BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LƯƠNG THANH HẢI
MỘT SỐ ðẶC ðIỂM NGOẠI HÌNH,
KHẢ NĂNG SINH SẢN, SINH TRƯỞNG CỦA LỢN MÁN
NUÔI TẠI HUYỆN ðÀ BẮC – TỈNH HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã số : 60.62.01.05
Người hướng dẫn khoa học :
1. PGS.TS. TÔN THẤT SƠN - Trường ðHNN Hà Nội
2. TS. TRỊNH PHÚ NGỌC - Viện Chăn Nuôi
HÀ NỘI - 2013
tạo, các thầy cô giáo Bộ môn Dinh dưỡng & Thức ăn, Khoa Chăn nuôi &
Nuôi trồng thủy sản trường ñại học Nông Nghiệp Hà Nội cùng anh chị em cán
bộ bộ môn ðộng vật quí hiếm & ða dạng sinh học – Viện Chăn Nuôi; Chi
cục Thú Y tỉnh Hòa Bình ñã giúp ñỡ và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong
quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2013
Tác giả luận văn Lương Thanh Hải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC HÌNH xi
PHẦN 1: MỞ ðẦU 1
1.1.ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích của ñề tài 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
và TP Hòa Bình tỉnh Hòa Bình.
32
3.1.4. Thời gian: Từ tháng 10 năm 2012 ñến tháng 8/2013. 32
3.2. Nội dung nghiên cứu 32
3.2.1. ðặc ñiểm ngoại hình ñặc trưng của lợn Mán 32
3.2.2 Khả năng sản xuất của lợn Mán 32
3.2.3 Thị trường tiêu thụ 33
3.2.4 Tình hình dịch bệnh 33
3.3 Phương pháp nghiên cứu. 33
3.4 Phương pháp xử lý số liệu : 35
PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 36
4.1.1 §Æc ®iÓm tù nhiªn 36
4.1.2 Nguồn nhân lực (Lao ñộng) 36
4.1.3. H×nh thøc tæ chøc s¶n xuÊt 38
4.2. Cơ cấu, phân bố, tập quán chăn nuôi và nguồn thức ăn 38
4.2.1. Cơ cấu ñàn lợn Mán 38
4.2.2. Hình thức, tập quán và nguồn thức ăn chăn nuôi lợn Mán 39
4.3. ðặc ñiểm ngoại hình của lợn Mán. 43
4.3.1 Màu sắc lông, da của lợn 43
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v
4.3.2. ðặc ñiểm ngoại hình của lợn Mán 44
4.4. ðặc ñiểm sinh sản của lợn Mán 48
4.4.1. ðặc ñiểm sinh lý, sinh sản của lợn nái Bản và Móng Cái 48
4.4.2 Khả năng sinh sản của lợn Mán 52
4.4.3. Năng suất sinh sản của lợn Mán ðà Bắc theo lứa ñẻ 55
Bảng 4.7. Khả năng sinh sản của lợn Mán – ðà Bắc 54
Bảng 4.8: Năng suất sinh sản của lợn Mán theo lứa ñẻ 56
Bảng 4.9: Khối lượng qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi (kg) 59
Bảng 4.10: Sinh trưởng tuyệt ñối qua các tháng tuổi ở 2 phương thức
nuôi (g/con/ngày) 61
Bảng 4.11: Sinh trưởng tương ñối qua các tháng tuổi ở 2 phương thức nuôi (R%) 63
Bảng 4.12: Nguồn con giống và thị trường tiêu thụ lợn Mán ( %) 64
Bảng 4.13. Bệnh thường gặp trên ñàn lợn Mán 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1: Mô hình chăn nuôi lợn 39
Biểu ñồ 4.2: Kiểu chuồng nuôi lợn 40
Biểu ñồ 4.3: Phương thức chăn nuôi lợn 41
Biểu ñồ 4.4: Nguồn thức ăn nuôi lợn 42
Hình 4.9. Lợn Mán sinh sản bị lai tạp 77
Hình 4.10.Lợn Mán ñốm trắng chân 77
Hình 4.11. Lợn Mán ñen tuyền, tai chuột 77
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CS Cộng sự
MC Giống lợn Móng Cái
MK Giống lợn Mường Khương
L Giống lợn Landrace
LW Giống lợn LargeWhite
D Giống lợn Duroc
Y Giống lợn Yorkshire
P Giống lợn Pietrain
LCCS Lợn con cai sữa
KL Khối lượng
TTTĂ Tiêu tốn thức ăn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 1
PHẦN 1: MỞ ðẦU
phương, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Một số ñặc ñiểm ngoại hình, khả
năng sinh sản, sinh trưởng của lợn Mán nuôi tại huyện ðà Bắc, tỉnh Hòa Bình”
1.2. Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá ñược ñặc ñiểm ngoại hình ñặc trưng, khả năng sinh sản
và sinh trưởng của lợn Mán tại huyện ðà Bắc tỉnh Hoà Bình nhằm phục
vụ nghiên cứu và sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học về ñặc ñiểm ngoại hình
2.1.1. Khái niệm ngoại hình
Ngoại hình: Là hình dáng bên ngoài có liên quan ñến thể chất, sức khoẻ,
hoạt ñộng của các bộ phận bên trong cơ thể cũng như khả năng sản xuất của vật
nuôi và hình dạng ñặc trưng của phẩm giống
Ngoại hình của vật nuôi là hình dáng bên ngoài của con vật, bao gồm màu
sắc lông, da, hình dáng từng bộ phận có sự liên quan ñến thể chất, sức khoẻ, cấu
tạo, chức năng của từng bộ phận trong cơ thể cũng như khả năng sản xuất của
vật nuôi. Ngoại hình còn là hình dáng ñặc trưng của một phẩm giống.
ðể ñánh giá ngoại hình vật nuôi, người ta dung mắt quan sát, dung tay ñể
sờ nắn, dung thước ñể ño một số chiều nhất ñịnh. Ngoại hình con vật nuôi ñược
ñánh giá không chỉ trên các bộ phận mà ñược xem xét trên sự cân ñối hài hoà
của của các bộ phận. ðánh giá ngoại hình vật nuôi là bước ñầu tìm hiểu trạng
thái sức khoẻ, sức sản xuất, hướng sản xuất của vật nuôi ñể từ ñó giúp chọn lọc
những vật nuôi tốt hơn. Theo Trần Văn Phùng và cs, muốn xác ñịnh ưu khuyết
ñiểm về ngoại hình, người làm công tác giống phải nắm vững từng bộ phận trên
cơ thể lợn và ñặc ñiểm cấu tạo của chúng
2.1.2 Bộ phận cơ thể
vai, ngực rộng, hai chân trước chắc khỏe
Vai: Yêu cầu phải rộng, phẳng, cơ phát triển tốt vì thịt vai có chất lượng
tốt. Sự kết hợp giữa hai xương cánh tay với xương bả vai cần có tỷ lệ nhất ñịnh.
Giữa bả vai với cổ lưng cần bằng phẳng. Khi quan sát ngoài không thấy rõ ranh
giới, giữa các bộ phận là biểu hiện phát dục tương ñối tốt
Ngực: Ngực cần rộng và sâu, vòng ngực lớn. Các chiều sâu và rộng ngực
có thể dung thước ño. Ở lợn phát triển bình thường sâu ngực chiếm 60-65% cao
thân, rộng ngực chiếm 40-50% chiều cao thân, Không sử dụng những lợn ngực
hẹp, xương sườn ngắn → phát dục kém, sinh sản kém và dễ mắc bệnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 5
Chân trước: Yêu cầu chân trước phải thẳng, chắc chắn. không ñược choãi
ra trước hoặc ra sau. Khoảng cách 2 chân rộng, không khép lại hình chữ X.
Ngón chân yêu cầu to hơi chếch so với mặt phẳng ngang, nếu ngón chân quá dài
yếu hoặc có cục bướu ñều không tốt.
Phần thân giữa : Phần này kéo dài từ xương bả vai ñến hông .
Gồm: lưng, hông, sườn, bầu vú và núm vú. Phần này gồm những phần thịt có
chất lượng tốt, do vậy khi chọn giống cần chú ý
Lưng: Lưng phải thẳng rộng, dài. Kết hợp giữa bả vai và thân sau tốt
nghĩa là không lồi lõm. Lưng võng là biểu hiện của thể chất yếu hoặc xương
sống phát triển kém. Lợn nội của nước ta nói chung còn một số nhược ñiểm lớn
là lưng võng. Vì vậy, trong quá trình chọn lọc cần chú ý ñể có thể nâng cao ñược
phẩm chất của
Bụng: ðối với lợn nái bụng phải to, nhưng không sệ sát ñất. Bụng quá
to và sệ là biểu hiện của thể chất yếu. Bụng lợn ñực thon, gọn, nhưng không
quá nhỏ, không lõm.
Hông:Yêu cầu rộng, phẳng, ñầy ñặn, dài vừa phải. Chỗ tiếp giáp giữa
lưng và hông ít nhăn chứng tỏ kết hợp tốt.
2.2. ðặc ñiểm sinh trưởng phát dục, các chỉ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng
2.2.1. Khái niệm sinh trưởng phát dục
+ Sinh trưởng: là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do ñồng hóa và dị hóa,
thể hiện là sự tăng lên về chiều cao, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn
cơ thể của con vật trên cơ sở của tính di truyền ñời trước.
+ Phát dục: là quá trình thay ñổi về chất lượng tức là sự tăng thêm, hoàn
chỉnh các tính chất, chức năng của các bộ phận trên cơ thể gia súc.
Cũng giống như những ñộng vật khác, lợn cũng tuân theo quy luật sinh
trưởng phát dục nhất ñịnh. ðó là quy luật sinh trưởng - phát dục theo giai ñoạn
và quy luật sinh trưởng không ñồng ñều của các cơ quan bộ phận trong cơ thể.
a. Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai ñoạn
Theo ðặng Vũ Bình (1994)[1], thì quá trình phát dục của lợn gồm hai
giai ñoạn:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 7
+ Giai ñoạn trong thai (114 - 116 ngày)
+ Giai ñoạn ngoài thai (từ khi ñẻ ra ñến khi trưởng thành)
Về hình dạng của lợn trong thời kỳ bào thai các chi phát triển tương ñối
nhanh, gần ñến cai sữa, con vật dài ra nghĩa là xương ống phát triển lúc này hình
dạng thấy dài hơn cao, hình dạng này ổn ñịnh cho ñến lúc trưởng thành.
Khả năng cho thịt của của lợn biểu hiện ở chỉ tiêu tăng trưởng trong các
giai ñoạn phát triển. Tuy nhiên, tốc ñộ tăng trọng trung bình theo giai ñoạn phát
triển có khác nhau. Sau cai sữa lợn tăng trung bình 400 g/ngày, tiếp theo ñạt 500
g/ngày, khi ñạt 30 kg: tăng bình quân 600 g/ngày, 40kg: 700 g/ngày cho ñến 70
kg và từ ñó ñến khi ñạt 100 kg tốc ñộ tích luỹ cơ có giảm và bắt ñầu tích luỹ mỡ.
Khối lượng lúc mới sinh là 1 kg như vậy, sau 7-8 tháng tuổi lợn ñã ñạt ñược
khối lượng 100 kg, tăng trưởng gấp khoảng 100 lần.
b. Quy luật sinh trưởng phát dục không ñều
chuồng, ñứng ngẩn ngơ, nhảy lên lưng con khác. Thích gần con ñực, xuất
hiện các tư thế phản xạ giao phối, hai chân sau dạng ra, ñuôi cong về một
bên. Thường biểu hiện ở lợn nội rõ ràng hơn lợn ngoại, thời gian của giai
ñoạn ñộng dục phụ thuộc vào tuổi, giống, chế ñộ chăm sóc, quản lý.
- Giai ñoạn sau ñộng dục (Postoestrus):
ðặc ñiểm của giai ñoạn này là toàn bộ cơ thể và cơ quan sinh dục dần dần
ñược khôi phục về trạng thái sinh lý bình thường. Tất cả các phản xạ ñộng dục,
tính hưng phấn cũng dần dần mất hẳn, lợn chuyển sang giai ñoạn yên tĩnh.
- Giai ñoạn yên tĩnh (Dioestrus):
ðây là giai ñoạn dài nhất, lợn trở nên yên tĩnh hoàn toàn, các cơ quan
sinh dục trở về trạng thái bình thường. Giai ñoạn này dài hay ngắn tùy thuộc
vào lứa tuổi và giống.
2.2.3. Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước, khối lượng, thể tích của từng bộ
phận hay của toàn cơ thể con vật. Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng của
lợn thịt gồm:
* ðánh giá khả năng sinh trưởng của lợn từ giai ñoạn sơ sinh ñến 60 ngày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9
tuổi thường ñánh giá qua các chỉ tiêu: khối lượng sơ sinh/ổ (kg); khối lượng cai
sữa/ổ (kg); khối lượng 60 ngày tuổi/ổ (kg); tăng khối lượng từ sơ sinh ñến cai
sữa (g); tăng khối lượng từ cai sữa ngày tuổi ñến 60 ngày tuổi (g); tiêu tốn thức
ăn/kg cai sữa (kg); tiêu tốn thức ăn/kg từ cai sữa ñến 60 ngày tuổi (kg);
* ðánh giá khả năng sinh trưởng của lợn thịt thường dùng các chỉ tiêu: tuổi
bắt ñầu nuôi (ngày); khối lượng bắt ñầu nuôi (kg); tuổi kết thúc nuôi (ngày);
khối lượng kết thúc nuôi (kg); tăng khối lượng/ngày nuôi (g); Tiêu tốn thức ăn
(TTT Ă/kg tăng khối lượng (kg);
2.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng của lợn
= 0,3-0,35) và chiều dài thân thịt là cao nhất (h
2
= 0,56-0,57). Các chỉ
tiêu về chất lượng thịt như tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt, cấu trúc cơ, thành phần
hoá học của cơ, pH 45 phút, pH 24 giờ sau khi giết thịt có hệ số di truyền từ 0,1-
0,3 (Sellier, 1998) [55]. Bên cạnh hệ số di truyền còn có một mối tương quan
giữa các tính trạng. Tương quan di truyền giữa một số cặp tính trạng là thuận và
chặt chẽ như tăng trọng và thu nhận thức ăn (r = 0,65), tỷ lệ nạc với diện tích cơ
thăn (r = 0,65). Bên cạnh ñó là các tương quan nghịch và chặt như tỷ lệ nạc với
ñộ dày mỡ lưng (r = - 0,87) tỷ lệ mất nước với pH 24 giờ (r = - 0,71) và với khả
năng giữ nước (r = - 0,94) (Sellier, 1998) [55]. Ngoài ra, hàng loạt các thông báo
của nhiều nhà khoa học ñã xác nhận các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móc hàm, tỷ
lệ nạc, ñộ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn ở các giống khác
nhau là khác nhau. Chẳng hạn như ở lợn Landrace có chiều dài thân thịt dài hơn
so với ở lợn Large White là 1,5 cm; ngược lại, tỷ lệ móc hàm ở Large White lại
cao hơn so với Landrace (Hammell và CTV, 1993) [44].
Về phương diện sinh trưởng và cho thịt ở lợn, mối quan tâm chủ yếu tới
nhân tố di truyền chính là việc tạo ra ưu thế lai. Chính vì vậy mà hầu hết ñàn lợn
thương phẩm ở các nước là lợn lai. Con lai có ưu thế lai cao hơn bố mẹ về tăng
trọng 10% (Sellier, 1998) [55].
Bên cạnh giống và ưu thế lai, các tính trạng nuôi vỗ béo, thân thịt và chất
lượng thịt cũng bị chi phối bởi một số gen như gen halothan, tính nhạy cảm
stress với halothan chủ yếu làm giảm nhanh pH trong cơ sau khi giết thịt. ðiều
này làm tăng thịt PSE ở các lợn mắc hội chứng stress.
Các yếu tố ngoại cảnh
• Ảnh hưởng của dinh dưỡng
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 12
khối lượng là 2,60 kg/kg, tỷ lệ nạc ñạt 53,8%, pH ñạt 6,32. Các chỉ tiêu tương
ứng ở lợn ñực thiến là 936 g/ngày, 2,70 kg/kg, 50,9% và 6,26.
• Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại
Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất và
chất lượng thịt. Cơ sở chăn nuôi biểu thị tổng hợp chế ñộ quản lý, chăm sóc nuôi
dưỡng ñàn lợn. Thông thường, lợn bị nuôi chật hẹp thì khả năng tăng khối lượng
thấp hơn lợn ñược nuôi trong ñiều kiện chuồng trại rộng rãi.
Tại thí nghiệm của Brumm và Miller (1996) [35], cho thấy diện tích chuồng
nuôi 0,56 m
2
/con thì lợn ăn ít hơn và tăng khối lượng cũng chậm hơn so với lợn
ñược nuôi với diện tích 0,78 m
2
/con, năng suất của lợn ñực thiến ñạt tối ña khi
nuôi ở diện tích 0,84 - 1,0 m
2
. Nghiên cứu của Nielsen và cộng sự (1995) [51].
cho thấy lợn nuôi ñàn thì ăn nhanh hơn, lượng thức ăn trong một bữa ñược nhiều
hơn nhưng số bữa ăn trong ngày lại giảm và lượng thức ăn thu nhận hàng ngày
lại ít hơn so với lợn nuôi nhốt riêng từng ô chuồng.
Các tác nhân stress có ảnh hưởng xấu ñến quá trình trao ñổi chất và sức sản
xuất của lợn, ñó là: ñiều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, khẩu phần ăn không ñảm
bảo, chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc kém, vận chuyển, phân ñàn, tiêm chủng, ñiều
trị, thay ñổi khẩu phần (Wood, 1986) [58].
• Ảnh hưởng của năm và mùa vụ
Có nhiều tác giả nghiên cứu về năm và mùa vụ trong chăn nuôi cho biết
chúng gây ảnh hưởng ñến khả năng tăng khối lượng của lợn. Pathiraja và cộng
sữa ñến khi thụ thai lứa sau. Theo Ducos (1994) [41] cho biết các thành phần
ñóng góp vào chỉ tiêu số con còn sống khi cai sữa gồm: số trứng rụng, tỷ lệ sống
khi sơ sinh và tỷ lệ lợn con sống tới lúc cai sữa.
Mabry và cộng sự (1997) [49] cho rằng các tính trạng năng suất sinh sản
chủ yếu của lợn nái bao gồm: số con ñẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ
ở 21 ngày tuổi và số lứa ñẻ/nái/năm. Các tính trạng này ảnh hưởng lớn ñến lợi
nhuận của người chăn nuôi lợn nái.
ðể có ñược số lợn con cai sữa/nái/năm cao thì chúng ta cần phải hoàn
thiện tất cả các bước trong quá trình chăn nuôi (Lê Thanh Hải, 1981)[20].
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái
Yếu tố di truyền
Giống là tiền ñề và là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh
sản của lợn nái (ðặng Vũ Bình, 1999) [1]. Chọn lọc là phương pháp ñơn giản và
ñược sử dụng sớm nhất ñể nâng cao chất lượng ñàn giống vật nuôi. Chọn lọc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 14
cũng là ñộng lực ñầu tiên ñể ñạt tới sự tiến bộ di truyền, chọn lọc có thể tăng số
lượng gen tốt và giảm số lượng gen xấu thông qua quan sát kiểu hình.
Trong chọn lọc cần chọn ñàn giống có tỷ lệ kiểu gen trội ñối với chỉ tiêu
mong muốn cao nhất và hạn chế ñến mức tối thiểu sự thể hiện gen lặn của tính
trạng không mong muốn.
Theo Rothschild và cộng sự (1998) [54], thì căn cứ vào khả năng sinh sản
và sức sản xuất thịt, các giống lợn ñược chia làm bốn nhóm chính:
+ Giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản xuất
thịt kém nhưng có khả năng thích nghi tốt với môi trường.
+ Các giống ña dụng như Y, L có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá;
+ Các giống chuyên dụng dòng bố như P, L có khả năng sinh sản trung
bình và khả năng sản xuất thịt cao;
sữa nuôi con và ngăn cản sự phát triển của tuyến vú.
Lợn nái nuôi con nên cho ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng. Giảm
lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu quả là thời
gian ñộng dục trở lại dài, giảm tỷ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống (Ian Gordon,
1997) [46]. Theo Chung và cộng sự (1998) [36].tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn
nái tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con. Ian
Gordon (2004) [46]. cho biết tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai
ñoạn ñầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian ñộng dục trở lại hơn
là tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn cuối, tăng lượng
thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa sẽ có
tác dụng tăng khối lượng cai sữa hơn là tăng ở giai ñoạn ñầu.
Mục tiêu của nuôi dưỡng lợn nái là làm sao cho số ngày không sản xuất ít
nhất, khối lượng cơ thể tăng phù hợp trong thời kỳ có chửa và có ñược khối
lượng cơ thể thích hợp trong thời kỳ nuôi con.
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp
trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian ñộng dục trở lại (Ian Gordon, 1997) [46].
Mức dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối sẽ làm cho lợn nái phải
huy ñộng dinh dưỡng của cơ thể ñể nuôi thai, do ñó làm giảm khả năng sống của