Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, sinh sản và sinh lý, sinh hoá máu của ngựa bạch tại Trung tâm nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi Miền Núi - Pdf 27

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 1
Nghiên cứu một số đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trởng,
sinh sản và sinh lý, sinh hoá máu của ngựa bạch tại Trung tâm
nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi Miền Núi
Đặng Đình Hanh, Nguyễn Đức Chuyên,Võ Văn Sự, Vũ Văn Tý
Nguyễn Đức Ước, Nguyễn Hữu Trà, Nguyễn Thị Tuyết
Trung tâm Nghiên cứu và PTCN miền Núi
Abstract
Study on some external characters, growing ability of white horse raising in the animal husbandry research
and development center for mountainous zone revealed: color of skin, hair and eyes, noses, arse-hole,
gentitals is white or pinky white. All phisiological and bio-physiological characters are normal. The body
size is small, the weight of new-born horse is 20,3 kg and 182,6 kg of mature horse. The average weight gain
from new-born to 36 months of age is 140,92g. The age of puberty is early, the first mating is 20,5 months.
The first farrowing is 35,5 months. The compound of nutritive value of horse meat : protein: 19,46%; raw fat
1,44%; mineral 1,26%, water 72,46%.There are 17 different acid amins
Đặt vấn đề
Trải qua bao nhiêu năm dới tác động của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo các
giống gia súc, gia cầm ở nớc ta đ thích nghi với điều kiện sinh thái của từng vùng khác
nhau. Ngựa là gia súc gắn bó lâu đời với đồng bào miền núi nớc ta.
Ngựa bạch là loại hiện có số lợng rất ít ở nớc ta hiện nay, đợc phân bố rải rác ở các tỉnh
miền núi nh: Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái
, chỉ có khoảng 300 400 con, chiếm 0,3 0,5
0
/
00

Nội dung nghiên cứu
Theo dõi một số đặc điểm của ngựa bạch
Đặc điểm ngoại hình, hằng số sinh lý máu, đặc điểm di truyền mầu lông, đặc điểm điển
hình các lỗ tự nhiên qua đời con.
Theo dõi khả năng sinh trởng của ngựa bạch
- Khối lợng tích luỹ, sinh trởng tuyệt đối và tơng đối, kích thớc một số chiều đo chính
của ngựa bạch ở các giai đoạn tuổi ( Sơ sinh, 6, 12, 24, 36 và >36 tháng tuổi)
Theo dõi một số đặc điểm về sinh sản
- Tuổi động dục lần đầu - Thời gian mang thai
- Thời gian động dục - Khoảng cách lứa đẻ
- Chu kỳ động dục
Phân tích giá trị dinh dỡng và thành phần các axit amin của thịt ngựa bạch
Phơng pháp nghiên cứu
Đặc điểm ngoại hình, đặc điểm sinh lý của ngựa bạch
- Đặc điểm ngoại hình, đặc điểm di truyền mầu lông và đặc điểm điển hình các lỗ tự nhiên
qua đời con đợc đánh giá quan sát bằng mắt thờng.
- Thân nhiệt, mạch đập, nhịp thở đợc đo vào sáng sớm, kiểm tra 3 ngày liền/tháng, 3
tháng kiểm tra 1 lần, bằng nhiệt kế , ống nghe và đồng hồ bấm gây.
- Hồng cầu, bạch cầu đợc đếm bằng buồng đếm Neubauer.
Theo dõi khả năng sinh trởng của ngựa bạch
- Khối lợng ở giai đoạn sơ sinh đợc cân bằng cân đồng hồ.
- Khối lợng từ 6, 12, 24, 36 và > 36 tháng tuổi đợc cân bằng cân điện tử Ruddwegh.
- Sinh trởng tuyệt đối và tơng đối đợc tính theo công thức:
Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 3

- Ngựa bạch đợc nuôi trung trong trại ngựa của Trung tâm, nhốt riêng mỗi ô một con.
- Các chế độ chăm sóc và nuôi dỡng áp dụng theo chế độ chăn nuôi ngựa giống gốc. Theo
tiêu chuẩn sau:
Bảng tiêu chuẩn ăn của ngựa
Tiêu chuẩn ăn
Khối
lợng (kg)
ME (kcal)

Protein (g)

Ca (g) P (g) Muối (g)

Tỷ lệ TA tinh

70 - 110 5000 230 15 10 10 40
120 - 200 7950 320 22 13 12 30

- Công tác phòng bệnh đảm bảo định kỳ tiêm phòng 2 lần/năm.
- Lập sổ sách theo dõi lý lịch rõ ràng: Tên, tuổi, khối lợng, năm sinh
Kết quả và thảo luận
Đặc điểm sinh lý, ngoại hình của ngựa bạch
Từ những theo dõi, chúng tôi đ đợc kết quả, thể hiện qua bảng 1:
Qua bảng 1 cho thấy: Ngựa bạch có ngoại hình vuông đứng, cha cân đối cao vây thấp hơn
cao khum một chút, bụng to, ngực lép, đầu to, toàn thân mầu trắng, da hồng nhuận, lông 4

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi


Mầu hồng đỏ Mầu hồng
- Móng chân Trắng ngà Trắng ngà

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006 5
Bảng 2: Một số chỉ số về sinh lý của ngựa bạch
Mùa hè
Mùa đông

Chỉ tiêu ĐVT n (con)
X
m
X

X
m
X

Thân nhiệt
0
C 6
37,8 0,26 37,4 0,13
Mạch đập lần/phút 6
37,2 0,67 36,6 0,64

(
X
m
X
)
VN
(
X
m
X
)
DTC
(
X
m
X
)
Sơ sinh 6
20,3 0,92 66,52 0,41 58,25 0,48 53,72 0,34
6 6
88,6 4,17 90,82 0,78 89,18 1,23 70,91 0,82
12 6
117,5 2,25 99,77 1,12 103,42 1,48 79,47 1,35
24 6
151,6 2,74 107,50 1,34 112,75 1,51 98,63 1,58
36 6
172,5 4,75 119,33 1,63 125,33 2,14 110,33 1,83
>36 6
182,6 5,05 123,33 1,92 130,33 2,45 118,33 2,17


>12 24 94,72 25,92
>24 36 58,05 12,89
TB: ss - 36 140,92 157,88

Qua bảng 4 chúng tôi thấy: Sinh trởng tuyệt đối và tơng đối của ngựa bạch tăng cao ở năm thứ
nhất trung bình 270,00 gr/con/ngày tơng ứng là 141,07 %; Đến năm thứ 2 chỉ tăng 94,72
gr/con/ngày, tơng ứng là 25,92%; Năm thứ 3 đạt 58,05 gr/con/ngày và 12,89%; Trung bình ở
giai đoạn từ 0 36 tháng tuổi là 140,92 gr/con/ngày và 157,88%. Kết quả trên hoàn toàn phù
hợp với quy luật sinh trởng theo giai đoạn ngoài bào thai của gia súc.
Khả năng sinh sản của ngựa bạch
Chúng tôi đ tiến hành theo dõi trên đàn ngựa cái sinh sản, đợc nuôi dỡng tại trung tâm.
Thu đợc kết quả sau:
Bảng 5: Một số đặc điểm về sinh sản của ngựa bạch
Chỉ tiêu ĐVT n (con)
X
m
X

Tuổi động dục lần đầu tháng 4
20,75 0,41
Chu kỳ động dục ngày 12
22,48 0,74
Thời gian động dục ngày 10
7,74 1,35
Tuổi đẻ lứa đầu tháng 4
35,85 0,42
Thời gian mang thai ngày 10
328,60 4,07
Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ tháng 5
15,65 0,94

- Thịt lờn 18,78 1,19 1,28 76,08
- Thịt mông 19,56 1,59 1,28 74,04
- Thịt thăn 18,89 2,21 1,24 74,99
Trung bình các loại thịt 19,46 1,44 1,26 75,42
- Gan 18,25 2,76 1,29 70,33
- Phổi 15,60 1,67 1,06 80,69

So sánh thịt ngựa bạch với thịt trâu, bò thì thấy: Prôtein thấp hơn 19,46% so với 20,8%
(thịt trâu) và 21,3% (thịt bò); ít mỡ hơn 1,44% so với 7,1% (thịt trâu) và 3,1% (thịt bò);
khoáng cao hơn 1,26% so với 0,9% (thịt trâu) và 0,8% (thịt bò); Tỷ lệ nớc trong thịt ngựa
bạch cũng cao hơn thịt trâu bò (theo Fidanza, 1982)
Bảng 7: Hàm lợng các axit amin trong thịt ngựa Bạch
Số
TT

Các loại axit
amin
Thịt cổ
Thịt
lờn
Thịt
mông
Thịt
thăn
TB các
loại thịt
Gan Phổi
1 Aspartri 1,532 1,622 1,748 1,660 1,640

1,439 1,130


13 Isoleucine 0,614 0,644 0,685 0,652 0,648 0,770 0,501

14 Leucine 0,841 0,843 0,953 0,652 0,822 0,770 0,501

15 Lysine 1,744 1,836 1,986 1,021 1,646

0,904 0,563

16 4.Hyp 1,097 1,114 1,175 1,588 1,243 1,662 1,190

17 Pronine 1,262 1,216 1,114 0,975 1,142 0,655 0,527
8

Phần Nghiên cứu về Giống vật nuôi
Thịt ngựa bạch có 17 axit amin (a.a). Hàm lợng các a.a ở thịt mông và thịt thăn thờng
cao hơn ở thịt cổ và thịt lờn. Trong 17 a.a của các loại thịt (trừ gan, phổi) thì Glutamic
cao nhất trung bình 2,751, tiếp đến là Arginine, Lysine, Aspartri lần lợt 1,981, 1,646,
1,640, tháp nhất là Phenylalanine (0,309) và Valine (0,399)
Kết luận và đề nghị
Kết luận
Từ những kết qủa phân tích ở trên chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
+ Ngựa bạch có ngoại hình nhỏ, săn chắc. lông, da, bờm, móng và các lỗ tự nhiên đề có
mầu trắng và trắng hồng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status