BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÙI HOÀI GIANG ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG THÍCH HỢP TRÊN
ðỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ÍCH TÂN
HÀ NỘI - 2012
tỉnh Phú Thọ và các ñơn vị trực thuộc. ðặc biệt, tôi ñã nhận ñược sự hướng
dẫn nhiệt tình của thầy giáo TS. Nguyễn Ích Tân – Trưởng Bộ môn Canh tác
học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS. Nguyễn Ích
Tân, các thầy cô giáo trong bộ môn Canh tác học ñã hướng dẫn tận tình, góp ý
giúp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Trân trọng cảm ơn các cơ quan, ñơn vị nơi học tập, công tác, bạn bè và ñồng
nghiệp ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Và cuối cùng, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến toàn thể gia ñình, người
thân ñã khích lệ và tạo mọi ñiều kiện giúp tôi hoàn thành chương trình học tập
và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 9
năm 2012
TÁC GIẢ
Bùi Hoài Giang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
MỤC LỤC iii
CHỮ VIẾT TẮT vi
PHẦN I: ðẶT VẤN ðỀ 1
2.2.1 Tình hình nghiên cứu hệ thống cây trồng trên thế giới 25
2.2.2 Tình hình nghiên cứu hệ thống cây trồng tại Việt Nam 27
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 31
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 31
3.2. Nội dung nghiên cứu 31
3.2.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lâm Thao,
tỉnh Phú Thọ 31
3.2.2 ðánh giá thực trạng hệ thống cây trồng huyện Lâm Thao 31
3.2.3 Nghiên cứu thực nghiệm góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng tại
huyện Lâm Thao 31
3.3. Phương pháp nghiên cứu 32
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin 32
3.3.2. ðiều tra có sự tham gia của người dân (PRA) và ñiều tra nhanh
nông thôn (RRA): 32
3.3.3. Thử nghiệm một số giống lúa mới ở vụ xuân trong công thức luân
canh: Lúa xuân muộn- Lúa mùa sớm - Ngô ñông 32
3.3.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 35
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 ðiều kiện tự nhiên, KT-XH huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ 36
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
4.1.1.1 Vị trí ñịa lý 36
4.1.1.2. ðặc ñiểm ñịa hình 37
4.1.1.3. Thời tiết khí hậu 37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.1.1.4 Tài nguyên ñất 41
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT CỤM TỪ
CCCT Cơ cấu cây trồng
CTLC Công thức luân canh
CN-XD Công nghiệp – Xây dựng
GTSX GTSX
HQKT Hiệu quả kinh tế
HST Hệ sinh thái
HSTNN Hệ sinh thái nông nghiệp
HTCT Hệ thống cây trồng
HTNN Hệ thống nông nghiệp
HTTT Hệ thống trồng trọt
KT-XH Kinh tế - Xã hội
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TBKHKT Tiến bộ Khoa học kỹ thuật
UBND Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Bố trí cơ cấu cây trồng trong một năm 17
Bảng 4.1 ðiều kiện thời tiết - khí hậu huyện Lâm Thao trung bình 2005-
2010 40
Bảng 4.16 Cơ cấu cây trồng vụ mùa năm 2010 71
Bảng 4.17 Cơ cấu cây trồng vụ ñông năm 2010 72
Bảng 4.18 Thực trạng sử dụng giống lúa của huyện năm 2010 73
Bảng 4.19 Tình hình sử dụng giống lúa của các nhóm hộ ñiều tra 74
Bảng 4.20 Hiệu quả của một số CTLC chính trên các vùng nghiên cứu
tại huyện Lâm Thao 76
Bảng 4.21 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa lai 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
viii
thử nghiệm trong vụ xuân 2012 (ñối chứng là giống KD18) 80
Bảng 4.22 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa thuần 80
thử nghiệm trong vụ xuân 2012 (ñối chứng là giống KD18) 80
Bảng 4.23 HQKT của một số giống lúa thử nghiệm (tính cho 1ha) 82
Bảng 4.24 Chuyển ñổi cơ cấu giống lúa tại các vùng nghiên cứu 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
ñất nước, yêu cầu ñặt ra cho ngành nông nghiệp huyện Lâm Thao là phát triển
nông nghiệp theo hướng hiện ñại, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, tạo
ra sự bứt phá về năng suất, chất lượng sản phẩm; vừa ñảm bảo an toàn lương
thực trên ñịa bàn tỉnh, huyện, vừa phát triển sản xuất nông nghiệp cận ñô thị
với các sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có giá trị kinh tế cao nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập cho nông dân.
Với những yêu cầu ñặt ra như trên, một trong những giải pháp quan
trọng là ñẩy nhanh việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới trong thâm canh, tăng
vụ, chuyển dịch nhanh chóng cơ cấu cây trồng của huyện, bố trí và xây dựng
hệ thống cây trồng ña dạng có hiệu quả kinh tế cao, bền vững, thân thiện với
môi trường và phù hợp với ñiều kiện cụ thể của huyện. ðây ñược coi là một
trong những nhiệm vụ hàng ñầu của cán bộ và nhân dân trong huyện.
ðứng trước nhu cầu thực tiễn ñó chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“ðánh giá hiện trạng và ñề xuất hệ thống cây trồng thích hợp trên ñịa bàn
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ”.
1.2 Mục ñích
ðánh giá hiện trạng hệ thống cây trồng trên ñịa bàn, tìm ra các hạn chế
và tiềm năng, xác ñịnh các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trên một ñơn
vị diện tích ñất nông nghiệp, tăng hiệu quả thâm canh cây trồng, tăng thu
nhập cho người nông dân từ ñó ñề xuất các hệ thống cây trồng thích hợp, có
hiệu quả cao cho huyện Lâm Thao.
1.3 Yêu cầu
- Phân tích thực trạng và ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế -
xã hội của huyện;
- ðánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp và hệ thống cây trồng trên
ñịa bàn huyện;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm hệ thống
Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội loài người mọi hoạt ñộng
ñều diễn ra bởi các hợp phần liên hệ, tương tác hữu cơ với nhau và ñược gọi
là tính hệ thống. Vì vậy, muốn nghiên cứu một sự vật, hiện tượng, hoạt ñộng
nào ñó chúng ta phải coi lý thuyết hệ thống là cơ sở của phương pháp luận và
tính hệ thống là ñặc trưng, bản chất của chúng (ðào Châu Thu, 2004 [32]). Lý
thuyết hệ thống ñã ñược nhiều người nghiên cứu và ñược áp dụng ngày càng
rộng rãi trong nhiều ngành khoa học, giúp cho sự hiểu biết và giải thích các
mối quan hệ tương hỗ. Cơ sở lý thuyết hệ thống ñã ñược L.Vonbertanlanty ñề
xướng vào ñầu thế kỷ XX, ñã ñược sử dụng như một cơ sở ñể giải quyết các
vấn ñề phức tạp và tổng hợp. Trong vài năm gần ñây quan ñiểm về hệ thống
ñược phát triển mạnh và áp dụng khá phổ biến trong lĩnh vực sinh học và
nông nghiệp.
Hệ thống là một tập hợp có trật tự bên trong (hay bên ngoài) của các yếu
tố có liên quan ñến nhau (hay tác ñộng lẫn nhau). Thành phần hệ thống chính là
các yếu tố và yếu tố là thành phần không biến ñổi của hệ thống. Trong hệ
thống, các yếu tố có mối quan hệ và tác ñộng qua lại với nhau và với các yếu tố
tiến hóa của chúng.
Hệ thống nông nghiệp là sự biểu hiện không gian, của sự phối hợp các
ngành sản xuất và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ñể thỏa mãn các nhu
cầu. Nó biểu hiện một sự tác ñộng qua lại giữa một hệ thống sinh học, sinh
thái và môi trường tự nhiên; là ñại diện của một hệ thống xã hội- văn hóa, qua
các hoạt ñộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật. Hệ thống nông nghiệp
thích ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian nhất
ñịnh do một xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp các nhân tố tự nhiên,
xã hội - văn hóa, kinh tế và kỹ thuật.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
Hệ thống nông nghiệp (HTNN) là hệ thống liên hệ giữa các hệ sinh thái
nông nghiệp (HSTNN) ở các mức ñộ không gian khác nhau với các hoạt ñộng
kinh tế xã hội của con người trong phạm vi không gian của hệ thống. ðó là sự
kết hợp giữa hệ thống tự nhiên và hệ thống xã hội trong phạm vi sản xuất
nông nghiệp.
Theo Phạm Chí Thành và cộng sự, 1993 [30]: Hệ thống nông nghiệp là
một phức hợp của ñất ñai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao ñộng, các
nguồn lợi và ñặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tùy
theo sở thích, khả năng và kỹ thuật có thể có.
Mặc dù mỗi tác giả có một ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông
nghiệp, nhưng nhìn chung họ ñều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực
sự là một hệ sinh thái nông nghiệp ñược ñặt trong một ñiều kiện kinh tế, xã
hội nhất ñịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ñược con người tác ñộng bằng
lao ñộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chính sách… Hệ thống nông
nghiệp là một hệ thống hữu hạn, trong ñó con người ñóng vai trò trung tâm,
con người quản lý và ñiều khiển các hệ thống nhỏ trong ñó theo những quy
ñịnh nhất ñịnh, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho hệ thống nông nghiệp.
2.1.1.5 Hệ thống trồng trọt
Hệ thống trồng trọt là tổ hợp cây trồng bố trí theo không gian và thời
gian với hệ thống biện pháp kỹ thuật ñược thực hiện nhằm ñạt ñược năng suất
cây trồng cao và nâng cao ñộ phì của ñất ñai.
Theo Phạm Chí Thành và CS, 1996 [29]: Hệ thống trồng trọt còn là
trung tâm của hệ thống nông nghiệp. Hệ thống trồng trọt còn là hệ thống cây
trồng trên ñồng ruộng, nó sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời và các chất
vô cơ ñơn giản như: CO
2
, H
2
O ñể tạo nên cơ thể thực vật làm thức ăn cho con
người, vật nuôi và làm nguyên liệu cho công nghiệp. Hệ thống trồng trọt là cơ
sở quyết ñịnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp và một số ngành nghề liên quan
như chăn nuôi, chế biến…
Mặt khác hệ thống trồng trọt là hệ thống con và là trung tâm của
HTNN, cấu trúc con của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của hệ thống con khác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
như chăn nuôi, chế biến, ngành nghề khác. Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là
một vấn ñề phức tạp, vì nó liên quan ñến môi trường ñất ñai; vấn ñề khí
quyển, khí hậu, thời tiết; vấn ñề sâu bệnh, mức ñầu tư, trình ñộ khoa học kỹ
thuật nông nghiệp; vấn ñề hiệu ứng hệ thống của hệ thống cây trồng.
Theo Dufumier, 1992 [56] hệ thống trồng trọt (HTTT) là thành phần các
giống và loài cây ñược bố trí trong không gian và thời gian của một HSTNN
nhằm tận dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế - xã hội. Vấn ñề phức tạp
của nghiên cứu HTTT là nó liên quan chặt chẽ ñến các yếu tố môi trường như:
ñất ñai, khí hậu, sâu bệnh, mức ñầu tư, trình ñộ của người sản xuất do vậy cần
bền vững.
2.1.1.7 Cơ cấu cây trồng (CCCT)
Cơ cấu cây trồng (CCCT) là tỷ lệ diện tích các loại hay giống cây trồng
ñược bố trí theo không gian và thời gian ở một vùng hay cơ sở sản xuất nhằm
tận dụng hợp lý nhất ñiều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng hay cơ sở
sản xuất.
CCCT hay tỷ lệ diện tích dành cho những mùa vụ cây trồng nhất ñịnh;
kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ñó. CCCT về mặt diện tích, là tỷ lệ các loại
cây trồng trên diện tích canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình ñộ sản xuất
của từng vùng. Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực
phẩm thấp, phản ảnh trình ñộ phát triển sản xuất thấp. Tỷ lệ các loại cây trồng
có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ cao, các loại cây trồng có giá trị hàng hoá và xuất
khẩu thấp, chứng tỏ sản xuất nông nghiệp ở ñó kém phát triển và ngược lại.
Vì vậy, khi nói ñến HTCT là nói ñến CCCT vì HTCT thay ñổi thế nào,
ñược xác lập ra sao là do CCCT trong ñó quyết ñịnh.
Chuyển ñổi CCCT là sự thay ñổi theo tỷ lệ % diện tích gieo trồng, nhóm
cây trồng trong tổng thể và nó chịu tác ñộng của các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã
hội. Quá trình chuyển ñổi CCCT là quá trình thực hiện bước chuyển từ hiện
trạng CCCT cũ sang CCCT mới (ðào Thế Tuấn, 1978 [37]).
