BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHẠM NGỌC ðÔ ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ ðẤT
NÔNG NGHIỆP HUYỆN QUỲNH PHỤ, TỈNH THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. ðÀO CHÂU THU
HÀ NỘI, 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn
Phạm Ngọc ðô Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH viii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Ý nghĩa của ñề tài 3
3. Mục ñích và yêu cầu 3
CHUƠNG I . TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Một số vấn ñề lý luận về ñất nông nghiệp 4
1.1.1 ðất ñai 4
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 24
3.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 31
3.2. Hiện trạng sử dụng ñất ñai của huyện Quỳnh Phụ 45
3.3. Các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp của huyện 49
3.4. ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 54
3.4.1. Hiệu quả kinh tế 54
3.4.2. Hiệu quả xã hội 60
3.4.3. Hiệu quả môi trường 62
3.5. Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả 71
3.5.1. Nguyên tắc lựa chọn 71
3.5.2. Tiêu chuẩn lựa chọn 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
3.5.3. Hướng lựa chọn các loại hình sử dụng ñất 73
3.6. ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp cho huyện Quỳnh Phụ 75
3.6.1. Quan ñiểm khai thác sử dụng ñất huyện Quỳnh Phụ 75
3.6.2. ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ 76
3.7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp
của huyện Quỳnh Phụ 82
3.7.1. Giải pháp chung 82
3.7.2. Giải pháp cụ thể. 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
1 Kết luận 87
2 Kiến nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC 94
USD : ðôla mỹ
WB : Ngân hàng thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một
số năm 31
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất và tốc ñộ tăng GTSX nông nghiệp 33
Bảng 3.3. Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm qua các năm 34
Bảng 3.4. Biến ñộng ñất nông nghiệp huyện Quỳnh Phụ từ năm 2005 - 2012 45
Bảng 3.5. Hiện trạng sử dụng ñất huyện Quỳnh Phụ năm 2012 46
Bảng 3.6. Hiện trạng về một số cây trồng chính năm 2012 huyện Quỳnh phụ 48
Bảng 3.7. Hiện trạng các loại hình sử dụng ñất và kiểu sử dụng ñất của
huyện Quỳnh Phụ năm 2012 50
Bảng 3.8. Hiệu quả sử dụng ñất tính trên 1ha của một số cây trồng chính
năm 2012 55
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng ñất tính trên 1 ha ñất canh
tác năm 2012 58
Bảng 3.10. Hiệu quả kinh tế của 1 ha tính theo các LUT của huyện năm 2012 59
Bảng 3.11. Các kiểu sử dụng ñất yêu cầu mức ñầu tư lao ñộng trên 1000 công 61
Bảng 3.12. So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương với
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ñã ban
tặng cho con người. ðất ñai là nền tảng ñể ñịnh cư và tổ chức các hoạt ñộng
kinh tế xã hội, nó không chỉ là ñối tượng lao ñộng mà còn là tư liệu sản xuất
không thể thay thế ñược, ñặc biệt là ñối với sản xuất nông nghiệp. ðất là cơ
sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố ñầu vào có tác ñộng mạnh mẽ ñến hiệu
quả sản xuất nông nghiệp, ñồng thời cũng là môi trường sản xuất ra lương
thực thực phẩm nuôi sống con người. Việc sử dụng ñất có hiệu quả và bền
vững ñang trở thành vấn ñề cấp thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản
xuất của ñất ñai cho hiện tại và cho tương lai.
Xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những ñòi hỏi ngày càng
tăng về lương thực thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hóa, xã
hội. Con người ñã tìm mọi cách ñể khai thác ñất ñai nhằm thỏa mãn những
nhu cầu ngày càng tăng ñó. Vậy là ñất ñai, ñặc biệt là ñất nông nghiệp vốn có
hạn về diện tích nhưng lại có nguy cơ bị suy thoái dưới tác ñộng của thiên
nhiên và sự thiếu ý thức của con người trong quá trình sản xuất. ðó còn chưa
kể ñến sự suy giảm về diện tích ñất nông nghiệp do quá trình ñô thị hóa ñang
diễn ra mạnh mẽ, trong khi khả năng khai hoang ñất mới lại rất hạn chế. Do
vậy, việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất sản suất nông nghiệp từ ñó lựa chọn
các loại hình sử dụng ñất có hiệu quả ñể sử dụng hợp lý theo quan ñiểm sinh
thái và phát triển bền vững ñang trở thành vấn ñề mang tính chất toàn cầu
ñang ñược các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. ðối với một nước có nền
nông nghiệp chủ yếu như Việt Nam, nghiên cứu, ñánh giá hiệu quả sử dụng
ñất sản xuất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản thực phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn
nhất của người quản lý và sử dụng ñất.
Thực tế, trong những năm qua, ñã có nhiều biện pháp nhằm nâng cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
2. Ý nghĩa của ñề tài
ðề xuất các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp và thúc ñẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững của huyện
Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.
3. Mục ñích và yêu cầu
* Mục ñích
- ðánh giá thực trạng sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Quỳnh Phụ,
tỉnh Thái Bình.
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ñáp ứng yêu
cầu phát triển nông nghiệp bền vững.
* Yêu cầu
- Nắm ñuợc các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan với sử dụng ñất
nông nghiệp.
- Phát hiện những mặt tích cực và những hạn chế trong sử dụng ñất nông
nghiệp của huyện.
ðất ñai vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá
trình sản xuất. ðất ñai là ñối tượng lao ñộng bởi lẽ nó là nơi ñể con
người thực hiện các hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng, vật nuôi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
ñể tạo ra sản phẩm. Bên cạnh ñó, ñất ñai còn là tư liệu lao ñộng trong
quá trình sản xuất thông qua việc con người ñã biết lợi dụng một cách ý
thức các ñặc tính tự nhiên của ñất như lý học, hoá học, sinh vật học và
các tính chất khác ñể tác ñộng và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm, theo
Cao Liêm và ctv (1992).
ðất ñai có vị trí cố ñịnh trong không gian và có chất lượng không
ñồng nhất giữa các vùng, miền. Mỗi vùng ñất ñai luôn gắn liền với các
ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, nước, thảm thực vật), ñiều kiện
kinh tế - xã hội như (dân số, lao ñộng, giao thông, thị trường). Do vậy,
muốn sử dụng ñất ñai hợp lý, có hiệu quả cần bố trí sử dụng ñất hợp lý
trên cơ sở khai thác lợi thế sẵn có của vùng.
1.1.2 ðất nông nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm về ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như: ðất trồng cây hàng năm (ñất trồng lúa, ñất trồng cỏ dùng
vào chăn nuôi, ñất trồng cây hàng năm khác); ñất trồng cây lâu năm; ñất rừng
sản xuất; ñất rừng phòng hộ; ñất rừng ñặc dụng; ñất nuôi trồng thủy sản; ñất
làm muối; ñất nông nghiệp khác theo quy ñịnh của Chính phủ, theo Luật ðất
ñai năm 2003.
1.1.2.2 Quỹ ñất nông nghiệp
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñã
khai thác ñược 1,5 tỷ ha; còn lại phần ña là ñất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp
nhiều khó khăn. Qui mô ñất nông nghiệp ñược phân bố như sau: châu Mỹ
chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%,
của gần 100 nghị sỹ ñến từ 25 nước, vừa diễn ra tại Hà Nội. Hiện nay, trên
toàn cầu vẫn còn 850 triệu người thường xuyên thiếu lương thực. Sự gia tăng
dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa ñã tạo ra áp lực lớn với
việc ñảm bảo an ninh lương thực (ANLT) bởi tăng số người tiêu dùng và
giảm diện tích trồng cây lương thực. Khủng hoảng lương thực vừa qua ñã tác
ñộng ñến tất cả các nước dù là giàu hay nghèo, tuy nhiên tác ñộng nặng nề
nhất vẫn là những người nghèo, bởi vì chi phí cho lương thực chiếm một phần
lớn trong chi tiêu hàng ngày của họ. Thực tế sự biến ñộng về thời tiết (mưa,
lụt, bão ) trong thời gian gần ñây ở châu Á, ñặc biệt ngập lụt ở Hà Nội trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
tháng 11/2008; tình trạng tăng giá lương thực một cách ñột biến trong nửa ñầu
năm 2008 ñã ñưa ñến sự lo ngại về vấn ñề ñảm bảo lương thực, theo
Website của Nguyễn Văn Ứng.
