BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LÝ THỊ THẢO
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH GIAO ðẤT
NÔNG, LÂM NGHIỆP TẠI HUYỆN LẠNG GIANG,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Lý Thị Thảo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
MỤC LỤC
Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục các bảng vii
Danh mục hình ảnh ix
Danh mục các chữ viết tắt x
MỞ ðẦU 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục ñích, yêu cầu 3
2.1 Mục ñích của ñề tài 3
2.2 Yêu cầu của ñề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Chính sát ñất ñai của một số nước, khu vực trên thế giới 4
1.1.1 Chính sách ñất ñai của Trung Quốc 4
1.1.2 Chính sách ñất ñai ở Nhật Bản 6
1.1.3 Chính sách ñất ñai ở Thái Lan 6
1.1.4 Chính sách ñất ñai ở Inñônêxia 8
1.1.5 Chính sách ñất ñai ở ðài Loan 9
1.2 Chính sách giao ñất nông, lâm nghiệp ở Việt Nam 10
1.2.1 Chính sách giao ñất nông - lâm nghiệp trước thời kỳ ñổi mới
(1968- 1986)
11
1.2.2 Chính sách giao ñất nông - lâm nghiệp trong thời kỳ ñổi mới
(1986 ñến nay) 19
1.3 Kết quả giao ñất nông - lâm nghiệp ở nước ta 31
1.3.1 Kết quả giao ñất nông nghiệp cho hộ gia ñình 31
1.3.2 Kết quả giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia ñình 32
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3.3.4 Kết quả ñiều tra về tình hình giao ñất nông, lâm nghiệp 73
3.3.5 ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất ở các xã ñiều tra: 76
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
3.4 ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng ñất nông, lâm nghiệp
96
3.4.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 96
3.4.2 Giải pháp về nguồn nhân lực và khoa học kỹ thuật 96
3.4.3 Giải pháp về thị trường 97
3.4.4 Các giải pháp khác 98
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 ðề nghị 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Kết quả sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế chủ yếu qua 3 năm
(2010-2012)
45
nghiệp ở các hộ ñiều tra
81
3.11 Hướng ưu tiên ñầu tư của hộ gia ñình qua ñiều tra 82
3.12 Cơ cấu bình quân diện tích một số cây trồng chính của các hộ gia
ñình sau khi giao ñất nông, lâm nghiệp
84
3.13 So sánh năng suất một số loại cây trồng chính trước và sau khi
giao ñất tại các xã ñiều tra
86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
3.14 Tình hình mua sắm tài sản của hộ gia ñình ở 3 xã ñiều tra 88
3.15 So sánh tình hình tranh chấp ñất ñai và sử dụng ñất sai mục ñích
ở 3 xã ñiểu tra sau khi giao ñất
93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT Tên hình ảnh Trang
CN&TTCN Công nghiệp và Tiểu thủ công nghiệp
CP Chính phủ
CT Chỉ thị
DT Diện tích
DTTN Diện tích tự nhiên
ðT ðầu tư
GCNQSDð Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
GTSX Giá trị sản xuất
HðBT Hội ñồng Bộ trưởng
HTX Hợp tác xã
KHKT Khoa học kỹ thuật
KT-XH Kinh tế - xã hội
LN Lâm nghiệp
Nð Nghị ñịnh
NN Nông nghiệp
NQ Nghị quyết
SDð Sử dụng ñất
SX Sản xuất
TB-UB Thông báo Uỷ ban
TLSX Tư liệu sản xuất
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
TW Trung ương
UBND Uỷ ban nhân dân
XHCN Xã hội chủ nghĩa Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
2
khai thác ñược tiềm năng ñất ñai. ðối với ñất lâm nghiệp việc khai thác rừng
bừa bãi làm cho diện tích rừng bị thu hẹp, tài nguyên rừng bị giảm sút nghiêm
trọng, ảnh hưởng ñến môi trường sinh thái và ñời sống nhân dân.
