BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ðÌNH TRÌNH
ðÁNH GIÁ NĂNG SUẤT SINH SẢN, SINH TRƯỞNG CỦA TỔ HỢP
LAI GIỮA LỢN NÁI YORKSHIRE, LANDRACE PHỐI VỚI ðỰC
DUROC TẠI CÔNG TY TNHH MTV LỢN GIỐNG LẠC VỆ
CHUYÊN NGÀNH : CHĂN NUÔI
MÃ SỐ : 60.62.01.05
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS.PHAN XUÂN HẢO
HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám ðốc,
Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thủy sản, Bộ môn Di truyền -
Giống vật nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo mọi ñiều kiện thuận
lợi giúp tôi hoàn thành luận văn.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn khoa
học PGS.TS. Phan Xuân hảo ñã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên
cứu và xây dựng luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể thầy cô giáo, cán bộ, công nhân viên
trong Khoa Chăn nuôi – Nuôi trồng Thủy sản cùng toàn thể bạn bè, ñồng
nghiệp ñã tận tình giúp ñỡ, ñộng viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian
thực hiện ñề tài.
Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới các anh, chị em ñang làm việc
tại Công ty TNHH MTV lợn giống Lạc Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh về sự hợp
tác giúp ñỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu về sinh sản, năng suất, chất
lượng và thu thập số liệu làm cơ sở cho luận văn này.
Tôi ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã
ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn ðình Trình
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
Vệ - Tiên Du - Bắc Ninh. 26
3.2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2013 ñến tháng 8/2014. 26
3.2.3 ðiều kiện nghiên cứu: 26
3.3 Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 27
3.3.1 ðánh giá khả năng sinh sản của hai tổ hợp lai 27
3.3.2 Tiêu tốn thức ăn/kg lợn con cai sữa 28
3.3.3 Khả năng sinh trưởng của lợn con cai sữa ñến 60 ngày tuổi 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Khả năng sinh sản 29
3.4.2 Khả năng sinh trưởng 29
3.4.3. Phương pháp xác ñịnh tiêu tốn thức ăn 30
3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 30
PHẦN IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái Yorkshire và Landrace 31
4.2 Năng suất sinh sản của lợn Landrace và Yorshire qua các lứa 41
4.3 Tiêu tốn thức/1 kg lợn con cai sữa (kg) 58
4.4 Sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn giai ñoạn từ cai sữa ñến
60 ngày tuổi 60
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 64
5.1 Kết luận 64
5.2 ðề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
4.3 Năng suất sinh sản của lợn ñực Duroc phối với lợn nái
Yorkshire và Landrace ở lứa 2 46
4.4 Năng suất sinh sản của lợn ñực Duroc phối với lợn nái
Yorkshire và Landrace ở lứa 3 48
4.5 Năng suất sinh sản của lợn ñực Duroc phối với lợn nái
Yorkshire và Landrace ở lứa 4 49
4.6 Năng suất sinh sản của lợn ñực Duroc phối với lợn nái
Yorkshire và Landrace ở lứa 5 50
4.7 Năng suất sinh sản của lợn ñực Duroc phối với lợn nái
Yorkshire và Landrace ở lứa 6 51
4.8 Tiêu tốn thức ăn/1 kg lợn con cai sữa 59
4.9 Khả năng sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của lợn lai F1
(Duroc x Landrace) và F1(Duroc x Yorkshire) 61
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ
PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi nói riêng và
trong nền kinh tế nói chung. Sản phẩm từ lợn chiếm tỷ trọng tương ñối lớn
trong tổng sản phẩm của ngành chăn nuôi. Không những ñáp ứng ñược cầu
thịt của thị trường trong nước mà còn là mặt hàng xuất khẩu mang lại nhiều
lợi nhuận cho người chăn nuôi.
ðể chăn nuôi lợn ñạt hiệu quả cao, trong chăn nuôi lợn ngoài yếu tố về
thức ăn, chuồng trại, kỹ thuật chăn nuôi….thì một trong những yếu tố hết sức
quan trọng cần ñược bảo ñảm là phải có ñàn giống tốt. ðặc biêt trong ñiều
kiện hiện nay ñang chuyển dần từ chăn nuôi thủ công sang chăn nuôi bán
công nghiệp và công nghiệp.
Lợn Landrace và Yorkshire là 2 giống lợn ngoại ñã ñược nhập vào
nước ta từ khá lâu, bên cạnh việc sử dụng các ñực giống ñể lai tạo với ñàn lợn
nội, thì lợn thuần Landrace và Yorkshire ñã ñược nuôi làm nái rất phổ biến
trong các trang trại từ Bắc – Nam. Trong những năm gần ñây khi việc chăn
nuôi lợn thương phẩm 2,3,4 giống ngoại …ñược nhân rộng thì lợn Landrace
và Yorkshire thường ñược sử dụng làm nái ñể phối với ñực Duroc, Pietrain,
PiDu…tạo ra con lai thương phẩm nuôi lấy thịt phục vụ cho việc nâng cao
năng suất và chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Công ty TNHH MTV lợn giống Lạc vệ là một công ty thành viên của
Công ty cổ phần Tập ñoàn DABACO Việt Nam. Với quy mô 1800 nái, hàng
năm cung cấp ra thị trường 40000 con giống thương phẩm
ðánh giá năng suất sinh sản của ñàn lợn nái và sinh trưởng của lợn con là
một nhu cầu cấp thết của công ty nhằm ñề suất các giải pháp kinh tế kỹ thuật, biện
pháp quản lý ñể nâng cao năng suất sinh sản của ñàn lợn nái, chất lượng lợn con.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2
2.1. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam và ở tỉnh Bắc Ninh
2.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
Chăn nuôi lợn ñóng vai trò chủ yếu trong phát triển ngành chăn nuôi ở
Việt Nam. Hầu hết các tỉnh, thành ở Việt Nam ñều phát triển loại hình chăn
nuôi lợn. Theo Cục Chăn nuôi, tổng ñàn lợn của cả nước thời ñiểm tháng 6
năm 2013 có khoảng 26,5 triệu con, với tốc ñộ tăng trưởng bình quân
1,8%/năm. Trong ñó tổng ñàn lợn nái là 3,9 triệu con (chiếm 14,8% tổng
ñàn), tăng 2,1% so với cùng kỳ năm 2010. Sản lượng thịt lợn ở mức 3,3 triệu
tấn, tăng 2,1% so với cùng kỳ năm trước,…Thịt lợn chiến trên 70% sản lượng
các loại thịt tiêu thụ hàng ngày trên thị trường.
Bên cạnh chăn nuôi hộ gia ñình với quy mô nhỏ, chăn nuôi lợn theo
hình thức trang trại, công nghiệp ñang phát triển ở hầu khắp các ñịa phương.
Theo thống kê của Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc (FAO), sản lượng thịt
lợn của Việt Nam ñứng thứ nhất ðông Nam Á (chiếm 42,2%), ñứng thứ hai
Châu Á sau Trung Quốc…
Tuy nhiên, chăn nuôi lợn ở nước ta phổ biến là quy mô nhỏ, chiếm
70% về ñầu con và 60% về sản lượng, phân tán trong nông hộ với trên 4 triệu
hộ; trong ñó chỉ có 1% số hộ nuôi từ 50 con trở lên, 12,7% số hộ nuôi 10-50
con. Số hộ nuôi 1-2 con chiếm tới 51,8%… dẫn tới năng suất chăn nuôi thấp,
giá thành ñầu vào cao. Trong khi trọng lượng bình quân xuất chuồng ở các
nước phát triển là 110-120 kg/con, Thái Lan khoảng 100 kg/con thì trọng
lượng lợn bình quân xuất chuồng của Việt Nam mới ñạt 67 kg/con. Việc chọn
lọc, nuôi dưỡng và quản lý giống chưa tốt, giết mổ chế biến thịt còn thủ công,
chưa ñáp ứng tốt các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm. Giá bán sản
phẩm thịt lợn của Việt Nam ở mức trung bình so với các nước trong khu vực
ðông Nam Á, nhưng do giá thành cao dẫn ñến sức cạnh tranh của ngành hàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
lợn giống, lợn choai xuất khẩu và lợn thịt cung cấp cho thị trường nội ñịa và
một phần phục vụ cho xuất khẩu. Các trang trại mặc dù có thể ñược hình
thành sớm hoặc mới hình thành nhưng nhìn chung là hoạt ñộng tương ñối ổn
ñịnh và có hiệu quả. Mỗi trang trại có quy mô từ 20-30 lợn nái có thể ñạt
doanh thu bình quân từ 80 – 100 triệu ñồng/năm.
ðặc biệt, cơ cấu giống ở Việt Nam hiện nay ñã ñược cải thiện tích cực.
Các giống lợn có năng suất và chất lượng cao ñã ñược nhập vào nước ta như
Yorkshire, Landrace, Duroc, Piétrain ñể nuôi thuần chủng hoặc cho lai ñể tạo
ra những tổ hợp lai mới, có năng suất, chất lượng thịt cao, ñược ứng dụng
rộng rãi góp phần nâng cao chất lượng thịt, tăng trưởng nhanh ñáp ứng ñược
nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
2.1.2 Tình hình sản xuất chăn nuôi lợn ở Bắc Ninh
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của sản xuất nông nghiệp
của ñịa phương nói chung, Bắc Ninh ñã có những chính sách cần thiết và
ñồng bộ nhằm thúc ñẩy phát triển chăn nuôi. Thông qua các giải pháp về tài
chính ngân hàng và chính sách hỗ trợ giá trực tiếp cho người sản xuất ñã có
những tác ñộng tích cực và có ý nghĩa quan trọng ñến sự tăng trưởng ñàn lợn
của tỉnh. Sự phát triển về ñàn lợn ñược thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.1. Quy mô chăn nuôi lợn của tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2005 - 2010
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006 2007 2008 2009 2010
Tổng ñàn (Con) 462,687
459,875
trong ñó có nhiều khu chăn nuôi tập trung cỡ lớn, nhiều khu trang trại chăn
nuôi hàng trăm ñến hàng ngàn con lợn.
Trong sản xuất chăn nuôi tổng giá trị của chăn nuôi lợn luôn chiếm gần
70% tổng giá trị sản xuất của ngành, cùng với chăn nuôi gia cầm quyết ñịnh
ñến tốc ñộ và hiệu quả sản xuất của ngành. Trong ñó giá trị sản xuất thịt lợn
tăng ñều qua các năm và ñạt tốc ñộ tăng trưởng bình quân 3,23%/năm.
2.2. Cơ sở khoa học của vấn ñề nghiên cứu
2.2.1. Cơ sở sinh lý sinh sản của con cái, các chỉ tiêu ñánh giá cà các yếu tố
ảnh hưởng
2.2.1.1. Cơ sở sinh lý sinh sản của con cái
Sinh sản là một quá trình sinh học hết sức phức tạp của cơ thể ñộng vật,
ñồng thời là chức năng tái sản xuất của gia súc, gia cầm. Sinh sản hữu tính là
hình thức sinh sản cao nhất và phổ biến nhất ở cơ thể ñộng vật, ñó là quá trình
có sự tham gia của hai cơ thể ñực và cái, tiền ñề của sự sinh sản hữu tính là
quá trình giao phối. Sinh sản hữu tính là một quá trình mà ở ñó con ñực sản
sinh ra tinh trùng, con cái sản sinh ra trứng, thụ tinh giữa tinh trùng và trứng
hình thành hợp tử, hợp tử phát triển trong tử cung của con cái, cuối cùng sinh
ra ñời con. Khả năng sinh sản ñược biểu hiện qua nhiều chỉ tiêu: ñẻ nhiều con,
nhiều lứa, tỷ lệ sống khi ñẻ và khi cai sữa, ñộ ñồng ñều, khả năng tiết sữa,
thời gian ñộng dục trở lại của lợn cái sau khi cai sữa. Sinh sản của gia súc là
một hình thái của sức sản xuất và cũng biểu hiện ñặc trưng của tính di truyền
của mỗi phẩm chất giống. Ở lợn cũng như ở gia súc, gia cầm khác chức năng
tái sản xuất chỉ có thể ñược bắt ñầu khi con vật ñã thành thục về tính, tức là
khi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản. Ở gia súc,
tuổi thành thục về tính ñược ghi nhận bằng các biểu hiện: bộ phận sinh dục
phát triển tương ñối hoàn chỉnh, con cái rụng trứng lần ñầu, con ñực sinh tinh.
Tinh trùng và trứng gặp nhau có khả năng thụ thai, các ñặc tính sinh dục thứ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
tượng sinh vật học có tính quy luật, nó tạo ra hàng loạt những ñiều kiện cần thiết
ñể tiến hành giao phối, thụ tinh và phát triển bào thai. Thời gian chu kỳ tính của
lợn là từ 17 – 27 ngày, trung bình là 21 ngày. Thời gian của mỗi lần ñộng ñực là
3 – 4 ngày, sau khi lợn ñộng ñực 24 – 20 giờ thì trứng rụng, thời gian trứng tụng
kéo dài từ 4 – 6 giờ, ở lợn cái tơ quá trình này kéo dài hơn (khoảng 10 giờ). Có
từ 10 – 25 tế bào trứng rụng trên một lần, ở lợn cái tơ số lượng trung bình là 14
và giao ñộng từ 7 – 16, còn ở lợn trưởng thành trung bình là 20 và giao ñộng từ
15 – 25. Ở các giống khác nhau thì số lượng trứng rụng cũng khác nhau.