Nguyễn Duy Tính, 1995 [34] cho rằng chuyển ñổi CCCT là cải tiến hiện
trạng CCCT cũ sang CCCT mới nhằm ñáp ứng những yêu cầu của sản xuất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
Thực chất của chuyển ñổi CCCT là thực hiện hàng loạt các biện pháp kinh tế,
kỹ thuật, chính sách xã hội nhằm thúc ñẩy CCCT phát triển, ñáp ứng những
mục tiêu của xã hội. Cải tiến CCCT là rất quan trọng trong ñiều kiện mà ở ñó
kinh tế thị trường có nhiều tác ñộng ảnh hưởng ñến sản xuất nông nghiệp.
Lê Huy Thước, 1997 [33], chuyển ñổi CCCT chính là phá vỡ thế ñộc
phát từ yêu cầu thực tế, hướng tới tương lai ñể kết hợp các yếu tố tự nhiên, kinh
tế - xã hội (Lê Trọng Cúc, Trần ðức Viên, 1995 [1]; Trương ðích, 1995 [9]).
Nghiên cứu CCCT là một trong những biện pháp kinh tế kỹ thuật nhằm
mục ñích sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên, nâng cao năng suất cây
trồng và chất lượng sản phẩm (Nguyễn Duy Tính, 1995 [34]).
Nhiều tác giả cho rằng: Cốt lõi của vấn ñề chuyển dịch CCCT là chuyển
dịch hệ thống, sử dụng diện tích ñất thích ứng với các ñiều kiện sinh thái và kinh
tế xã hội theo hướng tăng vụ và có hàng hóa tập trung, ñưa ra những giống cây
trồng, loại cây trồng và kỹ thuật trồng trọt thích ứng vào sản xuất.
2.1.1.8 Hệ thống trồng trọt tiến bộ
Muốn có HTTT tiến bộ, trước hết chúng phải là các HTCT ñược sắp xếp
hợp lý với các ñiều kiện sinh thái của một vùng nhất ñịnh và sau ñó ñược thay thế
bằng một hoặc một số biện pháp kỹ thuật mới trên cơ sở của các tiến bộ kỹ thuật
hiện hành như các tiến bộ về giống cây trồng, kỹ thuật canh tác cải tiến như kỹ
thuật tưới nước, kỹ thuật bón phân, mật ñộ trồng, biện pháp chăm sóc
Trong HTCT, yếu tố tạo thành cơ bản của hệ thống này chính là CCCT,
các CTLC và các biện pháp kỹ thuật kèm theo. Tất cả các yếu tố trên ñây cần
phải ñược xác ñịnh hợp lý cho mỗi vùng sản xuất bằng các kỹ thuật hiện có
và tiến bộ hơn các kỹ thuật trước ñể ñạt ñược tiêu chuẩn HTCT tiến bộ và
cũng là góp phần tạo dựng hệ thống canh tác tiến bộ.
2.1.1.9 Cơ cấu cây trồng hợp lý
CCCT hợp lý là sự ñịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ñồng ruộng
về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trí và thời ñiểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng
các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ñể khai thác và sử
dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
tiêu phát triển kinh tế - xã hội (ðào Thế Tuấn, 1978) [36].
2.1.2 Phương pháp tiếp cận hệ thống
Tiếp cận hệ thống (System approach): ðây là phương pháp nghiên cứu
dùng ñể xét các vấn ñề trên quan ñiểm hệ thống, nó giúp cho sự hiểu biết và
giải thích các mối quan hệ tương tác giữa các sự vật và hiện tượng.
Tiếp cận theo quá trình phát triển lịch sử từ thấp lên cao, phương pháp
này coi trọng phân tích ñộng thái của sự phát triển cơ cấu cây trồng trong lịch
sử. Qua ñó, sẽ xác ñịnh ñược sự phát triển của hệ thống trong tương lai, ñồng
thời giúp cho việc giải quyết các trở ngại phù hợp với hướng phát triển ñó.
FAO (1992) ñưa ra phương pháp phát triển hệ thống canh tác và cho ñây
là một phương pháp tiếp cận nhằm phát triển các HTNN và cộng ñồng nông
thôn trên cơ sở bền vững, việc nghiên cứu xây dựng các hệ thống canh tác tiến
bộ phải ñược bắt ñầu từ phân tích hệ thống canh tác truyền thống.
Phạm Chí Thành, ðào Châu Thu, Phạm Tiến Dũng, Trần ðức Viên
(1996) [29] và Mai Văn Quyền (1996) [26] ñã có ñúc kết các phương pháp
tiếp cận trong nghiên cứu hệ thống canh tác ñó là tiếp cận từ dưới lên trên
(bottom - up): dùng phương pháp quan sát phân tích tìm ñiểm ách tắc của hệ thống
ñể xác ñịnh phương pháp can thiệp thích hợp và có hiệu quả. Trước ñây, thường
dùng phương pháp tiếp cận từ trên xuống, phương pháp này tỏ ra không hiệu quả vì
nhà nghiên cứu không thấy ñược hết các ñiều kiện của nông dân, do ñó giải pháp ñề
xuất thường không phù hợp và ñược thay thế bằng phương pháp ñánh giá nông
thôn có sự tham gia của nông dân (PRA).
2.1.2.1 Phương pháp nghiên cứu hệ thống nông nghiệp
Hiện nay chưa có phương pháp nghiên cứu hệ thống nông nghiệp thống
nhất. Tuy nhiên, các tác giả nghiên cứu ñã ñưa ra một số nguyên tắc cơ bản là:
Nghiên cứu chủ yếu hướng vào người nông dân; ðề cập tới tính chất của
HTNN;Yêu cầu tham gia của nhiều bộ môn (ða ngành); Chú ý tới việc làm ở
nông trại; Tính chất nhắc lại và liên tục.
Quá trình nghiên cứu có thể chia thành 3 bước: Chẩn ñoán và phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
tế (IRRI) và các chương trình nghiên cứu về cơ cấu cây trồng quốc gia trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
mạng lưới HTCT châu Á (Asian Cropping System Network - ACSN) sử dụng
và phát triển. Quá trình nghiên cứu liên quan ñến một loạt các hoạt ñộng trong
nông trại. Tổ chức thực hiện theo trình tự sau:
- Chọn ñiểm: ñịa ñiểm nghiên cứu là một hoặc vài loại ñất có tiềm năng
năng suất, ñại diện cho vùng rộng lớn, nông dân sẵn sàng hợp tác.
- Mô tả ñiểm: ñiểm nghiên cứu sau khi chọn sẽ ñược mô tả về ñặc ñiểm
tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng CCCT cần phải ñược ñánh giá.
- Thiết kế HTCT: các mô hình cây trồng ñược thiết kế trên những ñặc
ñiểm của ñiểm nghiên cứu, nhằm ñạt ñược sản lượng, lợi nhuận cao, ổn ñịnh
và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Thử nghiệm cây trồng mới: cây trồng ñược thử nghiệm trên ruộng
nông dân, nhằm xác ñịnh khả năng thích nghi và ổn ñịnh của chúng. Chỉ tiêu
theo dõi gồm năng suất nông học, hiệu quả sử dụng ñất, yêu cầu về tài nguyên
(lao ñộng, vật tư và hiệu quả kinh tế).
- ðánh giá sản xuất thử: những mô hình trồng trọt có năng suất và hiệu
quả ñược xác ñịnh dựa trên kết quả thử nghiệm, sau ñó ñược ñưa vào sản xuất
thử nhằm ñánh giá khả năng thích nghi trên diện rộng của mô hình triển vọng
trước khi xây dựng những chương trình sản xuất ở qui mô lớn hơn.
- Chương trình sản xuất: sau khi xác ñịnh những HTCT thích hợp nhất
và những biện pháp kỹ thuật liên hoàn kèm theo, các tổ chức khuyến nông với
sự giúp ñỡ của chính quyền, xây dựng chương trình quảng bá, thực hiện
chương trình sản xuất.
Mạng lưới HTCT châu Á khi ñưa ra hướng dẫn quá trình thiết kế và thử
nghiệm HTCT cũng chỉ rằng “Nghiên cứu HTCT cải tiến cho một vùng bao
gồm cả thâm canh, thay thế cây trồng năng suất thấp và ñưa vào những kỹ
hiệu quả kinh tế ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa HTCT với các
ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác còn có mối
quan hệ chặt chẽ với phương hướng sản xuất ở vùng, khu vực ñó. Có thể nêu
ra một số yếu tố chi phối hệ thống cây trồng như sau: