Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên đàn lợn con theo mẹ tại công ty cổ phần giống chăn nuôi bắc giang và ứng dụng chế phẩm hanvet k t ehi trong phòng và trị bệnh - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


VŨ NHẤT CẢNH
TÌNH HÌNH MẮC HỘI CHỨNG TIÊU CHẢY TRÊN ðÀN
LỢN CON THEO MẸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIỐNG
CHĂN NUÔI BẮC GIANG VÀ ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM
HANVET.K.T.E
Hi
TRONG PHÒNG VÀ TRỊ BỆNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyªn ngµnh : Thó y
M· sè : 60.64.01.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. CHU ðỨC THẮNG

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ……
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc sĩ
khoa học nông nghiệp. ðược sự giúp ñỡ, giảng dạy nhiệt tình của các Thầy cô
giáo trong Khoa Thú y, Viện ðào tạo Sau ðại học, Trường ðại học Nông
Nghiệp Hà Nội, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi nhất giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu thực hiện ñề tài. Nhân dịp hoàn thành luận văn
này tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới:
Ban Giám hiệu Nhà trường, Viện ðào tạo Sau ðại học, các thầy cô
giáo Khoa Thú y, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội cùng tất cả bạn bè
ñồng nghiệp và người thân ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện tốt nhất giúp tôi thực
hiện ñề tài và hoàn thành luận văn.
ðặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp ñỡ của thầy giáo
hướng dẫn: Tiến sĩ Chu ðức Thắng ñã bớt nhiều thời gian, công sức hướng
dẫn chỉ bảo tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành
cuốn luận văn này.
Một lần nữa tôi xin gửi tới các Thầy giáo, cô giáo, các bạn bè ñồng
nghiệp lời cảm ơn và lời chúc sức khoẻ, cùng mọi ñiều tốt ñẹp nhất.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2012
Tác giả Vũ Nhất Cảnh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ……
iii

25
3.1. ðối tượng 25
3.2. Nội dung 25
3.3. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 26
3.4. Vật liệu nghiên cứu 26
3.5. Phương pháp nghiên cứu 27
3.5.1. Phương pháp ñiều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở ñàn lợn
con theo mẹ
27
3.5.2. Chuẩn bị thí nghiệm 27
3.5.3. Phương pháp tiến hành 28
3.5.4. Phương pháp xử lý số liệu 29
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1. Tình hình chăn nuôi, dịch bệnh và công tác thú y của công ty giống
chăn nuôi Bắc Giang. 31
4.1.1. Tình hình chăn nuôi của công ty giống chăn nuôi Bắc Giang. 31
4.1.2. Công tác phòng bệnh 33
4.2. Kết quả ñiều tra một số bệnh thường gặp ở công ty 39
4.3. Kết quả ñiều tra tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn con
theo mẹ tại công ty cổ phần giống chăn nuôi Bắc Giang.
40
4.3.1. Tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ qua các giai
ñoạn tuổi.
40
4.3.2. Kết quả theo dõi tình hình mắc hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ từ
(sơ sinh ñến 21 ngày tuổi) tháng 10 năm 2011 ñến tháng 3 năm 2012
43
4.3.3. Kết quả theo dõi tình hình mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn con
theo mẹ theo các loại giống lợn.
45

HCTC : Hội chứng tiêu chảy
E.coli : Escherichia coli
RV : Rota virus
SPP : Species pluriel
HB : Hemoglobin
Cs : Cộng sự
TT : Thể trọng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ……
vii
DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1. Cơ cấu ñàn lợn của Công ty giống chăn nuôi Bắc Giang 32
Bảng 4.2: Quy trình tiêm phòng của Công ty 37
Bảng 4.3. Kết quả ñiều tra một số bệnh thường gặp ở lợn của công ty năm
2009-2011
39
Bảng 4.4. Kết quả theo dõi hội chứng tiêu chảy ở lợn con (sơ sinh ñến 21
ngày tuổi)
41
Bảng 4.5. Tỷ lệ mắc và chết do hội chứng tiêu chảy từ (sơ sinh ñến 21 ngày
tuổi) tháng 10 năm 2011 ñến tháng 3 năm 2012 43
Bảng 4.6. Kết quả theo dõi tình hình mắc bệnh tiêu chảy trên các giống lợn
nuôi tại công ty
46
Bảng 4.7. Tình hình mắc HCTC theo các lứa ñẻ khác nhau 47
Bảng 4.8 Tình hình mắc HCTC theo mùa vụ năm 49
Bảng 4.9. Kết qủa phòng hội chứng tiêu chảy bằng chế phẩm Hanvet
K.T.E
Hi
51


