Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp đường tỉnh 398 đoạn qua địa bàn huyện tân yên, tỉnh bắc giang - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







LÊ VĂN TRUYỀN
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI HƯỜNG,
HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT
ðỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN CẢI TẠO, MỞ RỘNG, NÂNG CẤP
ðƯỜNG TỈNH 398 ðOẠN QUA ðỊA BÀN
HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc./. Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Lê Văn Truyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện ñề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã
nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy,
cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, những ý kiến ñóng góp quý báu của nhiều cá
nhân và tập thể ñể hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn TS. ðỗ Thị Tám, Khoa ðất và
Môi trường – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội. TS. Trần Minh Tiến ñã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo
Khoa ðất và Môi trường ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn UBND huyện Tân Yên, Phòng Tài

1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục ñích nghiên cứu 2
3. Yêu cầu của ñề tài 2
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1. Cơ sở lý luận về bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng 4
1.1.1. Khái quát về bồi thường, hỗ trợ 4
1.1.2. ðặc ñiểm của quá trình giải phóng mặt bằng 6
1.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 8
1.2. Tình hình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng của một số nước,
một số tổ chức trong khu vực và thế giới
13
1.2.1.Công tác bồi thường ở ðài Loan 13
1.2.2.Công tác bồi thường ở Australia 15
1.2.3. Công tác bồi thường ở Trung Quốc 17
1.2.4. Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 19
1.3. Công tác bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam 20
1.3.1. Cơ sở pháp lý 20
1.3.2. Kết quả ñạt ñược 35
1.3.3. Bài học rút ra 40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
Chương 2. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
45
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 45
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 45
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 45

3.3. ðánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất thực hiện
dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp ñường tỉnh 398
64
3.3.1. Giới thiệu về dự án 64
3.3.2. Tình hình thực hiện dự án cải tạo, mở rộng ñường tỉnh 398 66
3.3.3. ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thương, hỗ trợ GPMB ñường
398 qua ý kiến người dân
71
3.3.4. ðánh giá chung về công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ
của dự án cải tạo, mở rộng ñường tỉnh lộ 398
81
3.4. ðề xuất giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ công tác bồi thường, giải phóng mặt
bằng
90
3.4.1. Về quản lý nhà nước 91
3.4.2. Về chính sách bồi thường, hỗ trợ 93
3.4.3. Về tổ chức thực hiện 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95
1. Kết luận 95
2. Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 101

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG



STT Tên hình Trang

Hình 3.1 Cơ cấu ñất ñai năm 2012 huyện Tân Yên 60

Hình 3.2 Cơ cấu loại ñất thu hồi thực hiện dự án 67

Hình 3.3 Diện tích ñất, số hộ thu hồi trong dự án 68

Hình 3.4 ðánh giá của người dân về giá ñất bồi thường so với giá thị trường
74

Hình 3.5 ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến kinh
tế hộ gia ñình 75

Hình 3.6 ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến tình
hình việc làm
76

Hình 3.7 ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến tình
trạng an ninh trật tự xã hội 78

Hình 3.8 ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến sự
tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội 74
Hình 3.9 ðánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc thu hồi ñất ñến tình
trạng môi trường
81Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

: Giải phóng mặt bằng
: Hội ñồng bồi thường
: Hội ñồng Nhân dân
: Hồ sơ ñịa chính
: Khu công nghiệp
: Kế hoạch sử dụng ñất
: Kinh tế xã hội
: Nghị ñịnh - Chính phủ
: Quy hoạch sử dụng ñất
: Quy hoạch sử dụng ñất
: Quốc lộ
: Tái ñịnh cư
: Tỉnh lộ
: Trung ương
: Uỷ ban mặt trận tổ quốc
: Uỷ ban Nhân dân

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1

MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn xây
dựng và phát triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng. Hiến pháp
Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam Chương II ðiều 18 ñã xác ñịnh:

Tỷ lệ các vụ khiếu tố liên quan ñến ñất ñai chiếm ñến 83% tổng số vụ, làm ảnh
hưởng khá nghiêm trọng ñến an ninh trật tự và phát triển kinh tế xã hội ở ñịa
phương.
Tuyến ñường 398 là tuyến giao thông huyết mạch của huyện, giúp giao lưu
trao ñổi hàng hóa giữa các tỉnh phía Tây Bắc như Thái Nguyên, Bắc Cạn, các tỉnh,
thành ðông Bắc như Quảng Ninh, Hải Phòng và thông với quốc lộ 1A mới ñi Lạng
Sơn, Hà Nội. Tuy nhiên tuyến ñường trên ñược xây dựng quá hẹp và xuống cấp
nghiêm trọng. ðược sự quan tâm của Chính phủ, Tỉnh Ủy, UBND tỉnh Bắc Giang
phê duyệt dự án cải tại, mở rộng ñường 398 chạy qua ñịa bàn các huyện Yên Dũng,
thành phố Bắc Giang, Tân Yên, Yên Thế. Tuyến ñường có vai trò quan trọng trong
phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Giang nói chung và huyện Tân Yên nói riêng.
Xuất phát từ thực tế trên ñề tài nghiên cứu: "ðánh giá việc thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất ñể
thực hiện dự án cải tạo, mở rộng, nâng cấp ñường tỉnh 398 ñoạn qua ñịa
bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang".
2. Mục ñích nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng dự án cải
tạo, nâng cấp ñường tỉnh 398 ñoạn qua ñịa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
- ðề xuất một số giải pháp góp phần giải quyết những tồn tại, khó khăn
trong quá trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng.
3. Yêu cầu của ñề tài
- Nắm vững chính sách, pháp luật hiện hành về bồi thường, giải phóng
mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất.
- Các số liệu, tài liệu, khảo sát, ñiều tra phải ñảm bảo tính trung thực,
chính xác, phản ánh ñúng hiện trạng và tình hình thực tế của các dự án ñã lựa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

ñộ, ñúng kế hoạch ñề ra sẽ tiết kiệm ñược thời gian và việc thực hiện dự án có
hiệu quả. Ngược lại công tác này chậm, kéo dài gây ảnh hưởng ñến tiến ñộ thi
công các công trình cũng như chi phí cho dự án, có khi gây ra thiệt hại không
nhỏ trong ñầu tư xây dựng.
Mục tiêu phát triển kinh tế và xây dựng ñất nước của ðảng và Nhà nước
ta là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. Công tác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

GPMB” là nhiệm vụ chung của cả hệ thống chính trị, không riêng gì ñơn vị nào.
Do vậy, hội ñồng và trung tâm phát triển quỹ ñất tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ tái ñịnh cư khi thực hiện công tác GPMB phải tranh thủ hệ thống
mặt trận, các ñoàn thể ở ñịa phương tham gia tuyên truyền vận ñộng ngay từ khi
triển khai thực hiện dự án. ðồng thời ñịa phương nào quan tâm, tích cực làm tốt
công tác này thì dự án sớm ñược triển khai và ñi vào hoạt ñộng, người dân sẽ có
việc làm, tăng thêm thu nhập cho gia ñình và cũng tăng thu cho ngân sách, góp
phần cho ñịa phương phát triển nhanh và bền vững.
- Hiện nay, việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào
mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích
phát triển kinh tế ñược quy ñịnh cụ thể trong Luật ðất ñai năm 2003 và các
văn bản hướng dẫn như: ðiều 36 Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày
29/10/2004; Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004; Nghị ñịnh số
84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất,
trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và
giải quyết khiếu nại về ñất ñai; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày
15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều

việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới (Tổng cục ðịa chính -
Viện Nghiên cứu ðịa chính, 2003).
1.1.2. ðặc ñiểm của quá trình giải phóng mặt bằng
Như chúng ta ñã biết ñể thực hiện ñược dự án theo ñúng tiến ñộ, thì
trước hết các chủ ñầu tư cần phải giải phóng ñược mặt bằng. ðó là công việc
trọng tâm và hết sức quan trọng. Công việc này mang tính chất phức tạp, tốn
kém nhiều thời gian, công sức và tiền của. Ngày nay, công việc này ngày
càng trở nên khó khăn hơn do ñất ñai ngày càng có giá trị và khan hiếm. Bên
cạnh ñó công tác GPMB liên quan ñến lợi ích của nhiều cá nhân, tập thể và
của toàn xã hội. Ở các ñịa phương khác nhau thì công tác GPMB cũng có
nhiều ñặc ñiểm khác nhau. Vì vậy cần phải có những phương pháp hợp lý ñể
thực hiện công tác này. Tuy nhiên, công tác GPMB mang tính ña dạng và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7

phức tạp:
- Tính ña dạng: Mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau
với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh. ðối với
khu vực ñô thị, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản
trên ñất lớn dẫn ñến quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng có những ñặc trưng nhất ñịnh. ðối với khu vực ven ñô, mức
ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất
ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ quá
trình GPMB và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng có ñặc trưng riêng của nó.
Còn ñối với khu vực nông thôn, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản
xuất nông nghiệp, ñời sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp. Do ñó, GPMB
và giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ cũng ñược tiến hành với những ñặc ñiểm

+ Việc áp dụng giá ñất ở ñể tính bồi thường giữa thực tế và quy ñịnh
của Nhà nước có những khoảng cách khá xa cho nên việc triển khai thực hiện
cũng không ñược sự ñồng thuận của những người dân.
Các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau ñều có những tính ñặc thù
riêng biệt do ñó công tác tổ chức thực hiện cũng khác nhau.
1.1.3. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng
1.1.3.1. Việc ban hành và thực hiện các văn bản có liên quan trong quản lý
nhà nước về ñất ñai
Ở nước ta, sau khi ban hành Luật ðất ñai 1993 ñến nay, Chính phủ ñã
ba lần trình Quốc hội Luật sửa ñổi, bổ sung các quy ñịnh của Luật ðất ñai
năm 1998, 2001 và 2003 nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ñất
nước. Theo ñó, chính sách bồi thường, GPMB cũng luôn ñược Chính phủ
không ngừng hoàn thiện, sửa ñổi cho phù hợp với yêu cầu của thực tế. Với
những ñổi mới về pháp luật dất ñai, ñã cơ bản ñáp ứng ñược tính chưa ổn
ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi
thường, GPMB ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở. Thực tiễn triển khai
cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai có
ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường, GPMB.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

Việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng ñất ñai, việc
tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan trọng. Kết quả kiểm
tra thi hành Luật ðất ñai năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho
thấy: Nhận thức của người dân và kể cả một bộ phận không nhỏ cán bộ quản
lý ñất ñai ở ñịa phương về chính sách pháp luật nhìn chung còn hạn chế; trong
khi ñó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa tốt.

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường
ñất ñai trên hai khía cạnh:
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan trọng
nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất,
mà theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ
ñược thực hiện khi có quyết ñịnh thu hồi ñất ñó của người ñang sử dụng;
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá ñất
tính bồi thường.
1.1.3.3. Công tác ñăng ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất
Theo quy ñịnh của các nước, ñất ñai là một trong các tài sản phải ñăng
ký quyền sở hữu, quyền sử dụng. Ở nước ta, theo quy ñịnh của Luật ðất ñai,
người sử dụng ñất phải ñăng ký quyền sử dụng ñất với cơ quan nhà nước có
thẩm quyền và ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Giấy chứng
nhận quyền sử dụng ñất là chứng thư pháp lý khẳng ñịnh quyền sử dụng ñất
của các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñối với những mảnh ñất (lô ñất) cụ thể,
làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng ñất và giải quyết
các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng ñất. Trong công tác bồi thường
GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là căn cứ ñể xác ñịnh loại ñất,
diện tích ñất, ñối tượng tính bồi thường. Hiện nay, công tác ñăng ký ñất ñai ở
nước ta vẫn còn hạn chế, ñặc biệt là ñăng ký biến ñộng về sử dụng ñất; việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất vẫn chưa hoàn tất. Chính vì vậy mà
công tác bồi thường, GPMB ñã gặp rất nhiều khó khăn. Làm tốt công tác ñăng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11
ký ñất ñai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất thì công tác bồi thường
GPMB sẽ thuận lợi, tiến ñộ GPMB nhanh hơn.

số phương pháp truyền thống như các nước trên thế giới thực hiện, ñó là
phương pháp so sánh trực tiếp và phương pháp thu nhập.
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là
phải sát với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường. Tuy nhiên, tình hình
phổ biến hiện nay là giá ñất cho các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều
không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi
thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện. Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai
năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy trong 17.480 ñơn tranh
chấp khiếu nại, tố cáo về ñất ñai thì có tới 12.348 trường hợp là khiếu nại về
bồi thường, GPMB chiếm 70,64%. Trong các trường hợp khiếu nại về bồi
thường, GPMB thì có tới 70% là khiếu nại về giá ñất nông nghiệp bồi thường
quá thấp so với giá ñất chuyển nhượng thực tế trên thị trường hoặc giá ñất ở
ñược giao tại nơi TðC lại quá cao so với giá ñất ở ñã ñược bồi thường tại nơi
bị thu hồi.
Như vậy, nếu công tác ñịnh giá ñất ñể bồi thường, GPMB không ñược
làm tốt sẽ làm cho công tác GPMB ách tắc, dẫn tới không có mặt bằng ñầu tư,
làm chậm tiến ñộ triển khai dự án hoặc làm lỡ cơ hội ñầu tư.
1.1.3.5. Thị trường bất ñộng sản
Thị trường bất ñộng sản là nơi giải quyết quan hệ về cung - cầu bất
ñộng sản trong một thời gian và không gian nhất ñịnh. Việc hình thành và
phát triển thị trường bất ñộng sản góp phần giảm thiểu việc thu hồi ñất ñể
thực hiện các dự án ñầu tư do người ñầu tư có thể ñáp ứng nhu cầu về ñất ñai
thông qua các giao dịch trên thị trường; ñồng thời, người bị thu hồi ñất có thể
tự mua hoặc thuê ñất ñai, nhà cửa mà không nhất thiết phải thông qua Nhà
nước thực hiện chính sách TðC và bồi thường.
Giá cả của bất ñộng sản ñược hình thành trên thị trường và nó sẽ tác
ñộng tới giá ñất tính bồi thường.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
hữu tư nhân.
ðất ñai thuộc công hữu hiện nay do Cục Quản lý Tài sản công hữu
quản lý.
Các quy ñịnh trên cho thấy, Nhà nước muốn mở rộng diện tích ñất
thuộc sở hữu của mình thì Nhà nước phải bỏ tiền ra mua của các chủ sở hữu
khác, chỉ khi nào dân không ñồng ý bán thì lúc ñó Nhà nước mới trưng thu.
ðảm bảo nguyên tắc, nếu phải di chuyển ñi nơi khác thì người dân vẫn
mua ñược ñất và xây dựng ñược nhà ở.
Ở ðài Loan, phân biệt rất rõ hai trường hợp.
- Các công trình của Nhà nước thì Nhà nước mới ñứng ra thoả thuận
mua ñất của dân, nếu dân không ñồng tình, thì Nhà nước lấy quyền của mình
trưng thu ñể lấy ñất xây dựng các công trình của Nhà nước theo kế hoạch sử
dụng ñất.
- Những công trình của tư nhân thì tư nhân phải tự thoả thuận với
dân, Nhà nước không can thiệp do việc thoả thuận mua bán này là quan hệ
dân sự.
Khi Nhà nước cần xây dựng các công trình phục vụ sự nghiệp công
cộng, quốc phòng, giao thông thuỷ lợi, y tế, giáo dục, từ thiện, thực thi các
chính sách kinh tế thì ñược phép trưng thu ñất ñai tư hữu trong giới hạn quy
ñịnh của pháp luật.
Nhà nước thực hiện 2 hình thức trưng thu: trưng thu từng khu ñoạn ñể
thực thi các chính sách kinh tế của Nhà nước, xây dựng quốc phòng và sự
nghiệp công cộng; trưng thu bảo lưu dùng cho sự nghiệp xây dựng trong
tương lai, nhưng thời hạn bảo lưu không quá 3 ñến 5 năm, tuỳ theo tính chất
từng loại công trình, quá thời hạn quy ñịnh trên, trưng thu bảo lưu không còn
hiệu lực (

có thể tiếp tục yêu cầu trọng tài phúc thẩm hành chính phán xử. Trọng tài
phúc thẩm hành chính không thể xem xét tính ñúng ñắn về quyết ñịnh của
Chính phủ nhưng có thể xem xét các vấn ñề liên quan khác. Nhà nước thông
báo rộng rãi quyết ñịnh thu hồi ñất và chủ sở hữu ñất phải thông báo cho bất

Trích đoạn Cơ sở pháp lý Phương pháp ñ iều tra, thu thập số liệu, tài liệu Tình hình thực hiện công tác giao, cho thuê, thu hồi, bồi thường hỗ trợ Giới thiệu về dự án
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status