BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
[\ NGUYỄN THỊ HỒNG HẠNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI, 2015BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
[\
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do kết quả nghiên cứu
nghiêm túc của tôi. Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục
Thu
ế, Cục Thuế Hải Dương cung cấp và do cá nhân tôi thu thập trên các trang
website, báo cáo của Ngành thuế, sách, báo, tạp chí Thuế, giáo trình giảng
dạy của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh và Đại học
Tài chính - Kế toán Hà Nội, Các trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên./.
Hải Dương, ngày 09 tháng 03 năm 2015
Học viên Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự nỗ
lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá
nhân và tập thể, các cơ quan trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
PHẦN I. MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ PHÂN CẤP
QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 3
2.1. Cơ sở lý luận về phân cấp quản lý thuế đối với doanh nghiệp 3
2.1.1. Các khái niệm 3
2.1.2. Mục tiêu, đặc
điểm, nguyên tắc của quản lý thuế 7
2.1.3. Đối tượng phân cấp quản lý thuế 10
2.1.4. Chủ thể phân cấp 16
2.1.5. Xây dựng tiêu chí phân cấp quản lý thuế : 16
2.1.6. Tổ chức bộ máy của cơ quan quản lý thuế 18
2.2 Nội dung cơ bản về phân cấp quản lý thuế đối với các doanh nghiệp 19
2.2.1. Phân cấp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn bộ máy quản lý thuế 19
2.2.2. Phân cấ
p bố trí nhân lực quản lý thuế 19
2.2.3. Phân cấp bộ máy quản lý thu thuế 20
2.2.4. Phối hợp trong thực hiện phân cấp quản lý 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageiv
2.3 Cơ sở thực tiễn 21
2.3.1. Công tác phân cấp quản lý thuế đối với doanh nghiệp của một
số tỉnh, thành phố ở nước ta 21
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevi
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Một số chỉ tiêu tình hình kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương 36
3.2 Các phòng ban chức năng của Cục Thuế và các Chi cục 41
3.3 Tình hình nhân sự của ngành thuế Hải Dương 41
4.1 Phân cấp bộ máy quản lý thuế và đối tượng quản lý 46
4.2 Thực trạng phân cấp đối tượng quản lý theo từng cơ quan thuế 55
4.3 Thực trạng nhân lực trong phân cấp quản lý 58
4.4 Thực trạng trình độ cán bộ trong phân cấ
p quản lý 59
4.5 Thực trạng phân cấp quản lý theo loại hình DN 62
4.6 Thực trạng phân cấp quản lý theo sắc thuế 60
4.7 Thực trạng phân cấp quản lý theo lĩnh vực kinh doanh 62
4.8 Số thu thuế qua phân cấp quản lý theo quy mô DN của từng
cơ quan thuế 64
4.9. Thực trạng phân cấp quản lý theo quy mô 69
4.10. Nợ thuế qua phân cấp theo quy mô DN 70
4.11. Phối hợp công tác dự toán thu NSNN trong phân cấp 75
4.12. Phối hợp thực hiện báo cáo kế toán thuế 76
4.13. Phối hợp thực hiện chế độ thống kê thuế 77
4.14. Minh họa phối hợp thực hiện phân chia nguồn thu trong phân
cấp quản lý thuế 80
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế PageviiiDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt Chữ viết tắt Giải nghĩa
1. DN Doanh nghiệp
2. DNNN Doanh nghiệp nhà nước
3. DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
4. ĐTNT Đối tượng nộp thuế
5. KD Kinh doanh
6. NN Nhà nước
7. NNT Người nộp thuế
8. NQD Ngoài quốc doanh
9. QĐ Quyết định
10. TCT Tổng cục Thuế
11. TNCN Thu nhập cá nhân
12. TNDN Thu nhập doanh nghiệp
13. TNHH Trách nhiệm h
ữu hạn
14. TP Thành phố `
cho việc phân chia nguồn thu-nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương
Tỉnh-Huyện-Xã còn bất cập, số thu ngân sách (NS) cấp tỉnh không đảm bảo với
nhiệm vụ chi, trong khi ngân sách cấp huyện vượt thu, bên cạnh NS cấp xã có
số thu ít nhất nhưng thẩm quyền quản lý lại khá rộng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page2
- Nhận thức về phân cấp quản lý thuế đối với doanh nghiệp của chính
quyền cấp huyện, thành phố, thị xã còn chưa phù hợp với tình hình thực tiễn,
sự phát triển của nền kinh tế và nguyên tắc của phân cấp quản lý thuế đối với
doanh nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đồng thời để thực hiện tốt chiến
lược cải cách, hi
ện đại hóa ngành thuế giai đoạn 2011-2020 đã được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt. Tôi đã lựa chọn đề tài “Phân cấp quản lý thuế
đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương” để nghiên cứu.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng phân cấp quản lý thuế đối với doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương từ đó đề xuấ
t giải pháp hoàn thiện phân
cấp quản lý thuế đối với DN.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phân cấp quản lý
thuế đối với các doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng công tác phân cấp quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương để thấy được những ưu điểm, những hạn
chế và nguyên nhân tồn tại của những hạn chế đó.
