Hội thảo khoa học Quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biến đổi khí hậu lần thứ XVI
Tập 2: Thủy văn - Tài nguyên nước, Biển, Môi trường 367
LƯỢNG GIÁ GIÁ TRỊ DU LỊCH CỦA KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN
RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ
Đinh Đức Trường
(1)
, Lê Hà Thanh
(1)
, Phan Thị Anh Đào
(2)
, Lê Xuân Tuấn
(3)
(1)
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân;
(2)
Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi
trường;
(3)
Tổng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam
Đất ngập nước (ĐNN) là một tài nguyên quan trọng cung cấp nhiều giá trị trực tiếp
và gián tiếp cho cộng đồng, xã hội trong đó có du lịch. Đánh giá giá trị du lịch của của ĐNN
là yếu tố quan trọng nhằm xây dựng các chương trình phát triển hiệu quả. Mục đích của
nghiên cứu này là xác định giá trị du lịch của rừng ngập mặn Cần Giờ bằng phương pháp chi
phí du lịch. Kết quả ước tính cho thấy giá trị du lịch của rừng ngập mặn Cần Giờ có thể đạt
mức 67 tỷ đồng/năm.
1. Mở đầu
Hội thảo khoa học Quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biến đổi khí hậu lần thứ XVI
368 Tập 2: Thủy văn - Tài nguyên nước, Biển, Môi trường
chi phí phải bỏ ra để tham quan một điểm du lịch giải trí, phần nào phản ánh được giá
trị giải trí của nơi đó [2,4]. Đối với một cá nhân, hàm lợi ích có dạng : Max U (x, n,
q) với ràng buộc: M + (w.T) = x + (pn.n). Trong đó :
U : hàm lợi ích cá nhân
x : chi tiêu cho các hàng hóa khác
n : số lần đi tham quan, du lịch
M : thu nhập ngoài lao động
T : tổng quĩ thời gian
q : chất lượng nơi du lịch
w : tiền lương
Pn : tổng chi phí cho một lần tham
quan
Bài toán hàm mục tiêu trên khi giải sẽ cho hàm cầu có dạng : n* (pn, M, q)
Về thực nghiệm, có thể ước lượng được hàm cầu cá nhân trực tiếp, trong đó số
lần tham quan là một hàm số phụ thuộc vào các biến độc lập như chi phí du lịch, sở
thích, giới tính, thu nhập. Hàm cầu cá nhân tuyến tính có dạng:
n = B0 pn + B1x1 + B2x2 + +Bmxm
Trong đó n là số lần tham quan của một du khách, n phụ thuộc vào chi phí du
lịch và các biến kinh tế - xã hội của cá nhân.
Khi số lần đi tham quan của cá nhân đến điểm tham quan là không nhiều trong
một khoảng thời gian nào đó thì có thể ước lượng hàm cầu du lịch theo vùng (ZTCM).
Cách tiếp cận này xác định mối quan hệ giữa tỷ lệ tham quan của vùng xuất phát tới vị
trí nghiên cứu với tổng chi phí du lịch của vùng xuất phát: Vi = V(TCi, POPi, Si)
Trong đó : Vi: Số lần viếng thăm từ vùng i tới điểm du lịch; POPi: Dân số của vùng
I; Si: Các biến kinh tế xã hội của mỗi vùng.
1,81
Số người trong nhóm
6,5
Khoảng cách từ nơi xuất phát tới Cần Giờ (km)
125
Thu nhập trung bình (đồng)
8.125.000
Tuổi
36,2
Trình độ giáo dục (số năm học qua trường lớp)
15,36
Giới tính (Nam=1; Nữ=0)
0,52
Tình trạng hôn nhân
(Có gia đình=1; Độc thân=0)
0,65
Nguồn: Xử lý từ số liệu điều tra (2012)
Điều này cũng dễ hiểu vì du lịch giải trí là hàng hoá xa xỉ và chỉ những người
có thu nhập vừa hoặc cao mới có đủ khả năng cho sở thích giải trí của họ. Trình độ
giáo dục của khách du lịch nội địa trung bình là 15,36 số năm học qua trường lớp. Độ
tuổi của khách du lịch hầu hết nằm trong nhóm thuộc độ tuổi lao động với mức tuổi
trung bình là 36.2. Khoảng 52% khách du lịch trong mẫu nghiên cứu là nam và 65%
đã có gia đình. Với du khách, các hoạt động chính chủ yếu là tham quan rừng ngập
mặn (Đầm Dơi, Đảo Khỉ), tắm biển, tìm hiểu các di tích lịch sử, nghiên cứu khoa học,
tập huấn, hội thảo.
3.2. Vùng xuất phát của du khách và tỷ lệ du lịch (visitation rate)
Thông tin thu thập được qua bảng phỏng vấn, nghiên cứu chia du khách thành 3
vùng xuất phát tùy thuộc vào khoảng cách trung bình từ điểm xuất phát tới Cần Giờ
theo các tuyến đường bộ. Tỷ lệ du lịch rõ ràng đã giảm theo chiều tăng lên của khoảng
cách trung bình, từ 33.23 lần/1.000 người dân của vùng có khoảng cách gần nhất đến
Tàu, Long An và Tiền
Giang 17
7839236
7,59
3
200
Các tỉnh đồng bằng sông
Cửu Long: Đồng Tháp,
Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu
Giang, Sóc Trăng, Bến
1281402
3
2,458
Hội thảo khoa học Quốc gia về Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biến đổi khí hậu lần thứ XVI
370 Tập 2: Thủy văn - Tài nguyên nước, Biển, Môi trường
Vùng
Khoảng
cách
trung
bình (km)
Nguồn: Xử lý từ số liệu điều tra (2012)
3.3. Xác định các chi phí du lịch
Chi phí của du khách trong một chuyến du lịch được chia thành 3 nhóm chính
là chi phí đi lại (transportation cost), chi phí cơ hội của thời gian (time cost) và các chi
phí khác (other expenditure) như thuê nhà trọ, khách sạn, ăn uống, thuê phương tiện đi
lại tại hiện trường và mua đồ lưu niệm. Có một vấn đề phải quan tâm trước khi tính
toán là việc phân bổ chi phí du lịch trong chuyến đi nhiều địa điểm (multi-purpose
trip). Một chuyến đi nhiều địa điểm là một chuyến đi mà du khách không chỉ đến một
địa điểm du lịch nhất định mà là nhiều điểm trong cả chuyến. Vì vậy, để tính chi phí
đến điểm nghiên cứu, phải sử dụng những nguyên tắc phân bổ nhất định. Với trường
hợp Cần Giờ, Các du khách từ các tỉnh không thải TPHCM thường dành một khoảng
thời gian nhất định để thăm TPHCM trước hay sau chuyến đi Cần Giờ. Spash (1993)
đưa ra ba cách để phân bổ chi phí cho du khách “nhiều địa điểm” [2]. Thứ nhất, hỏi du
khách tính điểm tương đối với từng nơi du lịch và điểm tương đối được dùng để phân
chia chi phí liên quan. Thứ hai là loại bỏ những người đi du lịch nhiều điểm ra khỏi
nghiên cứu. Thứ ba là sử dụng tỷ lệ giữa thời gian tại điểm du lịch đang xét với tổng
số thời gian sử dụng cho toàn chuyến đi (bao gồm cả đi tham quan các điểm khác) như
là trọng số để phân bổ các chi phí. Tại Cần Giờ, nghiên cứu sử dụng tỷ lệ thời gian lưu
trú, du lịch tại địa điểm nghiên cứu trong tổng số thời gian sử dụng như là hệ số để
phân bổ chi phí.
3.3.1. Chi phí đi lại
Bảng 3. Chi phí đi lại trung bình của khách nội địa tới Cần Giờ
Vùng
Khoảng cách trung bình
(km)
Chi phí đi lại trung bình (đồng)
1
60
80.600
2
1
1,09
402.5
2
3,23
1193
3
3,37
1245
4
4.54
1677
5
5.12
1891
Nguồn: Xử lý từ số liệu điều tra (2012)
Thời gian là một nguồn lực có hạn và có chi phí cơ hội của việc sử dụng. Do
đó, chi phí thời gian phải được tính toán trong phân tích chi phí du lịch. Về cơ bản,
tiền lương phản ánh chi phí cơ hội của thời gian nên có thể sử dụng như là ước tính chi
phí của thời gian.
3.3.3. Các chi phí du lịch khác
Các chi phí khác bao gồm phí vào cửa, tiền khách sạn, tiền ăn, tiền hướng dẫn
du lịch, đồ lưu niệm, tiền đi lại tại nơi tham quan.
Bảng 5. Các chi phí khác trong chuyến tham quan
STT
Các loại chi phí tại địa điểm du lịch
Khách nội địa
1
Phí vào cửa
30.000 đồng
Chi phí du lịch trung bình theo vùng (đồng)
Tỷ lệ du lịch/1.000 dân
1
699,600
33.23
2
1,521,700
7.59
3
1,775,000
3.707
4
4,609,000
2.458
5
5,379,000
1.085
Nguồn: Xử lý từ số liệu điều tra (2012)
Từ các kết quả nghiên cứu về chi phí và tỷ lệ du lịch, mối quan hệ giữa tỷ lệ du
lịch theo vùng và chi phí du lịch của vùng tương ứng được thiết lập và đây là cơ sở để
xây dựng đường cầu du lịch. Các số liệu đã tính toán, hàm cầu du lịch được ương
lượng và thể hiện mối quan hệ giữa chi phí du lịch và tỷ lệ du lịch cho từng nhóm du
khách. Trong đó, tỷ lệ du lịch (VR) là biến độc lập và chi phí trung bình là biến phụ
thuộc. Phương pháp hồi qui áp dụng là phương pháp bình phương nhỏ nhất. Từ số liệu
điều tra, hàm tuyến tính đã được xác định là: Ln(VR) = 3,106 – 0,0005527*(TC) với
Rsquare = 0.78.
Bảng 7. Giá trị du lịch tại khu DTQD Cần Giờ
Vùng
Tổng thặng dư tiêu dùng (tỷ đồng)
1
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bateman, I.J. and K.G. Willis. (1999), Valuing Environmental Preferences, Oxford
University Press, UK.
2. DeShazo, J.R. 1997. Using The Single-site Travel Cost Model to Value
Recreation: An Application to Khao Yai National Park. EEPSEA Research
Report. EEPSEA, Singapore.
3. Haab, T,C. and McConnell, K,E. (2002), Valuing environmental and natural
resource-the econometrics of non-market valuation”, Edward Elgar, USA.
4. Leeworthy, V.R. and P.C. Wiley. 1991. Recreational Use Value for Island Beach
State Park. National Oceanic and Atmospheric Administration, USA.
ECONOMIC VALUATION OF RECREATIONAL VALUE OF
CANGIO MANGROVE
Dinh Đuc Truong
(1)
, Le Ha Thanh
(1)
, Phan Thi Anh Dao
(2)
, Le Xuan Tuan
(3)
(1)
The National Economics University, Ha Noi;
(2)
Vietnam Institute of Meteorology,
Hydrology and Environment;
(3)
Research Institute for the Management of Seas and