Trước áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội làm
cho nhu cầu sử dụng ñất phi nông nghiệp ngày càng tăng làm giảm diện
tích và chất lượng ñất sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, ñịnh hướng sử dụng
ñất ñai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những
ñiều kiện quan trọng nhất ñể phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia.
1.2 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả
1.2.1. Hiệu quả
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau
này, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác
nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là
kết quả như yêu cầu của công việc mang lại
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi
hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là
hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong
các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của nông dân - những
người tr1EF1c tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp.
1.2.3 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất
Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng: Vấn ñề ñánh giá hiệu quả sử
dụng ñất không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường.
1.3. Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững
1.3.1. Quan ñiểm sử dụng ñất phát triển bền vững
Nông nghiệp bền vững ñược Bill Mollison và David Holingren
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
(Australia) phát triển vào những năm 70 của thế kỷ này nhằm khắc phục nạn
ô nhiễm ñất, nước không khí bởi hệ thống nông nghiệp và công nghiệp cùng
với sự mất mát của các loài ñộng thực vật, suy giảm các tài nguyên thiên
nhiên không tái sinh. Vấn ñề nông nghiệp bền vững là vấn ñề thời sự ñược
nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực quan tâm, theo Lê Thái Bạt (2008).
ði cùng với vấn ñề phát triển nông nghiệp là sử dụng ñất bền vững. Thuật
ngữ sử dụng ñất bền vững ñược dựa trên quan ñiểm sau:
+ Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
+ Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất;
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và nước;
+ Có hiệu quả lâu bền;
+ ðược xã hội chấp nhận.
Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ñất ñai bền vững. Nếu
sử dụng ñất ñai ñảm bảo các nguyên tắc trên thì ñất ñược bảo vệ cho phát
triển nông nghiệp bền vững.
Hiện nay, nhân loại ñang phải ñương ñầu với nhiều vấn ñề hết sức phức
tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm suy thoái môi trường, mất
(KKU,1992) cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña canh
cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài
nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro… Quan ñiểm
ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược
Ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích các nước nghèo.
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại,
vừa ñảm bảo ñược nhu cầu của các thế hệ tương lai, theo Phạm Vân ðình, ðỗ
Kim Chung và cộng sự (1998). Một quan ñiểm khác lại cho rằng: Phát triển
nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ
thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả hiện
tại và mai sau, theo FAO (1990). ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước
ta, cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu dài của từng mô hình, ñể duy trì và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
phát triển ña dạng sinh học.
Sử dụng ñất hợp lý là một bộ phận quan trọng hợp thành chiến lược
phát triển nông nghiệp bền vững. Các quan ñiểm cụ thể sử dụng ñất nông
nghiệp dựa trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững là:
- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng trên quan ñiểm sản xuất hàng hoá và
ñạt hiệu quả cao.
- Sản xuất nông nghiệp phải gắn liền với chuyên môn hoá, tập trung
hoá. Chuyên môn hoá ñòi hỏi người sản xuất phải ñạt tới trình ñộ cao, tập
trung vào một ñến vài sản phẩm chủ yếu, mà ở ñó sản phẩm làm ra chứa ñựng
một dạng tri thức khoa học kỹ thuật và tổ chức quản lý cao, nhằm không
ngừng nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm, tăng khả
năng cạnh tranh ñể bán sản phẩm của mình, tiêu thụ ñược trên thị trường hàng
hoá, theo Nguyễn Duy Tính (1995).
- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng theo hướng ña dạng hoá sản phẩm
trong ñiều kiện kinh tế hộ nông dân trong ñiều kiện ít ñất.
- Chuyển ñổi hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá trong
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng ñất phải ñược bảo vệ ñộ màu mỡ của ñất, ngăn chặn
thái hóa ñất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ ñất ñược thể hiện bằng giảm
thiểu lượng ñất mất hàng năm dưới mức cho phép.