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân cấp quản lý
thuế đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
nhiều biện pháp khác nhau, được biểu hiện dưới dạng cơ chế quản lý.
- Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan, quản lý gắn liền và bao
giờ c
ũng phải phù hợp với quy luật.
- Mục tiêu của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích cho con
người. Quản lý thực chất là quản lý con người. Tất cả vì con người, tất cả từ
con người. Nghiên cứu quản lý là nghiên cứu nghệ thuật đối xử với con
người. Mọi giải pháp quản lý sẽ sai lầm, kém hiệu quả nếu xa rời với mục tiêu
con người.
2.1.1.2. Quả
n lý thuế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page4
Theo Giáo trình Quản lý thuế - Học viện Tài chính (2010): Thuế là một
phạm trù kinh tế xuất hiện, tồn tại và phát triển cùng với sự hình thành, phát
triển của nhà nước. Sự xuất hiện của nhà nước đòi hỏi phải có cơ sở vật chất để
đảm bảo điều kiện cho nhà nước tồn tại và thực hiện chức năng của mình. Nhờ
vậy, thuế ra đời là m
ột tất yếu khách quan xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức
năng của nhà nước. Nhà nước sử dụng thuế như một công cụ quan trọng để
điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thuế không những là nguồn thu quan trọng, chủ yếu
của ngân sách nhà nước mà còn có ảnh hưởng to lớn đến công cuộc phát triển
nền kinh tế. Do đó, thuế là khoản đóng góp mang tính bắt buộc g
ắn liền với
quyền lực chính trị của nhà nước bằng các sắc lệnh do nhà nước quy định. Nó
được thể hiện thông qua các luật và văn bản dưới luật được cơ quan quyền lực
cao nhất ban hành mà mỗi người và các tổ chức nhất định phải nộp vào NSNN.
Xét về góc độ nhà nước: Thuế là khoản thu của nhà nước, khoản thu mang tính
bắt buộc không hoàn trả trực tiếp được pháp luậ
ện nghĩa vụ của mình sẽ đều bị cơ quan thuế áp dụng các biện pháp để thu
đủ số thuế, phí khai thiếu, nộp thiếu vào NSNN.
Chủ thể của quản lý thuế là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp với
vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành
pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế; hệ
thống các cơ quan chuyên môn giúp việ
c cho cơ quan hành pháp (cơ quan
Thuế, cơ quan Hải quan) thay mặt cho Nhà nước tổ chức và thực hiện thu
thuế.
Quản lý thu thuế đối với DN là hoạt động quản lý của Nhà nước mà cơ
quan Thuế là đại diện để tổ chức hướng dẫn, điều hành, giám sát việc thực thi
pháp luật về thuế đối với các doanh nghiệp nhằm động viên nguồn thu vào
ngân sách nhà nước.
Đối với cán b
ộ thuế, quản lý thu thuế nói chung và quản lý thu thuế DN
nói riêng bao gồm ba hoạt động riêng biệt, liên tiếp nhau: xác định đối tượng
nộp thuế, xác định số thuế phải nộp và thu thuế. Chức năng chủ yếu của quản
lý ở đây là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các khoản phạt theo luật thuế để
răn đe những đối tượng nộp thuế vi phạm. Đồng thờ
i, quản lý thu thuế cũng
đảm bảo bên thứ ba có giao dịch mua bán hay cung cấp dịch vụ với đối tượng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page6
nộp thuế phải báo cáo đầy đủ, trung thực các giao dịch kinh tế có phát sinh
thuế nộp ngân sách nhà nước theo quy định của luật.
Đối với một cơ quan thuế, quản lý thu thuế hay quản lý thu thuế đối với
DN là một quá trình giống như quá trình sản xuất. Trong đó, đầu vào gồm
nhân công (cán bộ thuế), tài liệu và các thông tin, còn đầu ra là số thu cho
Nhà nước và sự công bằng cho người nộp thuế.
Phân cấp quản lý thuế đối với doanh nghiệp là phân giao việc quản lý
thu thuế giữa cơ quan thuế các cấp (giữa Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương với Chi cục thuế cấp huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh) đối với
các doanh nghiệp.
2.1.2. Mục tiêu, đặc điểm, nguyên tắc của quản lý thuế
2.1.2.1. Mục tiêu của quản lý thuế
Thuế không chỉ đơ
n thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà
nước mà thuế còn gắn liền với các vấn đề về sự tăng trưởng kinh tế, về sự
công bằng trong phân phối và sự ổn định xã hội. Do đó, mục tiêu của công tác
quản lý thuế là đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi các chính sách kinh
tế vĩ mô của Nhà nước nói trên thông qua các mục tiêu cụ thể sau:
Thứ nhất, đảm bảo kế ho
ạch thu ngân sách Nhà nước một cách đầy đủ
và kịp thời. Ở bất kỳ quốc gia nào, chi tiêu của khu vực công rất lớn, cần thiết
và cấp bách. Nếu không thu đúng, thu đủ, thu kịp thời có thể gây tắc nghẽn
quá trình tài trợ chi tiêu công và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình thực thi
chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước. Chính vì thế, đây được xem là mục
tiêu quan trọng hàng đầu của quản lý thuế. Nếu m
ục tiêu này không hoàn
thành thì việc đạt được những mục tiêu khác không mang ý nghĩa trọn vẹn.
Thứ hai, nâng cao mặt bằng nhận thức của dân chúng và cả một bộ
phận nhân viên thuế về vai trò của thuế đối với đời sống kinh tế - xã hội của
đất nước. Nhận thức của công chúng chưa đúng và phiến diện về thuế là một
trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng thất thu thuế
và gian lận thuế.
Chính vì vậy dẫn đến làm cho hình ảnh thuế cùng với bộ máy thuế bị méo mó
đi ít nhiều. Đây là nguyên nhân dễ thấy nhưng cần rất nhiều thời gian để cải
thiện. Quản lý thuế không thể xa rời mục tiêu này. Thông qua tiếp xúc, tuyên
truyền, tư vấn, giải thích, giáo dục cho các đối tượng nộp thuế, cán bộ nhân
thuế với các tổ chức, cá nhân trong xã hội; giữa cơ quan thuế các cấp với nhau
và với các cơ quan Nhà nước, tổ chức khác. Trong các quan hệ đ
ó thì cơ quan
Nhà nước cấp dưới phải phục tùng mệnh lệnh của cấp trên theo thứ bậc hành
chính, đối tượng bị quản lý (người nộp thuế) phải chấp hành mệnh lệnh của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page9
các cơ quan Nhà nước trong việc đảm bảo nguồn thu vào Ngân sách nhà
nước. Đồng thời phương pháp hành chính trong quản lý thuế còn thể hiện
trong quy trình, thủ tục thu, nộp thuế - đó là trình tự các bước công việc phải
tiến hành và các giấy tờ, tài liệu cần thiết ghi nhận việc thực hiện nghĩa vụ
thuế của người nộp thuế. Do đó, hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế có ý
nghĩa r
ất quan trọng trong việc đảm bảo quy trình quản lý thuế rõ ràng, minh
bạch, thủ tục thu, nộp thuế đơn giản.
- Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ. Đặc
điểm này thể hiện ở chỗ các thủ tục hành chính và các chứng từ kèm theo
phục vụ cho quản lý thuế có quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc nhau do
các yêu cầu kỹ thuật củ
a việc xác định số thuế phải nộp. Ví dụ: Tập hợp thuế
giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ trong ký tính thuế; xác định các khoản
chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế để tính thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.
2.1.2.3. Nguyên tắc quản lý thuế
Quản lý thuế được thực hiện bởi quyền lực Nhà nước, tuy nhiên không
th
ể vì thế mà tiến hành tùy tiện, chỉ có lợi cho công chức và cơ quan thuế, gây
phiền nhiễu cho người nộp thuế mà phải tuân theo những quy tắc nhất định.
Nguyên tắc quản lý thuế là những khuôn khổ cho quá trình đảm bảo thu thuế.