Hình 4.7. Khả năng tăng trọng của lợn con sử dụng chế phẩm Hanvet
K.T.E
Hi
55

Hình 4.8. So sánh tỷ lệ khỏi bệnh của các lô thí nghiệm ñiều trị 58

Hình 4.9. So sánh thời gian ñiều trị trung bình của các lô thí nghiệm 60

Hình 4.10. So sánh tỷ lệ tái phát của các phác ñồ ñiều trị 61

Hình 4.11. So sánh khả năng tăng trọng của các phác ñồ ñiều trị 62 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ……
1
1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là nước có nền nông nghiệp từ lâu ñời, trồng trọt và chăn
nuôi là hai ngành mang lại nhiều hiệu quả kinh tế, ñặc biệt là chăn nuôi lợn.
Lợn là loài vật nuôi thích nghi tốt, dễ nuôi, khả năng tăng trọng nhanh, quay
vòng vốn nhanh, ñầu tư lại ít. Thịt lợn là nguồn cung cấp thực phẩm giàu giá
trị dinh dưỡng cho con người. Hiện nay thị trường tiêu thụ thịt lợn trong nước
ñang ngày càng tăng, ñời sống của con người càng tiến bộ nên ñòi hỏi sản
phẩm tiêu thụ phải sạch. Do ñó ñể ñáp ứng nhu cầu ñặt ra cần phải tăng nhanh
ñàn lợn ñảm bảo cả về số lượng và chất lượng.
Tuy nhiên, việc Phát triển ñàn lợn cũng làm xuất hiện các loại bệnh,
ảnh hưởng không nhỏ tới năng suất và hiệu quả chăn nuôi. Trở ngại lớn nhất

nghệ tiên tiến, ứng dụng chế phẩm sinh học sử dụng trong phòng và ñiều trị
hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Tình
hình mắc hội chứng tiêu chảy trên ñàn lợn con theo mẹ tại Công ty cổ
phần giống chăn nuôi Bắc Giang và ứng dụng chế phẩm Hanvet.K.T.E
Hi

trong phòng và trị bệnh”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
Xác ñịnh ñược thực trạng HCTC ở lợn con theo mẹ trên ñàn lợn của
công ty cổ phần chăn nuôi Bắc Giang.
Thử nghiệm và ñánh giá ñược hiệu quả phòng và trị hội chứng bằng
chế phẩm Hanvet K.T.E
Hi
. Cung cấp cở sở khoa học ñể ñề xuất hướng sử
dụng chế phẩm sinh học trong phòng và ñiều trị HCTC ở ñàn lợn con theo
mẹ, giảm thiểu việc sử dụng kháng sinh, hiện tượng kháng thuốc và tồn dư
kháng sinh trong thực phẩm.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
3
2. TNG QUAN TI LIU

Trong những năm gần đây hi chng tiêu chảy có chiều hớng gia tăng.
Một phần là do ngành chăn nuôi phát triển trên diện rộng, một phần là do sử
dụng thuốc kháng sinh tràn lan dẫn đến hiện tợng kháng thuốc, đặc biệt là sự
biến chủng của E.coli
2.1. Nhng hiu bit v hi chng tiờu chy ln con.
2.1.1. Hi chng tiờu chy
2.1.1.1. Khái niệm về hi chng tiêu chảy
Tiêu chảy là hiện tợng lợn đi ỉa nhiều lần trong ngày, lợn ỉa lỏng hoặc

nhất là lợn sơ sinh, cũng dễ gây viêm ruột ỉa chảy.
Chuồng trại không đảm bảo (không đủ ấm vào mùa đông), đặc biệt là
vệ sinh môi trờng kém, ảnh hởng xấu đến tiểu khí hậu chuồng nuôi, cũng là
những yếu tố dẫn đến tiêu chảy ở lợn con theo mẹ.
Do vi sinh vật gây bệnh:
+ Nguyên nhân do vi khuẩn
Nguyên nhân do vi khuẩn là một trong những nguyên nhân phổ biến và
quan trọng nhất đợc nhiều nhà khoa học trong và ngoài nớc công nhận.
Khác với các loài gia súc khác, trong đờng tiêu hoá của lợn có rất
nhiều loại vi sinh vật nh E.coli, Salmonella Sp, Klebsiella, Shigella,
Protozoa, khu trú. Các loài vi sinh vật này tồn tại, chung sống trong điều
kiện sinh lý bình thờng. Trong những điều kiện ngoại cảnh bất lợi, sức đề
kháng của con vật giảm, các loại vi sinh vật này có điều kiện tăng lên về số
lợng và độc lực gây ra hội chứng tiêu chảy.
Trong trạng thái sinh lý bình thờng, hệ vi khuẩn ở thế cân bằng. Khi
điều kiện ngoại cảnh bất lợi làm mất đi sự cân bằng về tiêu hoá, hấp thu và
miễn dịch là nguyên nhân làm cho các vi sinh vật trong đờng tiêu hoá của
lợn con có điều kiện phát triển và gây ra tiêu chảy. Nếu sức đề kháng cơ thể
yếu thì mầm bệnh sẽ nhân lên nhanh chóng, độc tố đợc giải phóng ra nhiều.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
5
Các loại vi khuẩn có vai trò chính trong hội chứng tiêu chảy của lợn con đã
đợc xác định bao gồm E.coli, Salmonella sp. và Clostidium perfringens.
+ Nguyên nhân do virus
Đã có nhiều công trình nghiên cứu khẳng định Rotavirus, Enterovirus là
nguyên nhân chủ yếu gây viêm ruột và gây triệu chứng tiêu chảy đặc trng ở
lợn. Các virus này tác động gây viêm ruột và gây rối loạn tiêu hoá hấp thu của
lợn và cuối cùng dẫn đến triệu chứng tiêu chảy.
Trong số các bệnh truyền nhiễm của lợn, dịch tả lợn luôn gây tiêu chảy
ở lợn mọi lứa tuổi. Những tài liệu đầu tiên nghiên cứu về bệnh đợc công bố

1

thường cao nhất, tỉ lệ nhiễm cũng nhiều nhất. ðộc tố nấm mốc gây thiệt hại
lớn cho nghành chăn nuôi. Triệu chứng chung là nhiễm ñộc ñường tiêu hoá,
gây ỉa chảy dữ dội, có thể gây chết hàng loạt (ðậu Ngọc Hào, Lê Thị Ngọc
Diệp, 2003).
* Nguyên nhân do ñặc ñiểm sinh lý của lợn con
Lợn con mới sinh có những ñặc ñiểm rất khác với các lứa tuổi khác, chính sự
khác biệt này mà khiến lợn con dễ bị một số bệnh mà ñiển Biểu ñồ là hay mắc
hội chứng tiêu chảy
+ Thứ nhất do ñặc ñiểm tiêu hoá của lợn con
Cơ quan tiêu hoá của lợn con phát triển nhanh về kích thước và dung tích:
Trong thời gian bú sữa trọng lượng bộ máy tiêu hoá lợn con tăng lên từ 5-10 lần,
chiều dài ruột non tăng lên gấp 5 lần, dung tích bộ máy tiêu hoá tăng lên 40 – 50
lần, chiều dài ruột già tăng lên gấp 40 - 50 lần (Trần Văn Phùng, Trần Thanh
Vân, 2004). Lúc ñầu dạ dày chỉ nặng 6-8 gam và chứa ñược 35-50 gam sữa,
nhưng chỉ sau 3 tuần ñã tăng gấp 4 lần và 60 ngày tuổi ñã nặng 150 gam và chứa
ñược 700-1000 gam sữa.Tuy nhiên chức năng vẫn chưa hoàn chỉnh, khả năng
tiêu hóa của lợn con rất hạn chế do một số enzym tiêu hoá thức ăn chưa có hoạt
tính mạnh, nhất là ở 3 tuần tuổi ñầu sau khi sinh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ……
7
Trong dạ dày lợn con thiếu axit HCL tự do, do ñó Pepsinogen tiết ra
không chuyển thành pepsin. Khi thiếu men pepsin mà sữa bị kết tủa dưới
dạng cazein không tiêu hoá ñược bị ñẩy xuống ruột già gây rối loạn tiêu hoá
từ ñó dẫn tới bệnh và phân có màu trắng là màu của cazein chưa ñược tiêu
hoá. Mặt khác khi thiếu HCL tự do, vách dạ dày lợn con lại mỏng, khả năng
chống khuẩn của dạ dày giảm dễ tạo ñiều kiện cho vi khuẩn có hại xâm nhập
vào ñường tiêu hoá và gây bệnh.
+Thứ hai là do khả năng ñiều hoà thân nhiệt kém

tiêu hoá, hấp thu, tiếp theo là sự rối loạn của các hệ cơ quan khác, rồi dẫn ñến
giảm sức ñề kháng của cơ thể tạo ñiều kiện cho những vi khuẩn, vi rut có sẵn
trong cơ thể tăng số lượng và tăng cường ñộc gây bệnh.
+ Stress:
Stress là các nhân tố ngoại cảnh tác ñộng ñến gia súc, ở ñó gia súc có
khả năng thích ứng, nghĩa là ñáp ứng lại với những ñiều kiện sống ñã ñược
xác ñịnh bởi môi trường. Khi gia súc không thích nghi với sự thay ñổi ñó,
ñược gọi là bị stress.
ðáp ứng với stress là phản ứng không ñặc hiệu của cơ thể ñối với tác
ñộng bất lợi của bất kỳ yếu tố kích thích nào từ môi trường xung quanh (thay
ñổi khẩu phần ăn, thay ñổi thức ăn, phương thức chăn nuôi, mật ñộ chuồng
nuôi, lợn ăn quá no …) Biểu ñồ hiện của lợn bị stress là kích ứng, xôn xao,
giảm lượng thức ăn tiêu thụ và mệt mỏi do tăng hoạt ñộng của hệ thần kinh
giao cảm và vài tuyến nội tiết, nhất là tuyến thượng thận. Từ ñó dễ gây rối
loạn tiêu hoá và dẫn ñến viêm ruột ỉa chảy (Trần Thị Dân, 2004).
+ Do chăm sóc, nuôi dưỡng
- Do chuồng trại mất vệ sinh, ô nhiễm làm cho các vi sinh vật có ñiều
kiện phát triển, nhất là vi khuẩn ñường ruột và gây tiêu chảy.
- Do lợn con không ñược bú sữa ñầu ñầy ñủ: Sữa ñầu có hàm lượng
protein rất cao. Những ngày ñầu mới ñẻ, hàm lượng protein trong sữa chiếm
tới 18-19%, trong ñó lượng γ – globulin (kháng thể) chiếm 30 – 35 % (Trần
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip
9
Vn Phựng, Trn Thanh Võn, 2004). Khỏng th cú tỏc dng to sc ủ khỏng,
vỡ vy sa ủu cú vai trũ quan trng ủi vi kh nng min dch ca ln con.
Ln con hp th khỏng th bng con ủng m bo. Quỏ trỡnh hp th nguyờn
vn phõn t khỏng th gim nhanh theo thi gian. Phõn t khỏng th ch cú
kh nng thm qua thnh rut ln con tt nht trong 24 gi ủu sau khi ủ ra.
Mt khỏc trong 24 gi ủu trong sa ủu cú cht khỏng enzym antitrysin cht
ny c ch khụng cho enzym trysin phõn gii nờn globulin ủc hp thu

hoá đợc, tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây thối rữa phát triển, quá trình
lên men tạo ra các chất độc, kích thích thần kinh thành ruột gây nên hng
phấn, làm cho ruột co bóp đẩy chất chứa ra ngoài cùng với nớc (dịch thẩm
xuất) gây ra tiêu chảy.
Quá trình tiêu chảy xảy ra do 2 cơ chế chính đó là xuất tiết và thẩm xuất
Tiêu chảy do xuất tiết: Do tác động của các nguyên nhân gây bệnh lên
niêm mạc ruột kích thích quá trình bài tiết dịch (muối và nớc) vào ống ruột.
Quá trình hấp thu Na
+
ở nhung mao ruột bị rối loạn, trong khi xuất tiết Cl tăng
lên. Kết quả dẫn đến lợng nớc trong lòng ruột ngày càng nhiều, nhu động
ruột càng tăng, gây ra tiêu chảy.
Tiêu chảy do thẩm xuất: Là khi niêm mạc ruột non bị rò rỉ, nớc và
muối vận chuyển nhanh để duy trì sự cân bằng thẩm thấu giữa lòng ruột và
ngoại bào. Lợng nớc trong lòng ruột tăng làm cho nhu động ruột mạnh lên,
gây ra tiêu chảy. Triệu chứng tiêu chảy do thẩm xuất xảy ra khi ăn 1 chất có
độ hấp thụ kém và có độ thẩm thấu cao.
2.1.1.4. Bệnh lý của hội chứng tiêu chảy
Mất nớc: do thức ăn không tiêu hoá ở ruột làm tăng áp lực thẩm thấu
cao hơn trong máu và tổ chức sẽ kéo theo nớc vào trong lòng ruột hoặc do tái
hấp thu nớc ở ruột giảm, làm lợng nớc trong ruột tăng hơn bình thờng. Khi
lợng nớc trong ruột tăng sẽ kích thích ruột tăng co bóp sinh ra tiêu chảy.
Mất chất điện giải: Trong phân lợn tiêu chảy chứa hàm lợng lớn ion
Na
+
, K
+
và Bicacbonat. Hàm lợng Natri và Kali trong huyết thanh của lợn
bệnh giảm theo mức độ ỉa chảy. Khi lợn ỉa chảy cấp tính, hàm lợng Natri và
Kali trong huyết thanh giảm thấp so với viêm ruột mạn tính và lợn khoẻ.

- Giai ủon ủu k t 12-24 gi ủu trc khi b bnh, ln con khú ủi
a, phõn ủi tỏo bún, nh ht ủu xanh, mu vng nht. Trong 1-2 ngy ủu
mc bnh, ln gim bỳ nhng vn chy nhy bỡnh thng.
- Sau ủú phõn lng dn, cú mu vng hoc mu trng, hoc xỏm trng nh
xi mng nh tng git t hu mụn do ủú phõn dớnh bt hu mụn, trong phõn
cú nhng ht sa cha tiờu ln nhn nh vụi hoc cú ln bt khớ, cht nhy, hoc
cú khi ln mỏu, mựi tanh khm. Con vt gim hoc b bỳ hon ton.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ……
12
- Lông xù và dựng ñứng, da nhăn nheo, nhợt nhạt, hai chân sau dúm lại
và run rẩy thể trạng ñờ ñẫn nằm nhiều hơn ñi lại, xếp chồng ñống lên nhau.
- Con vật kèm theo nôn mửa.
- Vật bị bệnh từ 5-7 ngày, cơ thể quá kiệt sức dẫn ñến chết, nếu gia súc
qua khỏi thì chậm lớn, còi cọc.
- Do mất nước nhiều, lợn giảm 30-40% khối lượng, tỷ lệ chết ở ngày
ñầu cao.
* Bệnh tích:
- Lợn chết xác gầy, thân sau bê bết phân.
- Dạ dày giãn rộng, ñường con lớn bị chảy máu (xuất huyết).
- Dạ dày chứa ñầy sữa ñông vón không tiêu.
- Ruột non chứa ñầy hơi, xuất huyết từng ñoạn.
- Chất chứa trong ruột có lẫn máu, hạch lâm ba ruột tụ huyết còn các cơ
quan nội tạng khác như phổi, gan thân thì ít biến ñổi.
2.1.3. Phòng bệnh
Hội chứng tiêu chảy do rất nhiều nguyên nhân gây nên, ñể phòng
chống bệnh có hiệu quả ta phải thực hiện ñồng thời nhiều biện pháp, tác ñộng
ñến nhiều khâu, nhiều yếu tố mới có thể phòng tránh ñược.
2.1.3.1. Phòng bằng vệ sinh chăm sóc, nuôi dưỡng.
Vệ sinh chuồng trại, máng ăn, máng uống là khâu hết sức cần thiết ñể
phòng và trị bệnh tiêu chảy, nhằm hạn chế tiêu diệt các loại mầm bệnh trong

(1997) cũng lưu ý rằng: E.coli có rất nhiều typ khác nhau nên việc chế vacxin
huyết thanh phòng bệnh là hết sức phức tạp.
Hiện nay, trên thị trường nước ta có một số loại vacxin do nước ngoài sản
xuất như Neocolipor của hãng Nissan ChemicalEndutries, vacxin Litler Guard
LT-C của hãng Embrex INC sản xuất, vacxin Rokovac từ hãng Biovita (Tiệp
khắc) và vacxin Porcillis coli từ Intervet (Hà Lan) phòng tiêu chảy do E.coli
gây nên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ……
14
2.1.3.3. Phòng bằng chế phẩm sinh học
ðể khắc phục những hạn chế của kháng sinh, hiện nay các nhà khoa
học ñã và ñang nghiên cứu chế ra các chế phẩm sinh học từ các vi sinh vật
hữu ích ñể phòng trị tiêu chảy. Chế phẩm sinh học là môi trường nuôi cấy một
loại vi sinh vật có lợi nào ñó khi ñưa vào cơ thể có tác dụng bổ sung các vi
sinh vật hữu ích, giúp duy trì và lập lại trạng thái cân bằng của hệ vi sinh vật
trong ñường tiêu hóa.
Theo Tô Thị Phượng (2006) dùng enzym vi sinh cho lợn uống hoặc ăn
có tác dụng giảm tỷ lệ tiêu chảy, lợn tiêu hóa thức ăn tốt, giảm mùi hôi
chuồng nuôi.
Phạm Thế Sơn và cs (2009), sử dụng chế phẩm EM - TK21 trộn thức
ăn cho lợn ở lứa tuổi từ 1 – 21 ngày kết quả bảo hộ là 74% không mắc bệnh.
Hiện nay, chế phẩm HanVet KTE
HI
ñang ñược sử dụng rộng rãi trong
phòng, trị bệnh mang lại hiệu quả cao.
2.1.3.4. Phòng bệnh bằng thuốc hoá trị liệu
Nhu cầu của lợn con sơ sinh mỗi ngày cần 7mg sắt ñể tạo hồng cầu duy
trì sinh trưởng, trong khi ñó sữa mẹ chỉ cung cấp ñược 1 mg sắt. Do ñó lợn
con bị thiếu sắt dễ bị tiêu chảy. Vì vậy nhiều tác giả như Cù Xuân Dần (1996)
, Nguyễn Như Viên (1970), ðinh Bích Thuỷ (1990) , Trần Minh Hùng (1978,

Kanamycin…
Tuy nhiên, cũng không ñược lạm dụng kháng sinh, chỉ dùng khi thật
cần thiết, khi dùng phải dùng theo nguyên tắc, do vi khuẩn hiện nay ñã có
tính kháng thuốc làm cho một số kháng sinh không còn có tác dụng chữa
bệnh nữa.
* ðiều trị triệu chứng
Khi lợn bị tiêu chảy kéo dài thường dẫn ñến mất nước, dinh dưỡng,
khoáng, vitamin… nên rối loạn tiêu hoá, hấp thu dinh dưỡng và gầy sút nhanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……… ……
16
chóng, nếu mất nước quá nhiều lợn con sẽ chết hoặc còi cọc chậm lớn. Do ñó
bên cạnh việc dùng kháng sinh chống bội nhiễm vi khuẩn cần phải dùng kèm
theo một số chất bổ sung chất ñiện giải, năng lượng, vitamin cho lợn, ngoài ra
dùng các chất làm se niêm mạc tránh tổn thương niêm mạc ñường tiêu hoá.
- Một số dung dịch hay dùng như Ringerlactat (LRS), dung dịch
Dextrose 5%, dung dịch Sodium clorit NaCL 10%, Gluconat canxi 10%,
nước muối sinh lý 0,9%, Glucose 5%, Oresol…tiêm tĩnh mạch hoặc cho
uống, ñể bổ xung các ion Na+, K+, CL-…
- Một số vitamin như: vitamin B1, vitamin B12, vitaminC…cũng có
vai trò quan trọng có thể cho uống, tiêm tuỳ dạng bào chế.
- Một số thuốc vị thuốc nam có nhiều Tanin cũng có thể sử dụng ñể
ñiều trị nhằm làm se niêm mạc, hạn chế, làm kết tủa sản phẩm ñộc và giảm
nhu ñộng như quả hồng xiêm xanh, búp ổi xanh …sắp nước cho con vật uống
Ngoài ra, một số chế phẩm sinh học như EM, canh trùng Bacilus
subtilis, các loại men vi sinh như Biosubtyl cũng có khả năng phòng trị hội
chứng tiêu chảy rất tốt vì chúng có khả năng khôi phục hệ vi sinh vật có lợi
trong ñường ruột, khống chế sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh, lấy lại
cân bằng của hệ sinh vật ñường ruột.
2.2. Một số bệnh có triệu chứng tiêu chảy ở lợn
2.2.1. Bệnh tiêu chảy do E.coli


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status