Chu kỳ tính của lợn cái ñược ñiều khiển thong qua hệ thống thần kinh
và thể dịch ñược thể hiện theo sơ ñồ sau:
Sơ ñồ 2.1: ðiều khiển hormone chu kì tính ở lợn cái
GEH: Gonadotropin releaser hormone
FSH: Foliculin stimulin hormone
LH: Lutein hormone
PL: Prolactin Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9
Tất cả các kích thích bên ngoài và trong cơ thể như: khí hậu, nhiệt ñộ,
ánh sáng, chế ñộ nuôi dưỡng, quản lý, tác ñộng xoa bóp, mùi vị con ñực, tình
trạng cơ quan sinh dục và các bộ phận khác của cơ thể ñều ảnh hưởng trực
tiếp ñến chu kỳ tính một cách phản xạ theo phương thức thần kinh, thể dịch.
Tất cả các kích thích ñó ñược cơ quan cảm nhận như: tai, mắt, mũi,
2.2.1.2. Các chỉ tiêu ñánh giá sức sản xuất của con lợn nái
Mục ñích của việc sản xuất lợn con là ñể bán, làm giống hay là ñể nuôi
thịt, kết quả sản phẩm này tùy thuộc vào khả năng sản xuất của lợn nái và
ñược thể hiện qua chỉ tiêu tổng hợp là số lợn con cai sữa (hay số lợn con có
khả năng sản xuất)/ nái/ năm. ðể có ñược số lợn con cai sữa/nái/năm cao thì
chúng ta cần phải hoàn hiện tất cả các bước trong quá trình chăn nuôi. Các
yếu tố ảnh hưởng ñến số lợn con cai sữa/ nái/ năm như:
- Tuổi thành thục vê tính (ngày)
- Tuổi ñẻ lứa ñầu (ngày)
- Khoảng cách ñẻ lứa (ngày)
- Thời gian phối giống trở lại (ngày)
- Tỷ lệ thụ thai (%)
- Số con ñẻ ra/ ổ (con)
- Số con ñể lại nuôi/ ổ (con)
- Số con còn sống/ ổ (con)
- Số con cai sữa/ ổ (con)
- Số lứa ñẻ/ nái/ năm (lứa)
Các chỉ tiêu liên quan ñến chất lượng ñàn con:
- Khối lượng sơ sinh/ ổ (kg)
- Khối lượng sơ sinh/ con (kg)
- Khối lượng cai sữa/ ổ (kg)
- Khối lượng cai sữa/ con (kg)
- Tỷ lệ ñồng ñều của ñàn lợn con (%)
Các nhân tố xác ñịnh thành tích sinh sản của lợn nái ñược minh họa qua
sơ ñồ sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11
và Large white (Blasco và cộng sự, 1995).
Giống Meishan (Trung Quốc) có khả năng sinh sản ñặc biệt cao, ñạt 14-
18 lợn sơ sinh, trên 12 lợn con cai sữa /ổ ở lứa ñẻ thứ 3 ñến lứa ñẻ 10 (Vũ
Kính Trực, 1998). Người ta ñã không phát hiện thấy trong quần thể lợn Meishan
có kiểu gen halothan nn. Trong khi ñó, các giống chuyên dụng "dòng bố" như
Pietrain và Landrace Bỉ có khả năng sinh sản bình thường song rất nhạy cảm với
stress do tần số gen halothan nn cao.
Lengerken và cộng sự (1987) cho biết, lợn nhạy cảm với stress có khả
năng cho nạc cao, song khả năng sinh sản bị hạn chế, giảm thời gian sử dụng
ñối với gia súc giống, kết quả thụ thai thấp và tỷ lệ hao hụt cao trong quá trình
chăn nuôi và vận chuyển. Nhưng Biederman và cộng sự (1998), không thấy
ảnh hưởng của gen halothan ñối với khả năng sinh sản ở lợn nái. Tỷ lệ lợn
con bị chết sau khi ñẻ trung bình là 11% ( 6-13%), trong ñó 7% là do bị mẹ ñè
(Katja Grandinson và cộng sự, 2003). Lợn con có khối lượng sơ sinh thấp sẽ
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
có tỷ lệ chết cao hơn so với lợn con có khối lượng sơ sinh cao. Tỷ lệ lợn con
chết trước khi cai sữa chiếm 60,10 % ở ngày ñẻ ñầu tiên, 23,60 % từ 2 ñến 7
ngày sau khi ñẻ, 16,20 % ở sau 7 ngày (Gordon, 2004).
Như vậy năng suất sinh sản của lợn nái chịu ảnh hưởng của giống và
cá thể, mỗi một giống có một ñặc tính sản xuất gắn liền với năng suất và hiệu
quả kinh tế của nó, giống khác nhau thì có năng suất khác nhau.
• Phương pháp nhân giống: phương pháp nhân giống khác nhau sẽ
cho năng suất khác nhau.
Nhân giống thuần chủng hay nhân giống tạp giao sẽ cho kết quả sản
xuất khác nhau.
• Thứ tự các lứa ñẻ.
Khả năng sản xuất của lợn nái có ảnh hưởng rất nhiều bởi các lứa ñẻ
Các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống có ảnh
hưởng ñến tỷ lệ thụ thai. Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ
làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ.
Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng
rụng, tăng số phôi sống.
Do ñó áp dụng chế ñộ dinh dưỡng "Flushing" trong pha sinh trưởng của
buồng trứng của lợn nái nên ñã làm tăng số lượng trứng rụng (85% so với
64%) và tăng lượng progesteron trong máu (10,5 ng so với 4,5 ng/ml) dẫn từ
Gordon (1997).
Tăng lượng thức ăn thu nhận trong thời kỳ ñộng dục có ảnh hưởng ñến số
trứng rụng (Gordon, 1997), lợn nái ăn gấp ñôi lượng thức ăn ở giai ñoạn trước
khi phối giống và ở ngày phối giống so với bình thường có tác dụng làm tăng số
lượng trứng rụng và số con ñẻ ra/ổ.
Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa ñầu có thể làm tăng tỷ lệ
chết phôi ở lợn nái.
Việc cung cấp năng lưọng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai ñoạn
có ý nghĩa rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 15
ñược năng suất sinh sản. Gordon (1997) cho biết nuôi dưỡng lợn nái với mức
năng lượng cao trong thời kỳ có chửa sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong
thời kỳ tiết sữa nuôi con và ngăn cản sự phát triển của tuyến vú.
Nên cho lợn nái nuôi con ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng. Giảm
lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu quả là
thời gian ñộng dục trở lại dài, giảm tỉ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống (Gordon,
1997). Theo Chung và cộng sự (1998), tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn nái tiết
sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con. Gordon
(2004) cho biết: Tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn ñầu
truyền xung thần kinh. Lợn nái mang thai thiếu khoáng làm nái dễ bị bại liệt
trước và sau khi ñẻ.
• Mùa vụ
Mùa vụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn
nái. Gaustad -Aas và cộng sự (2004) cho biết, mùa vụ có ảnh hưởng ñến số
con ñẻ ra/ổ. Mùa có nhiệt ñộ cao là nguyên nhân làm kết quả sinh sản ở lợn
nái nuôi chăn thả thấp, tỷ lệ chết ở lợn con cao. Theo Quiniou và cộng sự
(2000), nhiệt ñộ cao làm lợn nái thu nhận thức ăn thấp, tỷ lệ hao hụt lợn nái
tăng và tỷ lệ ñộng dục trở lại sau cai sữa giảm.
Tỷ lệ thụ thai bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ và mùa vụ. Lợn nái phối giống
vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, làm tăng số lần phối giống, giảm
khả năng sinh sản từ 5 - 20%.
Nhiều nghiên cứu ñã chỉ rõ ảnh hưởng của Stress nhiệt có thể làm giảm
tỷ lệ thụ thai tới 20%, giảm số phôi sống 2% và do ñó làm giảm thành tích sinh
sản của lợn nái (Peltoniemi và cộng sự, 2000).
2.2.2. Cơ sở sinh lí của sự sinh trưởng, các chỉ tiêu ñánh giá và các yếu tố
ảnh hưởng
2.2.2.1. Cơ sở sinh lý của sự sinh trưởng
- Sự sinh trưởng là tăng lên về kích thước, khối lượng cơ thể, thể tích
của từng bộ phận hay toàn cơ thể của con vật. Thực chất của sự sinh trưởng
chính là sự tăng trưởng và phân chia của các tế bào trong cơ thể vật nuôi. ðể
theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của vật nuôi cần ñịnh kỳ cân ño, ñong các cơ
quan, bộ phận hay toàn cơ thể con vật. Khoảng cách giữa các lần ño, ñong này
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 17
phụ thuộc vào loài vật nuôi và mục ñích theo dõi, ñánh giá. Chẳng hạn lợn con
thường cân khối lượng vào lúc sơ sinh, 21 ngày tuổi, cai sữa mẹ. ðối với lợn thịt
thưởng cân khối lượng khi bắt ñầu nuôi, kết thúc nuôi và từng tháng tuổi.