ðộ phì nhiêu ñất tăng dần là yêu cầu bắt buộc ñối với quản lý sử dụng
ñất bền vững.
ðộ che phủ tối thiểu phải ñạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%)
Tóm lại: Sử dụng ñất nông nghiệp bền vững là phải ñảm bảo khả năng sản xuất
ổn ñịnh của cây trồng, chất lượng tài nguyên ñất không suy giảm theo thời gian và việc
sử dụng ñất không ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống của con người, của các sinh vật.
1.3.2. Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển
trong một môi trường nhất ñịnh, quan hệ tương tác với nhau và với môi
trường ñó.
Hệ sinh thái có thể hiểu nó bao gồm quần xã sinh vật (ñộng vật, thực
vật, vi sinh vật) và môi trường vô sinh (ánh sáng, nhiệt ñộ, chất vô cơ ). Tùy
theo cấu trúc dinh dưỡng tạo nên sự ña dạng về loài, cao hay thấp, tạo nên chu
trình tuần hoàn vật chất (chu trình tuần hoàn vật chất hiện nay hầu như chưa
ñược khép kín vì dòng vật chất lấy ra không ñem trả lại cho môi trường ñó).
Theo A.Tansley (1935), hệ sinh thái là một ñơn vị bao gồm các vật
sống và ngoại cảnh không sống của chúng.
Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần chủ yếu:
- Các quần thể sống (thực vật, ñộng vật, vi sinh vật) với các mối quan
hệ dinh dưỡng và vị trí của chúng.
- Các nhân tố ngoại cảnh: khí hậu, ñất, nước
Theo chức năng, hoạt ñộng của hệ sinh thái ñược phân theo dòng năng
lượng, chuỗi thức ăn, sự phân bố theo không gian và thời gian tuần hoàn vật
chất, phát triển, tiến hóa và ñiều khiển.
dân số, kỹ thuật, tín ngưỡng, ñạo ñức, nhận thức, thể chế, cơ cấu xã hội. Hệ
sinh thái tồn tại trên cơ sở các yếu tố sinh vật (ñộng vật, thực vật, vi sinh vật),
các yếu tố vật lý (ñất, nước, không khí…). Mối quan hệ tương tác giữa hai hệ
thống này ñược biểu hiện dưới dạng năng lượng vật chất và thông tin. Những
dòng vật chất này ảnh hưởng tới cơ cấu và chức năng của từng hệ thống, theo
Lê Trọng Cúc, Kathllen Gollogy, A. Terry Rambo (1990).
Sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái phát triển lâu bền là cơ sở vật
chất tất yếu của sản xuất nông nghiệp bền vững cho mọi quốc gia. Ở Việt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
Nam cũng như nhiều nước ñang phát triển trên thế giới sản xuất nông nghiệp
ñang phải ñối ñầu với tình trạng thiếu ñất canh tác do sức ép về gia tăng dân
số. Việc khai thác và sử dụng quá mức ñối với tài nguyên ñất ñai ñặc biệt là
vùng ñồi núi ñã làm cho sản xuất ñất nông nghiệp ngày càng bị thoái hoá. Vì
vậy sử dụng ñất nông nghiệp bền vững ñang trở thành vấn ñề mấu chốt ñể
quản lý các nguồn tài nguyên ñất ñai cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
nhằm thay ñổi nhanh chóng ñời sống của xã hội ñồng thời duy trì cải thiện
ñược môi trường và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.
1.4 Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và sản xuất
nông nghiệp bền vững
1.4.1 Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất nông nghệp, và sản xuất
nông nghiệp bền vững trên thế giới
1.4.1.1 Khái quát tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng ñất nông nghệp, và
sản xuất nông nghiệp bền vững trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghệp ñể ñáp ứng nhu cầu
trước mắt và lâu dài là vấn ñề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
khoa học trên thế giới. Các nhà khoa học ñã tập trung nghiên cứu vào việc
ñánh giá hiệu quả ñối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi
loại ñất, ñể từ ñó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác
tốt hơn lợi thế so sánh của vùng. Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp