Giải pháp quản lý và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất trồng lúa tại huyện kiến thụy thành phố hải phòng - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TR
ƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI TRẦN DUY TÙNG

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
S
Ử DỤNG ðẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN KIẾN THỤY -
THÀNH PH
Ố HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60 620 115 Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ii

LỜI CẢM ƠN

ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản
thân, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt của các cá
nhân và tập thể.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến:
- Cô giáo TS. Vũ Thị Phương Thụy, người ñã trực tiếp hướng dẫn,
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
- Các Thầy, Cô giáo Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường, Khoa
Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tận
tình truyền ñạt kiến thức chuyên môn và giúp ñỡ tôi hoàn thiện luận văn.
- Tập thể Ban Quản lý ñào tạo, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,
ñã tạo mọi ñiều kiện tốt nhất ñể tôi hoàn thành khóa học và thực hiện luận
văn.

2.1. Lý luận về quản lý và hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trồng lúa 5
2.1.1. Khái niệm, phân loại và phân bố ñất lúa ở Việt nam 5
2.1.1.1. Khái niệm: 5
2.1.1.2. ðặc ñiểm của ñất trồng lúa nước 5
2.1.1.3. Phân loại và phân bố ñất lúa Việt Nam 6
2.1.2. Quản lý và sử dụng ñất lúa 16
2.1.2.1. Quản lý Nhà nước về ñất ñai 16
2.1.2.2. Sử dụng ñất ñai 23
2.1.2.3. Quản lý và sử dụng ñất trồng lúa. 24
2.1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý và sử dụng ñất trồng lúa 26
2.2. Cơ sở thực tiễn của vấn ñề nghiên cứu 26
2.2.1. Tổng quan tài liệu về quản lý và sử dụng ñất ñai ở một số nước trên thế
giới
26
2.2.1.1. Tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai ở một số nước trên thế
giới
26
2.2.1.1.1. Chính sách ñất ñai của Thái Lan 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iv

2.2.1.1.2. Chính sách ñất ñai ở Trung Quốc 28
2.2.1.1.3 Chính sách ñất ñai của Nhật Bản 31
2.2.1.1.4 Chính sách ñất ñai ở Malaysia 32
2.2.1.1.5. Chính sách ñất ñai ở Anh 33
2.2.1.2. Bài học kinh nghiệm quản lý và sử dụng ñất của một số nước


v

3.2.1. Phương pháp tiếp cận 52
3.2.2. Phương pháp chọn ñiểm, thu thập xử lý tài liệu 52
3.2.2.1. Phương pháp chọn ñiểm, mẫu nghiên cứu 52
3.2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: 53
3.2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu ñiều tra 53
3.2.2.4. Phương pháp xử lý tài liệu 53
3.2.3 Phương pháp phân tích và dự báo 53
3.2.3.1. Phương pháp phân tích thống kê kinh tế 53
3.2.3.2. Phương pháp phân tích kinh tế: 54
3.2.3.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo 54
3.2.3.4. Phương pháp phân tích SWOT 54
3.2.3.5. Phương pháp dự báo 54
3.2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 55
3.2.4.1. Nhóm chỉ tiêu thể hiện ñiều kiện sản xuất của hộ 55
3.2.4.2. Các chỉ tiêu phản ánh quản lý ñất nông nghiệp 55
3.2.4.3. Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả và hiệu quả sản xuất 55
3.2.5. Các phương pháp thu thập thông tin về ñất ñai 57
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1. ðánh giá thực trạng trong quản lý ñất lúa của huyện 59
4.1.1. Tình hình quản lý ñịa giới, hồ sơ, lập bản ñồ hiện trạng, kiểm kê và kế
hoạch sử dụng ñất lúa
59
4.1.1.1. Công tác ño ñạc lập bản ñồ ñịa chính - hồ sơ ñịa chính 59
4.1.1.2. Công tác ñánh giá, phân hạng ñất lúa 60
4.1.1.3. Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai 62
4.1.1.4. Lập bản ñồ hiện trạng, bản ñồ quy hoạch sử dụng ñất 63
4.1.2. ðăng ký quyền sử dụng, cấp giấy chứng nhận và giám sát quyền, nghĩa

4.2.2. Tình hình ứng dụng khoa học kỹ thuật trên ñất lúa 89
4.2.3.Tình hình tiêu thụ tổ chức tiêu thụ sản phẩm 89
4.2.4. ðánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất lúa 90
4.2.4.1. Hiệu quả kinh tế 1ha một số giống lúa chính vụ xuân năm 2011
90
4.2.4.2. Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính của huyện năm 2011
91
4.2.4.3. Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất lúa trên ñất chuyên lúa 92
4.2.4.4. Hiệu quả kinh tế sử dụng ñất lúa trên ñất 01 vụ lúa 94
4.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý và sử dụng ñất lúa 96
4.4. Những kết quả ñạt ñược và những hạn chế trong công tác quản lý, sử
dụng ñất trồng lúa
97

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vii

4.4.1. Một số kết quả ñạt ñược 97
4.4.2. Những hạn chế trong công tác quản lý ñất trồng lúa 98
4.4.3. Những hạn chế trong sử dụng và nguyên nhân 98
4.5. Phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả
kinh tế sử dụng ñất trồng lúa của huyện
100
4.5.1. Quan ñiểm và phương hướng quản lý và nâng cao hiệu quả kinh tế sử
dụng ñất lúa
100
4.5.1.1. Các quan ñiểm 100

4.

DT Diện tích
5.

ðvdt ðơn vị diện tích
6.

ðVT ðơn vị tính
7.

GTGT Giá trị gia tăng
8.

GTSX Giá trị sản xuất
9.

HQKT Hiệu quả kinh tế
10.

Lð Lao ñộng
11.

NN Nông nghiệp
12.

NS Năng suất
13.

SL Số lượng

(giá so sánh 1994)
51
Bảng 9: Kết quả phân hạng và biến ñộng ñất lúa của huyện 62
Bảng 10: Biến ñộng diện tích ñất theo mục ñích sử dụng 68
Bảng 11: Kết quả chuyển ñổi ñất lúa ñể thực hiện các dự án 69
Bảng 12: Kết quả chuyển ñổi ñất lúa sang mục ñích sử dụng khác 70
Bảng 13: Kết quả thanh tra, kiểm tra ñất trồng lúa ở các xã, thị trấn trong
huyện giai ñoạn 2009-2011
72
Bảng 14: Các trường hợp vi phạm về sử dụng ñất trồng lúa 73
Bảng 15: Số lượng và trình ñộ cán bộ làm công tác quản lý ñất ñai ở huyện
Kiến Thụy năm 2011
75
Bảng 16: Tình hình hiểu biết chính sách ñất ñai của các hộ nông dân 77
Bảng 17: Tình hình thực hiện các quyền của hộ sử dụng ñất 78
Bảng 18. Thông tin cơ bản của các hộ nông dân chọn khảo sát 82
Bảng 19: Diện tích và năng suất một số loại cây trồng chính 83
của huyện Kiến Thụy năm 2009-2011 83
Bảng 20. Các công thức luân canh trên ñất lúa của huyện năm 2011 87
Bảng 21. Cơ cấu cây trồng trên ñất lúa của huyện Kiến Thụy năm 2009-2011
88
Bảng 22. Hiệu quả kinh tế một số giống lúa chính vụ xuân năm 2011 91

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
x

Bảng 23. Hiệu quả kinh tế một số cây trồng chính của huyện năm 2011 91

là công tác quan trọng và cấp bách nhằm tạo ñà cho các ngành sản xuất phát
triển. Theo báo cáo ngày 26/3/2009 của Tổng cục quản lý ñất ñai, trong số
7.507.318 ha ñất Nhà nước giao cho các tổ chức thì có tới hàng trăm nghìn ha
ñất sử dụng không ñúng mục ñích, bị lấn chiếm, cho thuê, cho mượn trái
phép, chuyển nhượng trái pháp luật. ðó là còn chưa kể tới hàng nghìn hecta
ñất bỏ hoang hoá nhiều năm do những dự án treo “xuyên thế kỷ”.
Trên cơ sở Nghị quyết số 29/2004/QH 11 của Quốc hội thông qua quy
hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và Nghị quyết số 57/2006/QH 11 thông qua
kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010), theo ñó ñến năm 2010 diện tích
ñất trồng lúa cả nước là 3.861.380 ha, trong ñó ñất trồng lúa 2 vụ trở lên (ñất
chuyên trồng lúa nước) là 3.311.770 ha, nhưng khi có quyết ñịnh của Thủ
tướng Chính phủ (cuối tháng 4-2008) yêu cầu rà soát, kiểm tra ñất nông
nghiệp trên phạm vi toàn quốc thì diện tích ñất trồng lúa ñã bị giảm ñi nhiều
(34.330 ha - số liệu tính ñến ngày 1-1-2007 so với số lượng kiểm kê ngày 1-1-

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2

2005). Số lượng giảm tập trung ở ñồng bằng sông Cửu Long là -15.000 ha, ở
ñồng bằng sông Hồng - 8.000 ha, ðông Nam Bộ - 6.600 ha, Bắc Trung Bộ -
2.340 ha. Các tỉnh có diện tích lúa bị giảm nhiều nhất trong hơn 2 năm qua là
Bạc Liêu với 8.597 ha, Sóc Trăng - 3.600 ha, Vĩnh Long - 3.024 ha, Hà Tây -
2.232 ha, Tiền Giang - 2.065 ha, Tây Ninh - 1675 ha, Thành phố Hồ Chí
Minh - 1.599 ha, Hải Dương - 1.118 ha, Bắc Ninh - 997 ha, Vĩnh Phúc - 820
ha, Hà Nội - 647 ha, Hải Phòng - 637 ha, Hưng Yên - 627 ha, Hà Nam và
Nam ðịnh - 550 ha. ðiều ñáng lo ngại là diện tích ñất trồng lúa bị giảm ñều
thuộc hai châu thổ ñất ñai phì nhiêu của sông Hồng và sông Cửu Long. Tuy

tiêu phát triển bền vững. Thời gian gần ñây, trên ñịa bàn huyện Kiến Thuỵ,
Thành phố Hải Phòng ñã xuất hiện một số diện tích ñất trồng lúa bị bỏ hoang,
một số ñược sử dụng sang mục ñích khác,
Do vậy ñể làm rõ thực trạng trên và ñưa ra ñược các giải pháp quản lý
và sử dụng có hiệu quả ñất trồng lúa, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Giải pháp quản lý và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trồng lúa tại
huyện Kiến Thụy - Thành phố Hải Phòng”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
ðánh giá ñược thực trạng công tác quản lý và sử dụng ñất lúa từ ñó ñưa
ra ñược các giải pháp tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả kinh tế sử
dụng ñất trồng lúa, góp phần phát triển nông nghiệp ñạt hiệu quả cao tại
huyện Kiến Thụy - Thành phố Hải Phòng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan
ñến công tác quản lý và hiệu quả kinh tế sử dụng ñất lúa.
- ðánh giá thực trạng công tác quản lý và hiệu quả kinh tế sử dụng ñất
trồng lúa tại huyện Kiến Thụy - Thành phố Hải Phòng.
- ðề xuất giải pháp quản lý và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất
trồng lúa tại ñịa bàn nghiên cứu góp phần phát triển nông nghiệp ñạt hiệu quả
cao tại huyện Kiến Thụy - Thành phố Hải Phòng.
Các câu hỏi nghiên cứu:
1. Công tác quản lý ñất trồng lúa trên ñịa bàn huyện ñược triển khai thực hiện

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
4



PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Lý luận về quản lý và hiệu quả kinh tế sử dụng ñất trồng lúa
2.1.1. Khái niệm, phân loại và phân bố ñất lúa ở Việt nam
2.1.1.1. Khái niệm:
ðất trồng lúa là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng
lúa kết hợp với sử dụng vào các mục ñích khác ñược pháp luật cho phép
nhưng trồng lúa là chính; bao gồm ñất chuyên trồng lúa nước, ñất trồng lúa
nước còn lại, ñất trồng lúa nương.
ðất chuyên trồng lúa nước là ruộng lúa nước cấy trồng từ hai vụ lúa
mỗi năm trở lên kể cả trường hợp luân canh với cây hàng năm khác, có khó
khăn ñột xuất mà chỉ trồng cấy ñược một vụ hoặc phải bỏ hóa không quá một
năm.
ðất trồng lúa nước còn lại là ruộng lúa nước không phải chuyên trồng
lúa nước.
2.1.1.2. ðặc ñiểm của ñất trồng lúa nước
ðất trồng lúa nước là loại ñất nông nghiệp và tính chất vật lý, hóa học
của ñất có những thay ñổi rất cơ bản so với tình trạng tự nhiên ban ñầu nhờ
vào chế ñộ canh tác lâu dài theo phương thức ngập nước có chu kỳ và nhờ
vào các công trình phụ trợ của kỹ thuật canh tác lúa nước, như hệ thống kênh
mương tưới tiêu, hệ thống giao thông nội ñồng
ðất trồng lúa có diện tích giới hạn: Sự giới hạn ñó là do toàn bộ diện
tích bề mặt của trái ñất cũng như diện tích ñất ñai của mỗi quốc gia, mỗi lãnh
thổ bị giới hạn. Do diện tích ñất ñai có hạn nên người ta không thể tùy ý
muốn của mình tăng diện tích ñất ñai lên bao nhiêu cũng ñược. ðặc ñiểm này
ñặc ra yêu cầu quản lý ñất ñai phải chặt chẽ, quản lý về số lượng, chất lượng
ñất, cơ cấu ñất ñai theo mục ñích sử dụng cũng như cơ cấu sử dụng ñất ñai
theo các thành phần kinh tế, và xu hướng biến ñộng của chúng ñể có kế



Bảng 1: Diện tích các nhóm ñất chính ở vùng ðồng bằng sông Hồng
Diện tích
STT

Nhóm ñất
Ha %
1.

ðất cát 15.700

1,24

2.

ðất mặn 101.300

8,00

3.

ðất phèn 52.900

4,18

4.

ðất phù sa 790.700

62,44


10.

ðất dốc tụ 12.100

0,96

11.

ðất xói mòn trơ sỏi ñá 8.600

0,67

Tổng diện tích ñất 1.137.000

89,79

Núi ñá 62.200

4,91

Sông, suối, ao, hồ 67.100

5,30

Tổng diện tích tự nhiên 1.266.300

100,00

Nguồn: Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1999.

Bộ
ðB
SCL
1. ðất cát 547,1

1,70,5

5,9

15,7

187,8

264,228,2

44,8

2. ðất mặn 959,7

2,9
50,3


4. ðất phù sa 3.522,3

10,7

23,5

149,6

158,9

790,7

555,6

375,5

174,8

98,5

1.195,2

5. ðất lầy thụt và than bùn 52,1

0,2

0,6

1,7

785,1

134,7

7. ðất xám nâu vùng bán khô hạn 39,7

0,1
39,7

8. ðất ñen 344,1

1,0

5,9

1,4

5,5

2,9



10. ðất mùn vàng ñỏ trên núi 3.483,8

10,5

1.167,8

659,7

140,4

0,3

352,6

276,0

887,0
11. ðất mùn alit trên núi cao 187,5

0,6

78,7

89,4
13. ðất xói mòn trơ sỏi ñá 302,5

0,91,9

48,0

8,6

137,538,2

12,6

8,8

Tổng diện tích 32.216,6

94,5

3.401,7

3.106,2

3.020,0


17,3

1,0

Sông, suối, ao, hồ 782,6

2,4

25,9

78

15,3

67,1

95,7

78,8

55,8

84,2

221,8

Tổng diện tích tự nhiên 33.028,4

100,0


cao, cây lúa ñất ñai giàu dinh dưỡng, hàm lượng chất hữu cơ cao, ñất tơi xốp,
thoáng khí, khả năng giữ nước, giữ phân tốt, tầng canh tác dầy, thành phân cơ
giới thịt pha sét, ít chua hoặc trung tính (pH từ 5,5 – 7,5).[3]
Một số loại ñất chính, ñã, ñang và sẽ trồng lúa ở Việt Nam [25]:
+ Nhóm ñất cát: Nhóm ñất cát có diện tích khoảng 547 nghìn ha; phân
bố chủ yếu ở ven biển các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Quảng Nam, Ninh Thuận, Bình Thuận Ngoài
ra, có một số ñất cát phân bố ven các sông lớn hoặc ở một số vùng ñất phát
triển tại chỗ trên ñá mẹ sa thạch hoặc granít. Có 3 loại ñất cát phổ biến ở Việt
Nam: ðất cồn cát trắng và vàng (Cc); ñất cồn cát ñỏ (Cñ) và ñất cát biển (C);
trong ñó ñất cát biển ñược sử dụng trồng lúa nhiều nhất. ðặc ñiểm cơ bản của
ñất cát là: Có thành phần cấp hạt thô, rất nghèo chất dinh dưỡng, khả năng giữ
nước và các chất dinh dưỡng thấp.
+ Nhóm ñất mặn: Nhóm ñất mặn , phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng
ñồng bằng Nam bộ như: Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Trà Vinh, Bến Tre
và ở các tỉnh vùng ñồng bằng Bắc bộ như: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái
Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình và Thanh Hóa. Ngoài ra còn có một ít ñất mặn
nội ñịa phân bố ở Ninh Thuận, Bình Thuận, gọi là ñất mặn kiềm. Nhóm ñất
mặn ñược chia ra các loại sau: ðất mặn sú, vẹt, ñước; ñất mặn nhiều; ñất mặn
trung bình và ít và ñất mặn kiềm; trong ñó ñất mặn nhiều và ñất mặn trung
bình và ít ñược sử dụng trồng lúa nhiều nhất. ðặc ñiểm cơ bản của ñất mặn
trung bình và ít là: Có hàm lượng tổng số muối tan cao; ñộ dẫn ñiện (EC) bão
hòa khoảng 4 dS/m ở 25 O C; ñộ no bazơ nhìn chung cao; pH ở mức trung
tính. Hàm lượng mùn không cao vì mùn thường ở dạng Na humat dễ tan và dễ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
11

+ Nhóm ñất lầy và than bùn: Theo hệ phống phân loại ñất cả nước của
Ban Biên tập Bản ñồ ðất Việt Nam xây dựng năm 1976, ñất lầy và ñất than
bùn ñược gộp thành một nhóm. Do là hai loại ñất khác nhau trong một nhóm
và ñều có thể sử dụng ñể trồng lúa, nên phải trình bày riêng từng loại.
(i)- ðất lầy hay còn gọi là ñất glây: ðất glây chiếm tỷ lệ 1,3% diện tích
cả nước; có tầng glây hình thành từ những vật liệu không gắn kết, chúng biểu
hiện ñặc tính glây mạnh phần trên mặt ở ñộ sâu 0 - 50 cm cũng như toàn phẫu
diện. ðất glây hình thành ở vùng trũng, ñại ñồng chiêm cũ, thung lũng hoặc
những vùng ñất thoát nước kém; phân bố tập trung ở ñồng bằng sông Hồng và
Khu Bốn cũ, rải rác ở Tây Nguyên, ðông Nam bộ và Duyên hải Nam Trung
bộ. ðất glây có ñộ phì nhiêu tiềm tàng cao, nếu ñược cải tạo thì nhanh chóng
trở thành ñất tốt. Thủy lợi là biện pháp hàng ñầu ñể cải tạo, sử dụng ñất glây.
(ii)- ðất than bùn: ðất than bùn có diện tích không lớn, tập trung nhiều
nhất ở vùng U Minh (Cà Mau và Kiên Giang); ñược hình thành do xác các
loại thực vật thủy sinh tích lũy lại trong ñiều kiện ngập nước, khử ôxy tạo
nên. Ở vùng trung du, giữa các khe núi hoặc ñồi có mực nước ngầm nông
(cao), xác thực vật mọc tại chỗ và một phần từ trên ñồi trôi xuống tích tụ lại
tạo nên ñất than bùn. Trường hợp này thường gặp ở Phú Thọ, Hòa Bình,
ðất than bùn thường ñược sử dụng trồng lúa nếu tầng than bùn ở ñộ sâu dưới
25 - 30 cm; những nơi ñã khai thác than bùn có thể ñược cải tạo ñể trồng lúa,
nuôi trồng thủy sản,
+ Nhóm ñất phù sa: ðất phù sa ñược hình thành do sản phẩm bồi ñắp
của các hệ thống sông, là nhóm ñất chủ lực cho sản xuất lúa, cây lương thực
và các cây ngắn ngày khác. Diện tích toàn nhóm khoảng gần 3,5 triệu ha,

Thái Bình và sông Ba, ñất phù sa các sông khác có thành phần cơ giới nhẹ
hơn so với phù sa của sông Hồng và sông Cửu Long. Hàm lượng chất hữu cơ,
ñạm, lân và kali tổng số cũng thấp hơn hai loại ñất trên. Tuy các ñất phù sa
này có ñộ phì nhiêu tự nhiên thấp hơn ñất phù sa sông Hồng và sông Cửu
Long, nhưng chúng ñều thích hợp cho việc trồng lúa.
+ Nhóm ñất xám bạc màu: ðất bạc màu thường phân bố ở ñịa hình cao,
thuận lợi cho quá trình rửa trôi; có thành phần cơ giới nhẹ, thuận lợi cho quá
trình khoáng hóa và rửa trôi. Nhóm ñất xám bạc màu phân bố chủ yếu ở ðông
Nam bộ, Tây Nguyên và Trung du Bắc bộ. Diện tích toàn nhóm khoảng 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
13

triệu ha. Có các loại ñất sau: ðất xám bạc màu trên phù sa cổ, ñất xám bạc
màu glây trên phù sa cổ và ñất xám bạc màu trên sản phẩm phong hóa của ñá
macma axit và ñá cát.
(i)- ðất xám bạc màu trên phù sa cổ: Loại ñất này tập trung chủ yếu ở
miền ðông Nam bộ như Tây Ninh và lẻ tẻ ở một số tỉnh miền Bắc như: Vĩnh
Phúc, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên với diện tích khoảng 1,4 triệu ha.
ðó là những thềm phù sa cũ cao chừng 15 - 20 m, ñịa hình bằng phẳng hoặc
bậc thang, quanh năm không ngập nước. Thành phần cơ giới từ trên mặt
xuống sâu ñều nhẹ, từ thịt nhẹ, cát pha ñến cát. ðất xám bạc màu nghèo chất
dinh dưỡng nhưng vẫn là loại ñất quý vì có những ưu ñiểm sau: ðịa hình bằng
phẳng, có nguồn nước ngầm tốt, không chua, không mặn, ở nông nên có thể
khai thác tưới dễ dàng, ñất tơi xốp, thoáng khí, thoát nước và làm ñất ñỡ tốn
công.
(ii)- ðất xám bạc màu glây trên phù sa cổ Loại này có diện tích khoảng

trên ñá cát và ñất nâu vàng trên phù sa cổ. Trong các loại ñất trên, trừ ñất nâu
tím trên ñá macma bazơ và trung tính các loại ñất khác có thể sử dụng ñể
trồng lúa cạn hoặc lúa nước.
(i)- ðất nâu ñỏ trên ñá macma bazơ và trung tính ðất nâu ñỏ trên ñá
macma bazơ và trung tính (bao gồm các loại ñá như: Bazan, spilit, ñiabazơ,
anñêzit, poocphyrit, v.v ) phân bố tập trung ở miền ðông Nam bộ (ðồng
Nai, Bình Dương, Bình Phước), Tây Nguyên, Quảng Trị, Nghệ An và lẻ tẻ ở
Thanh Hóa, Hòa Bình, Thái Nguyên, Sơn La, Lạng Sơn, v.v Loại ñất này
chiếm diện tích hơn 2 triệu ha. ðất nâu ñỏ có tầng ñất rất dày (có nơi > 10 m)
gần như ñồng nhất từ trên xuống dưới. ðất rất chua, pH khoảng 4 - 4,5. Hàm
lượng mùn, ñạm, lân tổng số khá cao. Thành phần cấp hạt thường nặng (sét)
nhưng do kết cấu tốt nên ñất vẫn tơi xốp và thoáng khí.
(ii)- ðất nâu vàng trên ñá macma bazơ và trung tính Diện tích của loại
ñất này khoảng 530 nghìn ha. ðất nâu vàng cũng có ñầy ñủ tính chất tốt như
ñất nâu ñỏ, lại thêm ñặc tính ẩm hơn và nằm trong vùng khí hậu ẩm hơn.
(iii)- ðất ñỏ nâu trên ñá vôi: ðất ñỏ nâu trên ñá vôi rất phổ biến ở miền
Bắc Việt Nam như các núi ñá vôi ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên
Quang, Bắc Kạn, Sơn La, Ninh Bình, Nghệ An, với diện tích khoảng 250
nghìn ha. ðất ñỏ nâu trên ñá vôi có các chất dinh dưỡng khá, thành phần cấp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status