Chỉ thị số 100/CT-TW ngày 13/01/1981 của BCHTW ðảng về cải tiến
công tác khoán, mở rộng “khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao
ñộng” trong hợp tác xã nông nghiệp. Nghị quyết 10-NQ/TW của Bộ chính trị
ngày 05/4/1988; Nghị quyết TW 6 khóa VII với việc khẳng ñịnh hộ nông dân
là một ñơn vị tự chủ, ñã ñánh dấu một mốc quan trọng trong lĩnh vực quản lý
ñất ñai, tạo ñà cho sản xuất nông - lâm nghiệp phát triển và bước ñầu cơ bản
ñã giải quyết ñược nhiều vấn ñề nảy sinh trong công tác quản lý ñất ñai. Luật
ðất ñai năm 1988 ñã bộc lộ nhiều khuyết ñiểm và Luật ðất ñai sửa ñổi năm
1993 ñã sửa ñổi bổ sung bằng việc thừa nhận 5 quyền cơ bản của người sử
dụng ñất, quan hệ sản xuất ñược xác ñịnh trên cơ sở giao ñất cho các hộ gia
ñình cá nhân sử dụng ổn ñịnh. Sau ñó là Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của
Luật ñất ñai năm 1998 và năm 2001 ra ñời cùng với việc ban hành hàng loạt
các văn bản pháp quy ñể hướng dẫn bổ sung cụ thể như Nghị ñịnh 64/CP
ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy ñịnh: "giao ñất nông nghiệp cho hộ gia
ñình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục ñích nông nghiệp'', Nghị ñịnh 02/CP
của Chính phủ ngày 15/01/1994 quy ñịnh: “giao ñất lâm nghiệp cho hộ gia
ñình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục ñích lâm nghiệp” và sau này theo Nghị
ñịnh số 85/1999/Nð-CP (bổ sung Nghị ñịnh số 64/CP) và Nghị ñịnh số
163/1999/Nð-CP (thay cho Nghị ñịnh số 02/CP). Chính sách ñất ñai ñã từng
bước ñáp ứng ñược nhu cầu về quản lý ñất ñai. Từ khi giao ñất nông, lâm
nghiệp cho các hộ gia ñình theo các Nghị ñịnh trên, hàng năm các ñịa phương
ñều có tổng kết ñánh giá công tác này. Tuy nhiên, những tổng kết, ñánh giá
này mới chỉ tập trung vào tiến ñộ giao ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng ñất mà chưa ñánh giá ñược hiệu quả sử dụng ñất nông, lâm nghiệp của
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Chính sát ñất ñai của một số nước, khu vực trên thế giới
1.1.1. Chính sách ñất ñai của Trung Quốc
Trong những năm qua việc khai thác và sử dụng ñất ñai, tài nguyên
rừng ở Trung Quốc ñược ñiều chỉnh bởi hàng loạt các văn bản chính sách
pháp luật ñất ñai. Do vậy, quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp ở Trung Quốc
ñã phát triển và ñạt ñược những kết quả tốt:
ðã cải thiện ñược môi trường sinh thái và nâng cao sản xuất gỗ. ðất
canh tác ñược Nhà nước bảo hộ ñặc biệt, khống chế nghiêm ngặt việc chuyển
ñổi mục ñích ñất nông nghiệp sang ñất khác. Mỗi hộ nông dân chỉ ñược dùng
một nơi làm ñất ở với diện tích giới hạn trong ñịnh mức quy ñịnh tại ñịa
phương. ðất thuộc sở hữu tập thể thì không ñược chuyển nhượng, cho thuê vào
mục ñích phi nông nghiệp. ðối với ñất lâm nghiệp trước những năm 1970,
Chính phủ Trung Quốc ñã chỉ ñạo nông dân trồng cây bằng biện pháp hành
chính, nên hiệu quả trồng rừng thấp, giữa lợi ích cộng ñồng và lợi ích của
người dân chưa có sự phối kết hợp. Bước sang giai ñoạn cải cách nền kinh tế,
Chính phủ Trung Quốc ñã quan tâm khuyến khích hỗ trợ nông dân kinh doanh
lâm nghiệp. Trung Quốc luôn coi trọng việc áp dụng luật pháp ñể phát triển
lâm nghiệp, bảo vệ rừng và làm cho lâm nghiệp hoạt ñộng có hiệu quả. Hiến
pháp Trung Quốc ñã quy ñịnh "Nhà nước phải tổ chức thuyết phục nhân dân
trồng cây bảo vệ rừng". Kể từ năm 1984 Luật Lâm nghiệp quy ñịnh “…xây
dựng rừng, lấy phát triển rừng làm cơ sở, phát triển mạnh mẽ việc trồng cây mở
rộng phong trào bảo vệ rừng, kết hợp khai thác rừng trồng ”. Từ ñó ở Trung
Quốc toàn xã hội tham gia công tác lâm nghiệp, Chính phủ chỉ ñạo cán bộ có
trách nhiệm lãnh ñạo, chỉ ñạo mỗi cấp hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch của cấp
mình, quá trình thực hiện chính sách này nếu tốt sẽ ñược khen thưởng, ngược
lại sẽ bị xử lý.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
- Mỗi năm Chính Phủ trích 10% kinh phí ñể ñầu tư cho quá trình khai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
khẩn ñất phát triển nông, lâm nghiệp, hỗ trợ các hộ nông dân nghèo.
- Quy ñịnh trích 20% tiền bán sản phẩm lại ñể làm vốn phát triển nông,
lâm nghiệp.
1.1.2. Chính sách ñất ñai ở Nhật Bản
Tháng 12 năm 1945 Nhật Bản ñã ban hành Luật cải cách ruộng ñất lần
thứ nhất với mục ñích là xác ñịnh quyền sở hữu ruộng ñất cho người dân và
buộc ñịa chủ chuyển nhượng ruộng ñất nếu có trên 5 ha.
Quá trình cải cách ruộng ñất lần thứ nhất tại Nhật Bản ban ñầu ñã mang
lại kết quả ñáng kể, song lúc ñó vai trò kiểm soát của Nhà nước ñối với ñất
ñai chưa ñược chặt chẽ. Do vậy, Nhật Bản tiến hành cải cách ruộng ñất lần
thứ hai với nội dung:
- Nhằm xác lập vai trò kiểm soát của Nhà nước ñối với việc thực hiện
chuyển nhượng quyền sở hữu ruộng ñất là thuộc thẩm quyền của Chính phủ.
- Xác lập quyền sử hữu ruộng ñất của nông dân nhằm giảm ñịa tô.
- Nhà nước ñứng ra mua và bán ñất phát canh của ñịa chủ nếu vượt quá
1 ha. Ngay cả với tầng lớp phú nông, có diện tích quá 3 ha nếu sử dụng không
hợp lý Nhà nước cũng trưng thu một phần.
Như vậy, qua hai lần cải cách ruộng ñất bằng những chính sách cụ thể
ñã làm thay ñổi quan hệ sở hữu cũng như kết cấu sở hữu ruộng ñất ở Nhật
Bản ñó là: Nhà nước ñã khẳng ñịnh ñược vai trò kiểm soát ñối với việc quản
lý và sử dụng ñất ñai, người dân ñã thực sự làm chủ ñất ñể yên tâm ñầu tư
phát triển sản xuất .
1.1.3. Chính sách ñất ñai ở Thái Lan
Tại Thái Lan bước sang chế ñộ quân chủ, Luật ruộng ñất ñược ban
hành năm 1954 ñã thúc ñẩy mạnh mẽ chính sách kinh tế xã hội của ñất nước.
Cục Lâm nghiệp Hoàng gia Thái Lan ñã thực hiện chương trình làng lâm
nghiệp nhằm giải quyết cho những hộ gia ñình ñược ở trên ñất rừng, quá trình
thực hiện chương trình này ñã thành lập ñược 98 làng lâm nghiệp với 1 triệu
hộ gia ñình tham gia.
Chương trình làng lâm nghiệp ñược quy ñịnh một cách chặt chẽ, mỗi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
hộ gia ñình trong làng ñược cấp từ 2- 4 ha ñất và ñược hưởng quyền sử dụng,
thừa kế, nhưng không ñược bán, mua hay chuyển nhượng diện tích ñất ñó.
Quá trình sản xuất của làng ñược sự hỗ trợ của Nhà nước về ñiều kiện cơ sở
hạ tầng, tiếp thị và ñào tạo nghề. ði cùng với chương trình này là việc thành
lập các hợp tác xã nông, lâm nghiệp hoạt ñộng dưới sự bảo trợ của ban chỉ
ñạo HTX (Hợp tác xã). Cục Lâm nghiệp Hoàng Gia sẽ ký hợp ñồng giao ñất
dài hạn cho các HTX yêu cầu và thành lập nhóm chuyên gia ñánh giá hiệu
quả ñầu tư trên ñất ñược giao ñó. Thái Lan tiến hành giao ñược trên 200.000
ha ñất gắn liền với rừng cho cộng ñồng dân cư sống gần rừng, diện tích mỗi
hộ gia ñình ñược nhận trồng rừng từ 0,8 ha ñến 8 ha.
Bước sang thời kỳ những năm 90, Chính phủ Thái Lan tiếp tục chính
sách ruộng ñất theo dự án mới. Trên cơ sở ñánh giá, xem xét khả năng của
nông dân nghèo, giải quyết khâu cung cầu về ruộng ñất theo hướng sản xuất
hàng hoá và giải quyết việc làm. Dự án này có sự thoả thuận giữa Chính phủ,
chủ ñất và nông dân nhằm chia sẻ quyền lợi trong giới kinh doanh và người
sử dụng ruộng ñất. Theo dự án này Chính Phủ giúp ñỡ tiền mua ñất, mặt khác
khuyến khích ñầu tư trong sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm cho
nông dân nghèo.
1.1.4. Chính sách ñất ñai ở Inñônêxia
Nhà nước Inñônêxia quy ñịnh mỗi hộ nông dân ở gần rừng ñược nhận
khoán 2500 m
- ðến năm 1953 họ tiếp tục cải cách ruộng ñất ñó là chính sách cho
người cày có ruộng. ðịa chủ ñược giữ lại 3 ha lúa nước và 6 ha ñất màu, còn
số diện tích dư thừa còn lại thì Nhà nước sẽ tiến hành trưng mua và bán lại
cho nông dân. Giá trưng mua và giá bán lại ñều bằng 2,5 lần sản lượng hàng
năm của thửa ñất, tính theo sản phẩm thu ñược sau sản xuất (bằng gạo) ñể
không chịu ảnh hưởng của lạm phát và ñược thanh toán 20 lần trong 10 năm,
giấy chứng nhận quyền sở hữu ruộng ñất ñược cấp ngay sau lần thanh toán
ñầu tiên. ðịa chủ ñược nhận 70% bằng trái phiếu ñất ñai ñể lấy hiện vật (gạo
hoặc khoai lang) với lãi suất 4%/năm, 30% còn lại ñược chuyển thành cổ
phần của doanh nghiệp Nhà nước (công ty phát triển nông - lâm nghiệp, công
ty giấy và bột giấy, công ty công nghiệp mỏ và công ty xi măng). Kết quả là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
139.250 ha ñã ñược bán cho 194.820 hộ nông dân và 4 công ty của Nhà nước
ñã ñược bán cho các ñịa chủ.
Trong nông nghiệp, ngay những năm 50, kinh tế trang trại ñược hình
thành và ñược Nhà nước tạo ñiều kiện cho mô hình kinh tế trang trại ở nông
thôn ñược phát triển, thông qua các biện pháp tích cực ñể hiện ñại hoá nông
nghiệp. Ở các làng xã, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ñược mở mang.
Trong quá trình công nghiệp hoá nông thôn, công nghiệp chế biến nông
sản, thực phẩm vừa ñáp ứng nhu cầu phục vụ nông nghiệp tại chỗ, vừa thu hút
lao ñộng ñịa phương, tạo nhiều việc làm mới. Công nghiệp hoá nông thôn ở
ðài Loan ñã thúc ñẩy sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng (ví dụ năm 1952, lao
ñộng nông nghiệp chiếm 56,1%, lao ñộng công nghiệp chiếm 16,9%, lao ñộng
dịch vụ chiếm 27%. ðến năm 1992, các chỉ số ñó là 12,9%; 40,2% và 46,9%).
* Nhận xét:
Nhìn chung các chủ trương chính sách về ñất ñai của các nước Châu
Á ñều hướng tới mục ñích xác lập quyền sở hữu hoặc sử dụng ñất cho
sử dụng ñất; quyền thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất;
quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñược xác ñịnh trong Luật
ðất ñai. Những quyền này tạo cơ sở pháp lý về những lợi ích cụ thể ñể người
sử dụng ñất thực sự làm chủ về việc sử dụng và kinh doanh trên ñất ñược
giao, từng bước khắc phục tình trạng manh mún ruộng ñất, tạo ñiều kiện tích
tụ ruộng ñất phù hợp, thúc ñẩy sản xuất nông lâm nghiệp phát triển theo
hướng sản xuất hàng hoá, thâm canh ñất ñai, ñổi mới cơ cấu sản xuất, ña dạng
hoá cây trồng, sử dụng và bảo vệ tốt tài nguyên môi trường theo hướng một
nền nông lâm nghiệp bền vững.
