Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
ầu hết các doanh nghiệp khi hoạt động trên thơng trờng đều hớng tới
mục tiêu lợi nhuận, vì lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, các doanh nghiệp Nhà nớc
đợc Nhà nớc cấp phát vốn, sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch, do đó bản thân
doanh nghiệp cha phải chịu trách nhiệm thực sự về hoạt động của mình, hiệu
quả không cao, lợi nhuận đó cha phản ánh đúng ý nghĩa kinh tế của nó. Nhiều
doanh nghiệp Nhà nớc làm ăn thua lỗ kéo dài trở thành gánh nặng cho NSNN,
gây lãng phí, kìm hãm sự phát triển chung của đất nớc.
H
Nh vậy, không ngừng nâng cao lợi nhuận là một mục tiêu của doanh
nghiệp. Công ty TNHH Thành Công với những u điểm của loại hình doanh
nghiệp ngoài Quốc Doanh nh gọn nhẹ, thích ứng nhanh với sự thay đổi của thị
trờng, cũng vẫn còn nhiều hạn chế và đang phải cạnh tranh gay gắt
Sau một thời gian thực tập, vận dụng những kiến thức đã học ở nhà tr-
ờng, với mong muốn đợc tìm hiểu sâu hơn vấn đề này trong thực tiễn, đợc sự h-
ớng dẫn tận tình của thầy giáo Trần Trọng Khoái em đã lựa chọn đề tài: Lợi
nhuận và một số giải pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH Thành
Công làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận,luận văn gồm 3 chơng :
Chơng I: Lợi nhuận và sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng II: Tình hình thực hiện lợi tại Công ty TNHH Thành Công.
Chơng III : Một số giải pháp nhằm tăng lợi nhuận tại Công ty TNHH
Thành Công.
1
Luận văn tốt nghiệp
Chơng I:
Lợi nhuận và sự cần thiết phấn đấu tăng lợi nhuận
của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
phối, là cơ sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu t, áp dụng những tiến bộ khoa
học kỹ thuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị mở rộng quy mô hoạt động
là cơ sở để doanh nghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thơng trờng, làm cơ
sở để doanh nghiệp đi vay vốn từ bên ngoài đợc dễ dàng.
- Chỉ tiêu lợi nhuận cũng là căn cứ để đánh giá năng lực, về nhân sự,
năng lực về tài chính, năng lực quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp...
- Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống ngời
lao động, tạo hng phấn kích thích trí sáng tạo, phát huy cao nhất khả năng của
nhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những bớc phát triển tiếp theo.
b. Đối với nhà n ớc:
- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu quả sản
xuất của nền kinh tế. Khi nền kinh tế của đất nớc phát triển sẽ tạo ra môi trờng
lý tởng cho doanh nghiệp có điều kiện phát triển hơn nữa.
- Thông qua lợi nhuận của doanh nghiệp, Nhà nớc tiến hành thu thuế thu
nhập doanh nghiệp tăng tích luỹ cho xã hội, là công cụ điều chỉnh nền kinh tế vĩ
mô. Thuế thu nhập doanh nghiệp đánh vào phần lợi nhuận mà doanh nghiệp thu
trong kỳ, nên khi lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao thì số thuế mà Nhà nớc
nhận đợc càng nhiều. Đó chính là nguồn tài chính để Nhà nớc tiến hành tái sản
xuất mở rộng, phát triển kinh tế xã hội, củng cố an ninh quốc phòng, nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.
II. Các chỉ tiêu phân tích, đánh giá lợi nhuận:
3
Luận văn tốt nghiệp
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là khoản chênh lệch
giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh
bao gồm giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Là khoản tiền chênh lệch giữa doanh
thu hoạt động tài chính và chi phí của hoạt động tài chính và thuế gián thu phải
nộp theo qui định của pháp luật trong kỳ.
doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp tìm ra các biện pháp thích ứng nhằm tận
dụng mọi khả năng sẵn có, khai thác sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả, bảo
toàn và phát triển vốn của mình.
Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp có thể đa ra quyết định nên đầu t
vào doanh nghiệp mình hay đầu t ra ngoài doanh nghiệp. Bằng việc so sánh hai
tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu từ đó doanh nghiệp sẽ tìm cách phấn đấu nâng
cao đợc mức tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
+ Tỷ suất lợi nhuận giá thành:
Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận (trớc hoặc
sau thuế) thu đợc từ tiêu thụ sản phẩm và giá thành sản phẩm tiêu thụ.
Công thức:
Tsg =
P
Zt
* 100%
Trong đó: - Tsg: Là tỷ suất lợi nhuận giá thành
- P: Là lợi nhuận tiêu thụ sản phẩm cung ứng dịch vụ trớc
hoặc sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Zt: Là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ
Chỉ tiêu này cho thấy cứ một đồng chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa mang lại bao nhiêu lợi nhuận. Nó cũng cho thấy đợc hiệu quả
sử dụng chi phí trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng:
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu bán hàng là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận tiêu
thụ sản phẩm so với doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm-dịch vụ của doanh
nghiệp. Chỉ tiêu này đợc xác định nh sau:
Tst =
P
T
* 100%
HĐ
SXKD
=
Doanh
thu
thuần
+
Doanh
thu HĐ
tài
chính
-
CPHĐ
tài chính
-
Giá
vốn
HBán
-
CP
bán
hàng
-
Chi
phí
QL
DN
- Đối với các hoạt động kinh tế khác, lợi nhuận đợc xác định là khoản lợi
nhuận không dự tính trớc hoặc những khoản thu mang tính chất không thờng
xuyên. Những khoản lợi nhuận khác có thể do chủ quan hoặc khách quan mang
Phần còn lại của lợi nhuận sau khi trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp
chính là lợi nhuận sau thuế (lợi nhuận ròng).
Lợi nhuận sau
thuế
=
Lợi nhuận tr-
ớc thuế thu
nhập
-
Thuế thu nhập
doanh nghiệp
phải nộp trong kỳ
1.2 Phơng pháp xác định lợi nhuận qua các bớc trung gian:
Theo phơng pháp này, để xác định đợc lợi nhuận của doanh nghiệp trớc
hết ta phải xác định đợc các chi tiết các hoạt động của doanh nghiệp đó. Từ đó
lần lợt lấy doanh thu của tong hoạt động trừ đi chi phí bỏ ra để có doanh thu đó
(nh giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động
tài chính ). Cuối cùng tổng hợp lợi nhuận của các hoạt động ta sẽ tính đ ợc lợi
nhuận thu đợc trong kỳ của doanh nghiệp.
7
Luận văn tốt nghiệp
Phơng pháp này đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Doanh thu hoạt động SXKD DT HĐ tàI chính ĐT hoạt động khác
Các khoản
giảm trừ
Doanh thu thuần
Giá vốn
HB
LN gộp
CP hoạt động tàI
nớc nh bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế.
CPSXC: là chi phí sử dụng cho hoạt động sản xuất chế biến của phân xởng
trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Bao gồm chi phí vật liệu, công cụ lao
động nhỏ; khấu hao tài sản cố định phân xởng; tiền lơng các khoản trích theo lơng,
chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền phát sinh trong phạm vi phân x-
ởng.
CPBH: là khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá dịch vụ trong kỳ. Bao gồm tiền lơng các khoản trích theo lơng,
phụ cấp cho nhân viên bán hàng, chi phí đóng gói bảo quản sản phẩm
CPQLDN: bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý điều hành doanh nghiệp,
các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh: chi phí
công cụ lao động nhỏ khấu hao TSCĐ phục vụ bộ máy quản lý và điều hành doanh
nghiệp; tiền lơng và các khoản trích nộp theo lơng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí khác bằng tiền phát sinh của doanh nghiệp nh chi phí giao dịch, tiếp tân
Vì các khoản chi phí này trực tiếp hình thành nên giá thành toàn bộ sản phẩm
tiêu thụ trong kỳ, nên nếu các nhân tố khác không đổi mà các khoản mục chi phí
này giảm xuống thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên. Ngợc lại nếu chi phí
cho các khoản mục này tăng lên sẽ làm cho lợi nhuận doanh nghiệp thu đợc giảm
xuống. Do đó nếu các khoản mục chi phí này đợc tiết kiệm một cách hợp lý sẽ làm
giảm giá thành sản phẩm hàng hoá, dịch vụ góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh
nghiệp.
2.2. Các nhân tố ảnh hởng đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ
của doanh nghiệp.
9
Luận văn tốt nghiệp
Khối l ợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ: Khối lợng sản phẩm tiêu thụ
trong kỳ ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu tiêu thụ sản phẩm và tác động cùng chiều
tới lợi nhuận thu đợc của doanh nghiệp. Sản phẩm sản xuất ra và tiêu thụ càng nhiều
thì khả năng về doanh thu càng lớn. Tuy nhiên, khối lợng sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm còn phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp, tình hình tổ chức công tác tiêu
ờng quyết định. Do đó doanh nghiệp phải có chính sách giá cả hợp lý và linh hoạt
nhằm tối đa hoá lợi nhuận tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh doanh, ngành nghề kinh
doanh, khu vực kinh doanh mà quyết định giá cả.
Thị tr ờng tiêu thụ và ph ơng thức tiêu thụ, thanh toán tiền hàng: Việc lựa
chọn phơng thức tiêu thụ và thanh toán tiền hàng cũng có ảnh hởng tới doanh thu
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp áp dụng nhiều hình thức
bán hàng và thanh toán tất yếu sẽ tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm hơn doanh nghiệp chỉ
áp dụng một hình thức. Bên cạnh đó việc tổ chức hoạt động quảng cáo, giới thiệu
mặt hàng và các dịch vụ sau bán hàng cũng cần đợc coi trọng vì thế khách hàng sẽ
biết đợc nhiều thông tin và yên tâm về sản phẩm hơn, qua đó mở rộng thị trờng tiêu
thụ làm cơ sở cho việc tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ.
2.3. Nhóm nhân tố về kỹ thuật công nghệ và tổ chức quản lý, sử dụng vốn:
Việc huy động vốn, tổ chức quản lý và sử dụng vốn khoa học hợp lý tác động
tích cực đến lợi nhuận trong kỳ của doanh nghiệp. Vốn kinh doanh là điều kiện đầu
tiên để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh. Nếu huy động và xác định nhu
cầu vốn cần thiết cho từng hoạt động sản xuất kinh doanh kịp thời, hợp lý sẽ tạo điều
kiện cho doanh nghiệp tận dụng đợc các cơ hội kinh doanh có hiệu quả. Việc phân
phối, sử dụng vốn hợp lý, sử dụng tối đa vốn hiện có; tăng cờng kiểm tra giám sát sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó có thể giảm thiệt hại do ứ đọng vốn,
giảm nhu cầu vốn vay, tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần tích cực hạ giá thành sản
phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đối với vốn cố định, doanh nghiệp làm tốt
công tác khấu hao tài sản cố định cũng nh sử dụng quỹ khấu hao có hiệu quả sẽ
nâng cao hiệu quả việc sử dụng loại vốn này. Đối với vốn lu động cần xác định nhu
cầu và huy động vốn kịp thời, hợp lý quản lý chặt chẽ sẽ giúp quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nhịp nhàng, ăn khớp với nhau, tác động tích cực tới
việc nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.
11
Luận văn tốt nghiệp
IV. Các biện pháp tăng lợi nhuận của doanh nghiệp:
1. Tăng doanh thu:
với sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, tổ chức bộ phận bán hàng chuyên
nghiệp là vô cùng quan trọng.
- Giảm chi phí gián tiếp: Bao gồm chi phí khấu hao tài sản cố định, tiền
lơng công nhân gián tiếp, chi phí văn phòng, tiếp khách, điện nớc, điện thoại và
các chi phí bằng tiền khác, xây dựng phát động phong trào tiết kiệm chống lãng
phí.
3. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh không phải là một
hoạt động đơn thuần về mặt thu chi tài chính mà thực chất là một nghệ thuật sử
dụng vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Sử dụng vốn có hiệu quả nghĩa
là lợi nhuận thu đợc trên một đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh ngày càng
nhiều. Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là biện pháp cơ bản mà luôn đợc
các doanh nghiệp quan tâm.
Trên đây là một số phơng hớng, biện pháp chủ yếu để phấn đấu tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên, trong việc phấn đấu tăng lợi nhuận các
doanh nghiệp không nên vì chạy theo lợi nhuận tối đa mà không quan tâm đến
lợi ích chung của toàn xã hội. Các doanh nghiệp cũng cần phải lu ý rằng không
có một biện pháp chung nào có thể áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, mỗi
doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm tình hình sản xuất, đặc thù của mình và
trên cơ sở các phơng hớng biện pháp chung mà lựa chọn cho mình những giải
pháp hữu hiệu nhất.
13
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II:
Tình hình thực hiện lợi nhuận
tại Công ty TNHH Thành Công
I. Khái quát về hoạt động KD của Công ty TNHH Thành Công
1. Quá trình hình thành và phát triển :
Công ty Thành Công là một Công ty trách nhiệm hữu hạn có 2 thành
viên. Các thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản
kinh doanh.
Phòng tổ chức hành chính: quản lý về nhân sự, hồ sơ ,con ngời, đào tạo cán bộ
công nhân viên về nghiệp vụ tay nghề, an toàn lao động, đồng thời là nơI tiếp nhận
giấy tờ công văn , lu trữ tàI liệu quản lý cơ sở vật chất để phục vụ các phòng ban
phân xởng
Phòng kế hoạch vật t: cung cấp vật t, bán thành phẩm, bảo hộ lao động phục
vụ quả trình sản xuất của công ty.
Phòng thị trờng tiêu thụ: có các nhiệm vụ nh marketing, tiếp thị sản phẩm, tìm
15
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
TC-HC
Phòng
KH-VT
Phòng
TC- KT
Phòng
TT-TT