HỆ THỐNG bài tập TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN về NHÓM OXI - Pdf 30

HỆ THỐNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN VỀ
NHÓM OXI
BÀI TẬP VỀ TÍNH OXI HÓA – KHỬ CỦA SO
2
VÀ H
2
S
Bài 1 : Trung hòa 200 ml dung dịch KOH 1,5 M thì thể tích dung dịch H2SO4 1 M
cần dùng là
A 0,5 lit B 0,25 lit C 0,3 lit D số khác
Hướng dẫn giải
nH2SO4 = 1/2nKOH = 0,3 mol. VH2SO4 = 0,3 lit. Đáp án C
Bài 2 : Cho V lít khí SO2 (đktc) tác dụng hết với dung dịch brom dư. Thêm dung
dịch BaCl2 dư vào hỗn hợp trên thì thu được 2,33g kết tủa. V nhận giá trị nào
trong số các phương án sau?
A. 0,112 lít B. 0,224 lít C. 1,120 lít D. 2,24 lít
Hướng dẫn giải
SO2 + Br2 + H2O H2SO4 + 2HBr
nSO2 = nH2SO4 = nBaSO4 = 0,01 mol
VSO2 = 0,224 lít . Đáp án B
Bài 3 : Thể tích khí lưu huỳnh đioxit (SO2) thu được ở điều kiện tiêu chuẩn, khi
đốt 18 gam lưu huỳnh trong oxi (vừa đủ) là: (S=32)
A. 8,4 lít B. 12,6 lít C. 24,0 lít D. 4,2 lít
Hướng dẫn giải
Bảo toàn nguyên tố : nSO2 = nS =0,5625 mol, VSO2 = 12,6 lit
Đáp án B
Bài 4 :Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không
khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành phần thể tích :
84,8% N2, 14% SO2, còn lại là O2. Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp
X là :

dd brom (dư), thấy có 272 g brom bị mất màu. Phần trăm số mol của Fe3O4 trong
X và nồng độ % của H2SO4 trong Y lần lượt là :
A. 28,3% và 18,85% C. 16,67% và 18,48%
B. 16,67% và 18,85% D. 28,3% và 18,84%
Hướng dẫn giải
Khí Z là CO2, SO2.Khí làm brom mất màu là SO2
SO2 + Br2 + 2H2O H2SO4 + 2HBr
1,7mol 1,7mol
FeCO3(0,3 mol)
FeS2 (x mol) + H2SO4 Fe2(SO4)3 + SO2 + CO2 + H2O
Fe3O4 (y mol) 1,7 mol
Fe
2+
Fe
3+
+ 1e
0,3 0,3
(FeS2)
0
Fe
3+
+ 2S
+6
+15e S
+6
+ 2e S
+4
x 15x 3,4 1,7
Fe3
+8/3

Vì lấy dư 10% nên nồng độ % của H2SO4 trong X là %H2SO4 = 9,7%
Đáp án A
Bài 8

:Nung 5.6 g Fe với 3.2 g S ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có ôxi thu
được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch HCl dư thu được hỗn hợp chất khí
Y. Tỉ khối của Y với H2 là 10,6. Tính hiệu suất của phản ứng giữa Fe và S.
A.70% B.60% C.80% D.50%
Hướng dẫn giải
Tỉ khối của Y với H2 là 10.6 , suy ra có H2, H2S
Fe + S FeS
Ban đầu 0,1 0,1 0
Phản ứng x x x
Còn lại 0,1-x 0,1-x x
FeS + 2HCl H2S + FeCl2
x x
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
0,1- x 0,1 – x
= 21,2 x = 0,06
Hiệu suất của phản ứng giữa Fe và S là : %H = 60%
Đáp án B
Bài 9 : Dẫn 1,12 lít khí SO2 (đktc) vào V lít dung dịch brom nồng độ 0,1M. giá trị
của V là:
A. 0,25 lít B. 0,75 lít C. 0,5 lít D. 0,20lít
Hướng dẫn giải
SO2 + Br2 + H2O H2SO4 + 2HBr
0,05 mol
V = = 0,5 lít . Đáp án C
Bài 10 : Hòa tan 1,12g hỗn hợp X gồm Ag và Cu vào 19,6g H
2

và một ít xúc tác (thể tích không đáng kể). Nung nóng bình một thời gian, sau đó
đưa về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình giảm 21,43% so với ban đầu. Hiệu
suất của phản ứng là ?
A. 75% B. 50% C.80% D.25%
Hướng dẫn giải
SO2 + ½ O2 SO3
Ban đầu 4 3 0
Phản ứng x ½ x x
Còn lại 4 – x 3 – ½ x x
Vì T = const, V = const nên
x = 3
Hiệu suất của phản ứng là : %H = 100% = 75% . Đáp án A
BÀI TẬP VỀ SO
2
, H
2
S HOẶC H
2
SO
4
TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
Bài 1 : Hấp thụ 3,36 lít SO2 (đktC. vào 0,5 lít hỗn hợp gồm NaOH 0,2M và KOH
0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là
A. 9,5gam B. 13,5g C. 12,6g D. 18,3g.
Hướng dẫn giải
= 1,33 , suy ra x mol SO3
2-
, y mol HSO3
-
Ta có hpt : 2x + y = 0,2

C. KOH 0,08M; KHSO
3
0,12M D. Tất cả đều không đúng
Hướng dẫn giải
= có 2 muối K2SO3: x ( mol) và KHSO3: y (mol).
Ta có hệ phương trình 2x+y =0,2
x+y=0,12
Giải hệ ta có x=0,08 và y=0,04. Vậy đáp án A
Bài 3 :Cho 1,12 lít khí sunfurơ (đktc). hấp thu vào 100 ml dung dịch Ba(OH)
2

nồng độ C (mol/l), thu được 6,51 gam kết tủa. Trị số của C là:
A. 0,3M B. 0,4M C. 0,5M D. 0,6M
Hướng dẫn giải
n BaSO3= =0,03 mol. nSO2= 0,05 mol.
SO2 + OH
-
HSO3
-
0,05 0,05 0,05
HSO3
-
+ OH
-
SO3
2-
+ H2O
0,03 0,03 0,03
nOH
-

SO
4
, Na
2
SO
3
, NaHSO
3
trong hh lần lượt là
A. 47,38%; 19,85%; 32,77% B. 32,77%; 19,85%; 47,38%
B. 32,77%; 19,85%; 47,38%% D. 19,85%; 32,77%; 47,38%
Hướng dẫn giải
x mol Na2SO4, y mol Na2SO3, z mol NaHSO3
142x + 126y + 104z = 9,52 (1)
Hỗn hợp X chỉ có y Na
2
SO
3
, z NaHSO3 tác dụng với H2SO4
Na
2
SO
3
+ H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O
y y
2NaHSO3 + H2SO4 Na2SO4 + 2SO2 + 2H2O
z z
y + z = 0,045 (2)
Hỗn hợp X chỉ có z NaHSO3 tác dụng với NaOH
NaHSO3 + NaOH Na2SO3 + H2O

Bài 7 : Trộn 150ml dd KOH x(M) vào 50ml dd H
2
SO
4
1M, dd thu được (dư bazơ)
đem cô cạn thu được 11,5g chất rắn. Giá trị của x là?
A.1 M B.2 M C.1,5 M D. 2 M
Hướng dẫn giải
Cô cạn thu được chất rắn: Na2SO4, KOH (có thể dư), không có H2SO4 vì bay
hơi.
Giả sử KOH phản ứng đủ với H2SO4 thì m chất rắn 8,7 11,5
Suy ra KOH dư và có khối lượng là mKOH dư = 11,5 – 8,7 = 2,8 g
nKOH ban đầu = 2nH2SO4+ 2,8/56 = 0,15 mol
x = = 1 M. Đáp án A
Bài 8 : Đốt cháy hoàn toàn 8,96l H
2
S (đktc) rồi hòa tan khí sinh ra vào 80ml dd
NaOH 25% ,d=1,28g/ml .Số mol Na
2
SO
3
và NaHSO
3
lần lượt là ?
A. 0,24 ; 0,16 B. 0,23 ; 0,14 C. 0,14 ; 0,23 D. 0,16 ;0,24
Hướng dẫn giải
= 1,6 Tạo ra hai muối
x mol Na
2
SO

nếu không tọa ra muối nào thì kết quả số mol bằng 0
Bảo toàn nguyên tố S:
x + y = 0,3 x = 0,05
126x + 104y = 16,7 y = 0,1
Vì không có giá trị nào bằng không nên tạo ra hai muối
nNaOH = 0,05*2 + 0,1 =0,2 ; x = = 0,5 M. Đáp án A
Bài 10 : Tính thể tích dung dịch NaOH2M tối thiểu để hấp thu hết 5,6l SO
2
(đktc).
A. 0,124 lít B. 0,123 lít C. 0,125 lít D. 0,122 lít
Hướng dẫn giải
Vì NaOH dùng tối thiểu nên chỉ cần tạo ra muối axit là được
nNaOH = nNaHSO3 = 0,25 mol ; VNaOH = = 0,125 lít. Đáp án C
Bài 11 : Sục V l SO
2
(đktc) vào 100ml dd Ca(OH)
2
1M thu được 6g kết tủa.Tính V
A.3,36 lít B.1,12 lít C. 3,36 lít hoặc 1,12 lít D. Đáp án khác
Hướng dẫn giải
Xảy ra hai trường hợp :
Trường hợp 1 : tạo ra hai muối 0,05 mol CaSO3, y mol Ca(HSO3)2
Bảo toàn nguyên tố Ca : 0,05 + y = 0,1 y = 0,05 mol
Bảo toàn nguyên tố S : nSO2 = 0,15 mol . VSO2 = 3,36 lít
Trường hợp 2 : tạo ra muối CaSO3
2SO2 + Ca(OH)2 Ca(HSO3)2
0,05 0,025
Ca(HSO3)2+ Ca(OH)2 2CaSO3+ 2H2O
0,025 0,025 0,05
nSO2 = 0,05 mol ; VSO2 = 1,12 lít. Đáp án C

Hướng dẫn giải
= 1,75 tạo ra hai muối xmol Na2SO3, y mol NaHSO3
Bảo toàn nguyên tố Na, S có hpt : 2x + y = 0,14 x= 0,06
x + y = 0,08 y = 0,02
m Na2SO3 = 7,56 g; mNaHSO3 = 2,08 g
Khối lượng muối thu được là : mNa2SO3 + mNaHSO3 = 9,64 g
Đáp án D
Bài 14 :Hấp thụ hoàn toàn 5,6 lít khí sunfurơ (đktc) vào 800ml dung dịch NaOH
0,5M. Khối lượng muối thu được trong dung dịch là:
A. 32,5 gam B. 30,4 gam C. 29,3 gam D. 26 gam.
Hướng dẫn giải
= 1,6 tạo ra hai muối xmol Na2SO3, y mol NaHSO3
Bảo toàn nguyên tố Na, S có hpt : 2x + y = 0,4 x= 0,15
x + y = 0,25 y = 0,1
m Na2SO3 = 18,9 g ; mNaHSO3 = 10,4 g
Khối lượng muối thu được là : mNa2SO3 + mNaHSO3 = 29,3 g
Đáp án C
Bài 14 : Thêm từ từ dung dịch BaCl2 vào 300ml dung dịch Na2SO4 1M cho đến
khi khối lượng kết tủa bắt đầu không đổi thì dừng lại, hết 50ml. Nồng độ mol/l của
dung dịch BaCl2 là:
A. 6,0 M B. 0,6M C. 0,06M D. 0,006M
Hướng dẫn giải
nBaCl2 = nNa2SO4 = 0,3 mol
CMdd BaCl2 = = 6 M . Đáp án A
KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI H
2
SO
4
Bài 1 : R là kim loại đứng trước H có hóa trị n. Cho1,08g R vào bình X đựng
H

%mZn = 100% = 40,56% , %mCu = 59,44%. Đáp án A
Bài 3 : Cho 13 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại đồng và nhôm hòa tan trong dung
dịch H2SO4 đặc, nguội thu được 3,36 lit khí mùi hắc ở đktc. Thành phần % khối
lượng của nhôm trong hỗn hợp là:
A. 73,85% B. 37,69% C. 26,15% D. 62,31%
Hướng dẫn giải
x mol Cu, y mol Al
Vì H2SO4 đặc, nguội nên Al thụ động
Khí mùi hắc là SO2, nSO2 = 0,15 mol
Bảo toàn electron 2nCu = 2nSO2; mCu = 9,6 g; mAl = 13 – 9,6 = 3,4g
%mAl = 26,15% .Đáp án C
Bài 4 :Khi cho 9,6g Mg tác dụng hết với dd H
2
SO
4
đậm đặc thấy có 49g H
2
SO
4
tham gia phản ứng tạo muối MgSO
4
,H
2
O và sản phẩm khử X .X là ?
A.H2S B.SO2 C.S D.SO3
Hướng dẫn giải
nH2SO4 = 0,5 mol, nMg = 0,4 mol
Sản phẩm khử có thể là SO2, H2S, S nên đêù có số mol là 0,1
Bảo toàn electron : 0,4*2 = 0,1* ne ne = 8, suy ra X là H2S
Đáp án A

b) nZn = nH2SO4 pư = 2,25 mol
C
%
H
2
SO
4
= 100% = 29,08%. Đáp án A
Bài 7 : Hỗn hợp X gồm Mg , Al, Cu .Cho 16,6g hh X tác dụng với H
2
SO
4
loãng dư
thu được 11,2 lít H
2
(đktc) .Nếu cho 16,6g hh X tác dụng với H
2
SO
4
đặc nóng dư
thu được 13,44 lít khí SO
2
(đktc) .Tính khối lượng Cu trong hh X .
A. 6,4 g B. 3,2 g C. 9,6 g D. 10,88 g
Hướng dẫn giải
x mol Mg, y mol Al, z mol Cu
Hỗn hợp X có 16,6g nên : 24x + 27y + 64z = 16,6(1)
Chỉ có Mg, Al tác dụng với H2SO4 loãng nên :
Bảo toàn electron 2x + 3y = 2*0,5 (2)
Hỗn hợp X đều tác dụng với H2SO4 đặc, nóng

2
S và SO
2
(đktc) có tỉ khối so với H
2
là 24,5. Tính khối lượng muối tạo thành
trong dung dịch sau phản ứng?
A. 120,75 g B. 128,8 g C. 144,9 g D. 136,85 g
Hướng dẫn giải
= 49 (1)
nH2S + nSO2 = 0,3 (2)
Từ (1), (2) suy ra nH2S = 0,15 mol; nSO2 = 0,15 mol
Bảo toàn electron : 2nZn = 8nH2S + 2nSO2
nZn = 0,75 mZn = 0,75*65 = 48,75g
Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch sau phản ứng
mZnSO4 = 0,75*161 = 120,75g. Đáp án A
Bài 10 : Cho 33,2g hỗn hợp X gồm Cu, Mg, Al tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl
thu được 22,4 lít khí ở đktc và chất rắn không tan B. Cho B hoà tan hoàn toàn vào
dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng dư thu được 4,48 lít khí SO
2
(đktc). Khối lượng Al
trong hỗn hợp X lần lượt là?
A. 10,8 g B. 9,45 g C. 10,26 g D. 10,53 g
Hướng dẫn giải
x mol Cu, y mol Mg, z mol Al
Hỗn hợp X có 33,2 g nên : 64x + 24y + 27z = 33,2 (1)

M là Zn. Đáp án C
Bài 12: Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg Zn bằng một lượng vừa
đủ H
2
SO
4
loãng thấy thoát 1,344 lít H
2
ở đktc và dung dịch chứa m gam muối. Giá
trị của m là?
A. 8,98 g B. 8,88 g C. 9,88 g D. 8,89 g
Hướng dẫn giải
mX + mH2SO4 = m (muối) + mH2
nH2SO4 = nH2 = 0,06 mol
m (muối) = mX + mH2SO4 - mH2 = 8,98g. Đáp án A
Bài 13 : Cho 11,3 g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
2M dư thì
thu được 6,72 lít khí(đktc). Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là:
A. 40,1g B. 41,1g C. 41,2g D.14,2g
Hướng dẫn giải
Khí là H2, ta có : nH2= nH2SO4= n SO
4
2-
= 0,3 mol.
m
muối khan
= mMg

Ta có phương trình: 27x + 56y =11 x=0,2
3x + 3y = 0,9 y=0,1
%Al =100%= 49,09%. Đáp án A
Bài 15: Hòa tan hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp X gồm Mg và Al trong dung dịch
H2SO4 đặc nóng, vừa đủ. Sau phản ứng thu được 0,1 mol một sản phẩm khử Y
duy nhất và dd Z. Cô cạn dd Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là :
A. 18,48 B. 21,24 C. 11,64 D. 30,84
Hướng dẫn giải
Đặt a mol Mg, b mol Al a + b =0,08
Bảo toàn electron : 2a + 3b = 0,1x
Sp khử Y có thể là : SO2 ( x = 2), S( x= 6), H2S( x = 8)
x = 2 ( nhận), a = 0,04; b= 0,04
Khối lượng dung dịch Z là :m= mMgSO4 + mAl2(SO4)3=11,64g
Đáp án C
Bài 16 : Cho 15,6 gam hỗn hợp 2 kim loại là Mg và Al tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng, dư. Khi phản ứng kết thúc, thu được 17,92 lít khí (đktc).Tính khối
lượng Mg trong hỗn hợp ban đầu và thể tích dung dịch H2SO4 1,6M đã tham gia
các phản ứng lần lượt là
A. 4,8 g và 1 lít B. 3,6 g và 2 lít C. 2,4 g và 0,5 lít D. 3,84 g và 0,75 lít
Hướng dẫn giải
Mg + 2H2SO4 MgSO4 + SO2 + 2H2O
2Al + 6H2SO4 Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Giải hệ phương trình 2nMg + 3nAl = 2n SO2 nMg = 0,2
nMg24 + nAl27 = 15,6 nAl = 0,4
mMg = 0,224= 4,8g ; mAl = 0,427 = 10,8 g
Bảo toàn nguyên tố S: n H2SO4 = nSO
4
2-
+ nSO2 = 1,6 mol
V = = 1 lít. Đáp án A

Khối lượng chất rắn là mFe2O3 = nFe160 = 8 g. Đáp án A
Bài 21: Cho 12g hỗn hợp kim loại Cu, Fe tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc, nóng,
dư thu được 5,6 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc và dd X. Cho KOH dư vào
dung dịch X thu được m g kết tủa, nung kết tủa ngoài không khí thu được a g chất
rắn. Tính % theo khối lượng Cu trong hỗn hợp và giá trị a lần lượt ?
A. 53,33% và 16g B. 54,33% và 16g C. 54,33% và 18g D. 53,33% và 18g
Hướng dẫn giải
Giải hệ phương trình 2nCu + 3nFe = 2n SO2 nCu = 0,1
nCu64 + nFe56 = 12 nFe= 0,1
%m Cu = 100% = 53,33% , %mFe = 46,67%
Kết tủa gồm : Cu(OH)2 và Fe(OH)3
M(kết tủa) = mCu(OH)2 + mFe(OH)3= 20,5 g
Chất rắn thu được là : CuO và Fe2O3
M(chất rắn) = mCuO + mFe2O3= 16g. Đáp án A
Bài 22:Cho 5,4 g kim loại R tan hoàn toàn trong H2SO4 đặc, nóng, phản ứng kết
thúc thu được 6,72 lít SO2 sản phẩm khử duy nhất ở đktc. Tìm kim loại R và tính
khối lượng muối tạo thành sau phản ứng?
A. Al và 34,2 g B. Al và 51,3 g C. Zn và 32,2 g D. Zn và 48,3 g
Hướng dẫn giải
Bảo toàn electron
R R
n+
+ ne
5,4/ R 5,4R/n
S
+6
+ 2e S
+4
0,6 0,3
5,4R/n = 0,6 n =3, R= 27 R là Al

m( muối tạo thành) = mSO4
2-
+ mk.loại = 75,12g
Đáp án A
Bài 24 : Hỗn hợp Y chứa Fe và kim loại R ( có hóa trị duy nhất ). Nung a gam hỗn
hợp Y với oxi dư thu được 17,1 gam hỗn hợp 2 oxit. Hòa tan a gam hỗn hợp Y
trong H2SO4 loãng dư thì có 6,72 lít khí thoát ra. Cho a gam Y tác dụng với clo dư
thì thu được chất rắn có khối lượng tăng lên 26,625 g. Tính kim loại R và tính %
khối lượng Fe .
A. Al; 75,68% B. Zn; 24,32% C. Zn; 75,68% D. Al; 24,32%
Hướng dẫn giải
Đặt a mol Fe, b mol R
Hỗn hợp oxit là Fe2O3, R2On 160* a/2+ b/2*(2R + 16n) = 17,1(1)
Y tác dụng với H2SO4, bảo toàn electron : 2a+ bn= 0,6(2)
Y tác dụng với clo, khối lượng chất rắn tăng là lượng clo phản ứng, sản
phẩm: FeCl3, RCln: 35,5*3a + 35,5 bn = 26,625(3)
Từ (1),(2),(3) a= 0,15;bn =0,3;bR = 2,7 R là Al
% Fe= 0,15*56/(0,15*56 + 0,1*27)*100%= 75,68%, % Al = 24,32%
Đáp án A
Bài 24 : Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe, 16 gam Fe2O3 và m gam Al. Nung X ở
nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thì được hợp chất rắn Y. Chia Y
hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với dd H2SO4 loãng dư, thu được 4a mol
khí H2. Phần hai tác dụng với dung dịch NaOH dư , thu được a mol khí H2. Biết
các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là :
A. 5,4 B. 3,51 C. 7,02 D. 4,05
B. Hướng dẫn giải
nFe = 0,07 mol, n Fe2O3 = 0,1 mol, nAl = x mol
Vì Al dư nên :
Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe
0,05 0,1 0,1

tích SO2 (đktc) là
A. 13,44 lit B. 11,2 lit C. 22,4 lit D. 16,8 lit
Hướng dẫn giải
Bảo toàn electron 2nH2 = 2nSO2, VSO2 = 13,44 lit. Đáp án A
Bài 28 : Một hỗn hợp gồm 18,6 gam kẽm và sắt tác dụng với dung dịch axit sufuric
loãng, dư . Thể tích khí H2 (đktc) được giải phóng sau phản ứng là 6,72 lít . Thành
phần phần trăm của kẽm có trong hỗn hợp là :
A. 96,69% B. 34,94% C. 69,89% D. 50%
B. Hướng dẫn giải
x mol Zn, y mol Fe
2nZn + 2nFe = 0,6(bảo toàn e)
65nZn + 56nFe = 18,6
Giải hpt ta được : nZn = 0,2 mol ; nFe = 0,1 mol
%mZn = 100% = 69,89%.Đáp án C
Bài 29 : Hoà tan hoàn toàn 1,44 gam kim loại M hoá trị (II) vào 250ml dung dịch
H2SO4 loãng 0,3mol/l. Sau đó cần lấy 60ml dung dịch KOH 0,5 mol/l để trung
hoà hết lượng axit còn dư. Kim loại M là:
A. Ca B. Fe C. Mg D. Zn
Hướng dẫn giải
nH2SO4 dư =1/2 nKOH = 0,015 mol, nH2SO4 pư = 0,06 mol
Vì kim loại hóa trị 2 nên :nM = = n H2SO4 =0,06 M = 24
M là Mg. Đáp án C
Bài 30 : Cho 12 gam một kim loại hoá trị 2 tác dụng hết với dung dịch H2SO4
loãng thu được 5,6 lit khí (ở O 0C, 2 atm). Kim loại hoá trị 2 là
A. Canxi. B. Sắt. C. Magiê. D. Đồng.
Hướng dẫn giải
kim loại có công thức là : R
nH2SO4 = = = 0,5 mol ; nH2SO4 = nR = = 0,5
R = 24, R là magiê . Đáp án C
Bài 31 :Cho 3,2 g Cu tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng thì khối lượng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status