1.2.1. Chính sách giao ñất nông - lâm nghiệp trước thời kỳ ñổi mới (1968-
1986)
Trước thời kỳ ñổi mới nền kinh tế của nước ta vận hành theo kế hoạch
hoá, tập trung quan liêu bao cấp và có những ñặc trưng sau.
- Chỉ có hai thành phần kinh tế ñó là kinh tế quốc doanh và HTX.
Trong lâm nghiệp là quốc doanh và HTX có kinh doanh nghề rừng; trong
nông nghiệp thường là nông trường quốc doanh và HTX nông nghiệp.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
- Kế hoạch hoá tập trung, cấp phát giao nộp.
- Cơ chế thị trường có tổ chức.
Các văn bản của ðảng và Nhà nước ñã ban hành có liên quan ñến vấn
ñề giao ñất nông, lâm nghiệp trong thời kỳ này bao gồm [19]:
1/ Nghị ñịnh 36/CP ngày 12/03/1968 của Hội ñồng Bộ trưởng (nay là
Chính Phủ) "Về công tác vận ñộng ñịnh canh, ñịnh cư kết hợp với HTX ñối
với ñồng bào còn du canh du cư".
2/ Quyết ñịnh số 179/CP ngày 12/11/1968 của Hội ñồng Bộ trưởng "Về
một số chính sách ñối với HTX có kinh doanh nghề rừng".
3/ Quyết ñịnh số 129/CP ngày 25/05/1974 của Hội ñồng Bộ trưởng "Về
sau: "Trên diện tích rừng và ñất rừng giao cho HTX kinh doanh từng phần theo
quy hoạch và kế hoạch của Nhà nước như trồng rừng tu bổ, cải tạo, khai thác,
làm ñường thì khi HTX làm xong công việc giao lại cho Nhà nước theo
nhiệm vụ chỉ tiêu kế hoạch phải có kiểm kê nghiệm thu. Nhà nước trả công
khoán cho HTX căn cứ theo hao phí của từng khâu, có phân biệt nơi xa, gần".
Văn bản này ñã xác ñịnh hai hình thức giao ñất, giao rừng:
- Giao cho HTX quản lý kinh doanh toàn diện.
- Giao cho HTX làm khoán từng khâu công việc.
Song song với ñó thì quyền lợi của HTX ñược hưởng tương ứng như:
bán theo giá thu mua lâm sản chính do HTX trồng rừng và nhận khoán của
từng khâu kinh doanh. ðiều ñó ñã khuyến khích sản xuất của HTX, nhiều
HTX ñã nhận rừng ñể kinh doanh khai thác lâm sản phần lớn dưới hình thức
nhận giao khoán từng khâu công việc cho các lâm trường quốc doanh, một số
nơi ñã hình thành HTX chuyên làm nghề rừng. Về hoạt ñộng lâm sinh các
HTX thường thực hiện việc tu bổ cải tạo rừng, việc trồng rừng trên ñất trống,
ñồi núi trọc rất hạn chế vì HTX không có vốn mà Nhà nước chưa có chính
sách cụ thể. Tuy nhiên, hạn chế ở việc giao ñất, giao rừng ở các ñịa phương
vẫn là dựa vào lực lượng quốc doanh làm lâm nghiệp.
Năm 1974 tại Quyết ñịnh số 80-129/CP ngày 25/05/1974 của Chính
phủ “Về chính sách ñối với các HTX mở rộng diện tích phát triển nông lâm
nghiệp ở Trung du và Miền núi”, chính sách giao ñất, giao rừng ñã ñược cụ
thể hoá thêm một bước.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
- Quy ñịnh hạn mức ñất ñồi núi hoặc diện tích ñất rừng giao cho HTX
bình quân mỗi lao ñộng nông, lâm nghiệp ñược sử dụng từ 1 - 4 ha.
- Mỗi hộ xã viên ñược giao từ 700 m
2