(5) Thuận tiện, tiết kiệm: Quả
n lý thuế là những biện pháp mang tính
nghiệp vụ và hành chính pháp định. Nguyên tắc thuận tiện, tiết kiệm và hiệu
quả đòi hỏi cơ quan hành thu phải xây dựng quy trình quản lý thuế theo luật
định một cách hợp lý sao cho phù hợp với tình hình, đặc điểm, điều kiện sản
xuất kinh doanh, thu nhập phát sinh của người nộp thuế. Bằng việc thực hiện
nguyên tắc này phải tạo ra những thuận l
ợi và tiết kiệm tối đa chi phí về thời
gian, vật chất và tiền cho cơ quan thu và cho người nộp thuế. Có như vậy mới
phát huy được hiệu quả và hiệu lực của cơ chế hành thu thuế.
2.1.3. Đối tượng phân cấp quản lý thuế
* Quyền của người nộp thuế
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page11
1. Được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu
để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
2. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định
thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức giám định số lượng, chất lượng, chủng loại
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Được giữ bí mậ
t thông tin theo quy định của pháp luật.
4. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
5. Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
6. Nhận văn bản kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế của cơ quan quản
lý thuế; yêu cầu giải thích nội dung kết luận kiểm tra thuế, thanh tra thuế; bảo
lưu ý kiế
n trong biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế.
7. Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý
thuế gây ra theo quy định của pháp luật.
công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
9. Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật
trong tr
ường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền
thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.
* Đối tượng phân cấp quản lý thuế bao gồm: Các doanh nghiệp nhà
nước (DNNN), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN), doanh
nghiệp ngoài quốc doanh (DN NQD). Tuy nhiên, xét về góc độ quản lý, đặc
biệt là trong lĩnh vực quản lý thuế, có nhữ
ng đặc điểm riêng của từng loại
hình doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế, thường là
những thách thức nhiều hơn là những thuận lợi.
2.1.3.1. Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do nhà nước đầu tư vốn, do
nhà nước thành lập và quản lý nhằm mục đích hoạt động kinh doanh hoặc hoạt
động công ích thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội nhà n
ước giao.
DNNN có 2 chức năng, vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
kinh tế, vừa làm đại diện chủ sở hữu nhà nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page13
DNNN có những đặc điểm: Quyền của các doanh nghiệp nhà nước sử
dụng và quản lý tài sản được nhà nước cấp phát là một vấn đề lý luận và thực
tiễn hết sức phức tạp, liên quan đến các quyền năng xuất phát từ sở hữu nhà
nước trong chế độ xã hội chủ nghĩa, có khả năng hưởng các quyền và chịu các
nghĩa vụ dân sự, tự chị
u trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động kinh doanh của
mình giới hạn vi tài sản do doanh nghiệp quản lý.
Doanh nghiệp nhà nước có quyền năng nhất định đối với tài sản thuộc
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thường là thành viên của
các công ty đa quốc gia (công ty mẹ đặt tại một qu
ốc gia và các công ty con
được thành lập ở nhiều nơi trên thế giới). Đặc điểm này khiến cho mối liên
kết giữa các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bộ phận khác của
công ty đa quốc gia tương đối chặt chẽ và phức tạp. Vì vậy, khiến cho các cơ
quan chức năng của ta khó tập trung quản lý, việc can thiệp và kiểm soát các
giao dịch tương đối khó khăn.
- Doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài được tổ chức quản lý chịu sự
chi phối gián tiếp của luật pháp nước cư trú của công ty mẹ nhưng cũng phải
chịu sự quản lý của nước sở tại (nước nhận đầu tư) nên việc kiểm soát và theo
dõi sẽ gặp nhiều khó khăn. Các công ty này đã có kinh nghiệm lâu năm kinh
doanh trên thị trường quốc tế nên có rất nhiều những biện pháp tinh vi đố
i phó
với cơ quan chức năng.
- Các doanh nghiệp nước ngoài trong quá trình đầu tư, tiến hành sản
xuất kinh doanh vào nước khác thường sử dụng nguồn nguyên liệu, dây
chuyền công nghệ từ chính quốc nên rất phức tạp trong việc xác định được
giá trị thị trường trong quá trình góp vốn liên doanh ảnh hưởng đến việc xác
định chi phí.
- Sản phẩm được sản xuất ra thường chịu sự chi phối, bao tiêu của công
ty mẹ
nên gây cản trở cho các cơ quan chức năng trong việc xác định doanh thu.
2.1.3.3. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Bao gồm các doanh nghiệp ngoài kinh tế nhà nước: Doanh nghiệp tư
nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page15
(3) Thứ ba là đặc điểm về ý thức tuân thủ pháp luật: