùng
núi cao đến vùng trung du miền núi, đồng bằng và đồng bằng ven biển. Tuy
nhiên, nước ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa: nóng ẩm, mưa nhiều nên
thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển của nhiều loại bệnh và sâu hại. Thành
phần sâu hại cây trồng nói chung và sâu hại ngô nói riêng đều rất phong phú.
Một trong số những loại sâu gây hại quan trọng cho cây ngô làm giảm
đáng kể về năng suất và phẩm chất là sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner.
Sâu xanh là loài loài sâu đa thực, chúng phát sinh gây hại trên nhiều loại cây
trồng khác nhau như cà chua, ngô, lạc, bông…Trên cây ngô thì sâu xanh
Helicoverpa armigera Hubner phát sinh gây hại trên tất cả các vụ ngô và phá
1
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
2.1.1. Nghiên cứu về thành phần sâu hại ngô
Cây ngô là cây lương thực quan trọng, có khả năng thích nghi với nhiều
vùng sinh thái khác nhau, có thể bố trí ở các thời vụ trồng khác nhau. Do vậy
ngoài những nghiên cứu về giống, biện pháp kỹ thuật canh tác thì những nghiên
cứu về thành phần sâu hại ngô cũng như thiên địch của chúng đã được nhiều nhà
khoa học trên thế giới nghiên cứu.
Hill và Waller, (1988) điều tra thành phần sâu hại ngô đã xác định được
18 loài sâu hại trên cây ngô như sâu cắn lá ngô, sâu keo, sâu đục thân, cánh cứng
ăn lá. Riêng sâu xanh có 2 loài, sâu ăn lá, ăn hạt có 6 loài…
Waterhouse, (1993) nghiên cứu về thành phần sâu hại trên cây ngô ở các
nước thuộc khu vực Đông Nam Á đã phát hiện được 24 loài sâu hại ngô. Tuy
nhiên, tuỳ theo điều kiện khí hậu thời tiết mỗi nước một khác, nên thành phần và
mức độ phổ biến của các loài sâu hại có khác nhau
Theo Wang Ren Lyli Ying and Waterhouse (1997) ở các tỉnh phía Nam
Trung Quốc xuất hiện 12 loài sâu hại ngô. Đó là sâu đục thân, sâu xám, rệp ngô,
bọ xít đen, bọ xít gai, sâu khoang, sâu ba ba, bọ xít dài, sâu cắn lá nõn, bọ xít
xanh, châu chấu và sâu róm
2.1.2. Nghiên cứu về sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner
Sâu xanh còn có một số tên gọi khác như Heliothis armigera (Hubner),
Chloridea armigera (Hubner), Heliothis fusca Cockerell, Heliothis rama
Bhattacherjee et Gupta, Noctua armigera Hubner (CABI, 2014).
* Phân bố
Sâu xanh Helicoverpa armigera là loài sâu hại phổ biến tại tất cả các vùng
miền trên thế giới. Nó phân bố rộng rãi ở khắp châu Âu, châu Á, châu Phi và
châu Đại Dương (EPPO, 2006).
3
Hubner phân biệt đực cái có thể dựa trên chùm lông ở chóp bụng (chỉ ngài cái
4
mới có đặc điểm này), ngài cái có chiều rộng sải cánh 40mm, ngài đực nhỏ hơn
(dài 35,4mm), cánh trước màu nâu nhạt với đường viền nhiều chấm có dấu hiệu
hình thân màu sẫm ở mặt dưới của mỗi cánh trước, cánh sau có màu nhạt hơn ở
đỉnh cuối mỗi cánh có 1 chấm màu sẫm. Giai đoạn tiền nhộng 1-2 ngày, nhộng
có dạng chùy, chiều dài 14-18mm. Nhộng mới có màu xanh vàng sau đó màu
nâu sáng, giai đoạn nhộng dài 16 ngày, trên thân nhộng đốt cuối xuất hiện gai
màu nâu sẫm. Nhộng già trước khi vũ hoá có màu nâu đậm.
Trứng sâu xanh có màu trắng vàng và sẫm hơn khi sắp nở, chiều dài trứng
0,5mm, rộng 0,54mm. Sâu non mới nở có màu trắng trong dài 1,3 - 1,6mm, dọc
thân có 1 vạch vàng da cam, sâu non đầy sức dài 35 - 42mm, mặt bụng phẳng,
mặt lưng lồi lên. Cơ thể sâu non có màu xanh nhợt, mỗi phía trên cơ thể sâu non
có 1 sọc gẫy, bên cạnh (mặt lưng) có 1 vạch có nhiều lông màu trắng nằm rải
rác. Mỗi đốt ngực có 1 đôi chân, có 3 đôi chân ngực, 4 đôi chân bụng xếp ở các
đốt 3, 4, 5 và 10. Ngài cái đẻ trứng đơn lẻ, giai đoạn sâu non phát triển không
giống nhau cho dù cùng một trưởng thành cái đẻ ra. Giai đoạn trứng kéo dài từ
1- 8 ngày, sâu non 14 - 51 ngày, nhộng 7 - 114 ngày, vòng đời 22 - 162 ngày.
Ngài cái có màu vàng nâu sẫm, ngài đực có màu xám, hơi xanh sáng. Sâu non có
6 tuổi, 5 lần lột xác, có khả năng tiêu diệt lẫn nhau trong quá trình nhân nuôi,
sâu non đầy sức hoá nhộng, nhộng nằm trong đất.
Ở Ấn Độ, Vaijayanti khi nghiên cứu đặc điểm sinh thái học và quản lý sử
dụng các ứng dụng công nghệ sinh học tiên tiến đối với sâu xanh Helicoverpa
armigera Hubner cho biết: Trưởng thành cái của sâu xanh Helicoverpa
armigera Hubner đẻ trứng ngay mặt dưới của lá, hoa, quả của cây ký chủ; trứng
có màu trắng vàng, đến khi sắp nở có màu vàng đậm, sâu non tuổi 1 ăn lá non
các tuổi tiếp theo chúng di chuyển xuống quả và đục ăn thịt quả của cây chủ.
2.1.3. Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu xanh Helicoverpa armigera
Hubner.
Sâu xanh H.armigera luôn là mối đe dọa nguy hiểm cho sản xuất Nông
nghiệp trên thế giới. Đã có rất nhiều nghiên cứu về biện pháp phòng chống loài
sâu này một cách hiệu quả để bảo vệ năng suất và chất lượng cây trồng. Theo
King and Jackson, (1989) thì việc áp dụng biện pháp sinh học để quản lý sâu
6
H.armigera đang được thực hiện ở nhiều nước trên thế giới: Miền Nam Châu
phi, Indonesia, New zealand, Australia... Nhiều các nhà khoa học đã sử dụng
ong mắt đỏ loài Trichogramma prestionsum và loài T.perkinsi (Mỹ) ong ký sinh
Cotesia kazak và Hyposoter didymator (Châu Âu) và đặc biệt là việc sử dụng
các chủng vi khuẩn BT (Bacillus thuringiensis) và virus nhân đa diện HaNPV
(Helicovecpa armigera nuclear polyhedrosis virus) đã được áp dụng đạt nhiều
thành công trong thực tế sản xuất.
Theo Ahmad et al, (1995) thì sâu xanh H.armigera có khả năng kháng
Pyrethroid và Organophosphates trên một số cây trồng. Thuốc trừ sâu hóa học
được coi là biện pháp chính để quản lý sâu xanh H.armigera của phần lớn cây
trồng thế giới. Chính việc sử dụng thường xuyên thuốc hóa học đã tạo khả năng
kháng thuốc của loài sâu hại này. H.armigera đã kháng với phần lớn các nhóm
hoá chất tại Australia, Châu Á, Châu Âu và một số khu vực ở Châu Mỹ (theo
Geenning et. al 1999; Armis et. al 1992. Forrester et al 2001; Torres - Vila et al
2002, Bues and Boudinhou 2003). Thuốc trừ sâu nhóm Pyrethroid
(Cypermethrin, fenvalerate và fenpropathrin) tạo khả năng kháng thuốc của sâu
xanh H.armigera cao hơn so với nhóm thuốc thế hệ mới (Spinosad, Abamectin
và Indoxacarb). Hiệu quả trừ sâu của nhóm thuốc thế hệ mới cao hơn các thuốc
nhóm Pyrethroid và cao nhất là hoạt chất Abamectin. Nghiên cứu cũng chỉ ra kết
quả quan trọng là việc luân phiên các hoạt chất Abamectin, Spinosad và
Indoxacarb với Pyrethroid để trừ H.armigera làm giảm khả năng kháng thuốc
sâu gai hại ngô Dactylispa Balyi
Đặng Xuân Hưng, (2010) điều tra thành phần sâu hại ngô trong vụ đông
và hè thu tại Gia Lâm - Hà Nội thấy có 18 loài sâu hại thuộc 5 bộ 10 họ côn
trùng. Trong đó một số loài xuất hiện và gây hại thường xuyên sâu đục thân, sâu
xanh, rệp ngô. Một số loài sâu như sâu xám, sâu cắn lá ngô thường xuất hiện
nhiều vào giai đoạn cây ngô còn non, chúng cắn phá ngô gây thiệt hại khá nhiều.
Lưu Thị Hồng Hạnh (2013) cho biết thành phần sâu hại ngô vụ thu đông
2013 taị Gia Lâm, Hà Nội có 14 loài thuộc 8 họ thuộc 15 bộ côn trùng.
Nguyễn Đức Long, (2014) nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái
của sâu keo da láng Spodoptera exigua (Hubner) (Lepidotera: Noctuidae) vụ thu
8
đông tại Gia Lâm Hà Nội thấy xuất hiện 17 loài sâu hại thuộc 4 bộ côn trùng
trên cây ngô. Khi cây ngô bắt đầu 5-7 lá thấy xuất hiện nhiều loài sâu ăn lá như
sâu khoang, sâu keo da láng, sâu xanh, rệp.
2.2.2. Nghiên cứu về sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner
Nguyễn Thị Hai (1996) cho biết sâu xanh H.armigera có thời gian phát
dục trứng kéo dài 2 - 2,5 ngày, giai đoạn sâu non 8 - 12 ngày và giai đoạn nhộng
10 - 16 ngày, trưởng thành sống 2 - 15 ngày. Thời gian phát dục của sâu xanh
phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện nhiệt độ môi trường và nguồn thức ăn, vì vậy
tuỳ theo thời vụ gieo trồng mà có các biện pháp phòng chống sâu xanh
H.armigera chủ động và hiệu quả. Thuốc hóa học bảo vệ thực vật là cần thiết
khi mật độ sâu gây hại đến ngưỡng phòng trừ để bảo vệ năng suất chất lượng
cây trồng.
Vũ Thị Lan Hương, (2009) cho biết ở điều kiện phòng nhiệt độ 240C- 260C
sâu non sâu xanh Helicoverpa armigera Hubner có 6 tuổi, thời gian phát dục sâu
non: 17- 27 ngày, trứng: 10,7 + 0,18 ngày; nhộng: 23,6 + 0,72 ngày, vòng đời
59,4 + 0,33 ngày. Sâu non có nhiều màu sắc khác nhau: xanh lá cây, nâu vàng,
nhỏ, biểu hiện ở tỷ lệ chết cao hơn, thời gian ủ bệnh ngắn hơn. Vì vậy, cần chủ
động phòng trừ sâu xanh H.armigera ở giai đoạn sâu non tuổi nhỏ mang lại hiệu
quả cao về kinh tế và môi trường.
Vũ Thị Lan Hương, (2009) khi nghiên cứu đánh giá hiệu lực của một số
loại thuốc hóa học đối với sâu H.armigera trong phòng thí nghiệm cho biết
thuốc Etimex 2.6 EC (hoạt chất Emamectin benzoate) có hiệu lực trừ sâu xanh
đạt 100% sau 36 giờ xử lý.
Ngoài ra, một số nghiên cứu khác còn sử dụng bẫy Pheromone giới tính
(PG) để phòng chống sâu xanh H.armigera. Dựa trên đặc điểm chuyên tính cao
với sâu hại, an toàn với môi trường, sức khoẻ người sản xuất và nông sản phẩm, PG
được coi là công cụ có hiệu quả cao trong công tác quản lý sâu hại cây trồng. Biện
pháp này đang được Viện BVTV triển khai phối kết hợp với các tỉnh, thành phố: Hà
Nội, Hải Phòng, Bắc Giang, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc sử dụng rộng rãi trên rau.pKhi sử
dụng PG phòng chống sâu khoang (Spodoptera litura), sâu xanh (H.armigera)
có thể giảm 4 -5 lần sử dụng thuốc hoá học, tiết kiệm được 20.000đ/ha/vụ. Tuy
10
số tiền tiết kiệm đó không lớn nhưng nó mang ý nghĩa sinh thái và môi trường,
góp phần đảm bảo chất lượng nông sản phẩm và sức khoẻ người lao động. Đến
nay PG được sử dụng phổ cập như một biện pháp quan trọng trong hệ thống
quản lý dịch hại IPM trên cây trồng ở nước ta. Tuy hiệu quả kinh tế thu được
chưa cao nhưng nó mang lại hiệu quả xã hội không nhỏ, đảm bảo sức khoẻ cho
người sản xuất và người tiêu dùng, đóng vai trò quan trọng trong xu thế hội nhập
WTO hiện nay, mở rộng và phát triển sản xuất nông nghiệp an toàn và bền vững.
Ở Việt Nam, để phòng chống sâu hại ngô thì biện pháp chính vẫn là sử
dụng thuốc hoá học, biện pháp này được nông dân áp dụng một cách rộng rãi và
hiệu quả. Thuốc BVTV là một loại vật tư nông nghiệp đặc thù, tuy không dùng
thường xuyên nhưng rất cần thiết để bảo vệ năng suất cây trồng.
để phân loại, xác định mức độ phổ biến qua các tháng và các giai đoạn sinh
12
trưởng của cây ngô.
3.3.2. Điều tra diễn biến mật độ của sâu xanh vụ hè thu 2015 ở xã Cổ Bi và
Đặng Xá,Gia Lâm ,Hà Nội.
Điều tra theo tiêu chuẩn ngành QCVN 01-38/BNNPTNT
- Tại vùng trồng ngô tại xã Cổ Bi và Đặng Xá, Gia Lâm, Hà Nội, chọn cố
định 3 ruộng có các yếu tố tương đối đồng đều đại diện cho các giống ngô.
- Điều tra định kỳ 7 ngày/1 lần. Điều tra theo phương pháp 10 điểm trên
đường chéo góc, mỗi điểm 1 m2, tại mỗi điểm điều tra 5 cây quan sát kỹ các bộ phận
của cây: gốc, thân, lá, cờ... Theo dõi triệu chứng sâu hại để xác định tỷ lệ hại, đếm số
lượng sâu hại ở các điểm điều tra (ở tất cả các pha phát dục: trưởng thành - trứng sâu non…).
3.3.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của sâu xanh Helicoverpa armigera
Hubner
Sâu non sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner) được thu bắt ở ngoài
đồng về phòng thí nghiệm, nuôi trong hộp bằng thức ăn (lá ngô, bắp ngô), nuôi
cho đến khi trưởng thành đẻ trứng.
Ghi chép ngày trứng được đẻ và theo dõi thời gian phát dục pha trứng ,
sau khi trứng nở tiến hành tách từng cá thể theo phương pháp nuôi cá thể
(1con/hộp), số cá thể theo dõi N= 30, cho vào hộp nhựa có lót giấy bản, thả thức
ăn vào hộp, hàng ngày thay thức ăn và vệ sinh hộp nuôi sâu vào một giờ cố
định. Theo dõi thời gian phát dục của pha sâu non, tỷ lệ sâu chết qua các tuổi.
ghi chép nhiệt độ, ẩm độ trong thời gian nghiên cứu.
Khi sâu non vào nhộng cho vào hộp chứa đất để trong lồng nuôi sâu có
trồng cây ngô (giai đoạn 3 - 5 lá), theo dõi thời gian phát dục của pha nhộng .
Thời gian sống và sức sinh sản của trưởng thành: Trưởng thành sau khi
vũ hoá ghép đôi riêng từng cặp để trong lồng lưới có cây ngô ở giai đoạn 3-5 lá,
cung cấp cho ăn thêm bằng mật ong hoặc nước mật ong (10%), hàng ngày quan
14
3.3.5. Chỉ tiêu theo dõi và tính toán
* Độ thường gặp
Độ thường gặp (%) =
Số lần bắt gặp
Tổng số lần điều tra
x 100
0: Không có mặt sâu hại
-: Xuất hiện rất ít ( 0-5% số lần bắt gặp)
+: Xuất hiện ít (>5-25% số lần bắt gặp)
++: Xuất hiện trung bình (>25-50% số lần bắt gặp)
+++: Xuất hiện nhiều (>50% số lần bắt gặp)
Tổng số cây, nụ, hoa, quả bị hại
*
Tỷ lệ hại(%) =
*
Mật độ sâu (con/m2) =
*
* Đánh giá hiệu lực của thuốc ở trong phòng theo công thức Abbot
15
x 100
Hiệu lực thuốc (%) =
(Ca – Ta)
Ca
x 100
Ca: Tỷ lệ sâu sống ở công thức đối chứng sau xử lý
Ta: Tỷ lệ sâu sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý
* Đánh giá hiệu lực phòng trừ của thuốc đối với sâu xanh hại ngô ngoài
đồng ruộng được hiệu đính bằng công thức Henderson - Tilton.
Ta x Cb
Hiệu lực (%) = (1 - -------------- ) x 100
Tb x Ca)
Trong đó: Ta: Mật độ sâu sống ở công thức xử lý sau xử lý
Tb: Mật độ sâu sống ở công thức xử lý trước xử lý
Ca: Mật độ sâu sống ở công thức đối chứng sau xử lý
Cb: Mật sâu sống ở công thức đối chứng trước xử lý
(Điều tra mật độ sâu sống ở 5 điểm trên đường chéo góc, mỗi điểm 4 cây
cố định).
* Phương pháp xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học, phần
mềm EXCEL dùng cho khối nông học.
BỘ CÁNH THẲNG- ORTHOPTERA
Châu chấu lúa
Oxya chinensis
Thunberg
Cào cào nhỏ
Atractomorpha
chinensis Bolivar
Cào cào lớn
Acrida sp.
BỘ CÁNH CỨNG- COLEOPTERA
Ánh kim nâu vàng Aulacophora sp.
BỘ CÁNH VẢY- LEPIDOPTERA
Ostrinia funacalis
Sâu đục thân ngô
Guenee
Helicoverpa
Sâu xanh
armigera Hubner
Mythimna loreyi
Sâu cắn lá ngô
Dupochel
Agrotis
ypsilon
Sâu xám
Hufnagel
Spodoptera litura
Sâu khoang
Fabricius
Sâu róm chỉ đỏ
Euproctis sp.
-
Acrididae
0
-
+
Chrysomelidae
-
-
0
+
+++
+++
-
+
++
Pyralidae
Noctuidae
Noctuidae
Noctuidae
Noctuidae
Lymantridae
Aphididae
* Ghi chú: Tần suất xuất hiện:
0: Không xuất hiện
-: Xuất hiện rất ít ( 0- 5% số lần bắt gặp).
+: Xuất hiện ít (>5-25% số lần bắt gặp).
++: Xuất hiện trung bình (>25-50% số lần bắt gặp).
+++: Xuất hiện nhiều (>50% số lần bắt gặp).
Trên ngô vụ hè thu 2015 tại Gia Lâm đã thu thập được 11 loài sâu thuộc 4
bộ 6 họ trong đó: Bộ cánh đều ( Homoptera): có 1 loài chiếm 9,09%; bộ cánh
vảy (Lepidoptera): có 6 loài chiếm 54,55%; bộ cánh thẳng (Orthoptera): có 3
loài chiếm 27,27%; bộ cánh cứng (Coleoptera) : có 1 loài chiếm 9,09%. Bộ cánh
vảy (Lepidoptera) có số loài nhiều nhất: 6 loài chiếm 54,55% và xuất hiện it
nhất là sâu thuộc bộ cánh cứng với 1 loài (chiếm 9,09%). Ở giai đoạn cây ngô
mới mọc thì sự xuất hiện của các loài sâu hại thường ít, đến giai đoạn cây ngô
được 3- 5 lá bắt đầu suất hiện một số loại như sâu xám, châu chấu. Ở các giai
đoạn phát triển khác nhau thì mức độ xuất hiện của các loài sâu hại khác nhau.
Giai đoạn ngô trỗ cờ - phun râu bắt đầu xuất hiện sâu xanh (H.armigera), sâu
đục thân ngô và rệp hại ngô. Rệp hại ngô chủ yếu ở bông cờ, cuống lá và có thể
ở cả trong bẹ lá, nó làm cho cây ngô không thể lấy được ánh sáng và tạo ra điều
kiện cho bệnh muội đen phát triển qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới năng xuất hạt.
Còn đối với sâu xanh H.armigera chúng phát sinh gây hại chủ yếu vào giai đoạn