Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty Xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế - Pdf 30

K toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo tin lng ti Cụng ty Xut
nhp khu v hp tỏc quc t
MC LC
M U
PHN MT: CC VN CHUNG V TL V CC KHON TRCH
THEO LNG TI CễNG TY XUT NHP KHU V HP TC
QUC T
I- Vai trũ c im ca lao ng trong quỏ trỡnh SXKD
II- Khỏi nim v TL, cc khon trớch theo lng, ý ngha ca TL v cỏc
khon trớch theo lng
1. Khỏi nim
2. ý ngha ca TL v cc khon trớch theo lng
III- Ch ca Nh nc quy ng v TL, ch trớch lp v s dng
KPC, BHXH, BHYT
1. Ch ca Nh nc quy nh v TK
2. Ch trớch lp v s dng KPC, BHXH, BHYT
IV- Cỏc hỡnh thc TL, phng phỏp chia lng.
1. Cỏc hỡnh thc TL
1.1 TL theo thi gian
1.2 TL theo sn phm
2. Phng phỏp chia lng.
2.1 Chia lng theo cp bccụngvic v thi gian lm vic
2.2 Chia lng theo cp bc cụn gvic v thi gian lm vic kt hp
vi bỡnh cụng chm im
2.3 Chia theo bỡnh cụng chm im
V. Ni dung qu TL, phõn loi qu TL
1. Qu TL
2. Phõn loi qu TL
VI. Nhim v k toỏn TL v cỏc khon trớch theo lng
VII. Cụng tỏc qun lý lao ng, cụng tỏc tớnh lng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4.2 Thu nhập và TL của người lao động
4.3 Mức lương tối thiểu
4.4 Kế tốn tổng hợp TL
4.5. Trích BHXH trả thay lương
4.6. Hạch tốn các khoản trích theo lương của Cơng ty
4.7. Phần BHXH, BHYT, KPCĐ khấu trừ vào lương CBCNV
PHẦN III. NHẬN XÉT VÀ ĐĨNG GĨP Ý KIẾN VỀ CƠNG TÁC KẾ
TỐN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TÍCH THEO LƯƠNG TẠI
CƠNG TY XUẤT NHẬP KHẨU VÀ HỢP TÁC QUỐC TẾ
1. Nhận xét và đóng góp ý kiến về cơngtác kế tốn TL và ccác khoản trích
theo lương tai cơn gty
2. Một số ý kiến nhầm cải thiện và hồn thiện cơn gtác hạch tốn TL tại
Cơng ty
KẾT LUẬN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
LI M U
Nn kinh t nc ta ó v ang chuyn sang nn kinh t th trng cú s
iu tit ca nh nc, c ch qun lớ kinh t ti chớnh cú i mi sõu sc ó tỏc
ng ln ti cỏc Doanh nghip hot ng kinh doanh. Hot ng sn xut trong
nn kinh t th trng, cỏc doanh nghip phi ng trc s cnh tranh ht sc
gay gt, chu s iu tit ca cỏc quy lut kinh t khỏch quan. Do ú, cú th
ng vng tn ti v phỏt trin thỡ hot ng kinh doanh ca cỏc Doanh nghip
phi mang li hiu qu sỏt thc l em li li nhun. Li nhun chớnh l tin
ct cỏnh doanh nghip chim lnh th trng.
V trong bt k xó hi no tin lng luụn l vn c coi trng hng
u, cp thit, c mi ngi quan tõm. Chớnh vỡ th nú luụn luụn c ci
tin phự hp vi tớnh cht v trỡnh ca lc lng sn xut cng nh phự
hp vi tng giai on phỏt trin kinh t xó hi.
Xột v mt kinh t, tin lng l mt phm trự kinh t, nú tn ti v phỏt

xut nhp khu v hp tỏc quc t em ó chn ti K toỏn tin lng v
cỏc khon trớch theo tin lng ti Cụng ty Xut nhp khu v hp tỏc
quc t lm chuyờn thc tp tt nghip.
Ni dung ca chuyờn c trỡnh by gm ba phn:
- Phn mt: Cỏc vn chung v tin lng v cỏc khon trớch theo
tin lng .
- Phn hai: Thc t cụng tỏc k toỏn tin lng v cỏc khon trớch theo
tin lng ti Cụng ty Xut nhp khu v hp tỏc quc t .
- Phn ba: Nhn xột v úng gúp ý kin v cụng tỏc k toỏn tin lng
v cỏc khon trớch theo tin lng ti Cụng ty Xut nhp khu v hp tỏc quc
t.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
PHN I
CC VN CHUNG V TIN LNG V CC KHON TRCH
THEO LNG
I. VAI TRề QUYT NH CA LAO NG TRONG QU TRèNH SXKD.
Lao ng l mt trong nhng iu kin cn thit cho s tn ti v phỏt trin
ca doanh nghip. Lao ng l mt trong ba yu t c bn ca quỏ trỡnh hot
ng sn xut kinh doanh, chi phớ v lao ng l mt trong cỏc yu t chi phớ c
bn, cu thnh nờn giỏ tr sn phm do doanh nghip sn xut ra . Qun lý lao
ng l mt ni dung quan trng trong cụng tỏc qun lý ton din cỏc n v sn
xut kinh doanh. S dng hp lý lao ng l tit kim chi phớ v lao ng sng,
gúp phn h thp giỏ thnh sn phm, tng doanh li cho doanh nghip v nõng
cao i sng cho ngi lao ng trong doanh nghip .
II. KHI NIM V TIN LNG, CC KHON THEO TRCH THEO TIN
LNG. í NGHA CA TIN LNG V CC KHON TRCH THEO LNG.
1. Khỏi nim
Tin lng (hay tin cụng) l s tin thự lao lao ng phi tr cho ngi
lao ng theo s lng v cht lng lao ng m h úng gúp tỏi sn xut

tổ chức cơng đồn, xã hội...
Chỉ riêng yếu tố luật pháp, chính sách lương bổng cũng phải tn theo luật
lệ của nhà nước. Sau đây là một số yếu tố quan trọng của luật pháp Việt Nam
đối với vấn đề trả cơng lao động:
Theo điều 56 chương VI về “Tiền lương của Bộ luật lao động Việt Nam”
nhà nước quy định như sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
“Mức lương tối thiểu được ấn định thao giá sinh hoạt, đảm bảo cho
người lao động làm việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường
bù đắp sức lao động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động
mở rộng và được dùng làm căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao
động khác”. Chính phủ quyết định mức lương tối thiểu cho từng vùng, nghành
và cho từng thời kỳ sau khi lấy ý kiến tổng liên đồn lao động Việt Nam và đại
diện của người sử dụng lao động.
Khi chỉ số giá sinh hoạt tăng lên làm cho tiền lương thực tế của người lao
động bị giảm sút thì chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu để đảm bảo tiền
lương thực tế .
Điều 58: Quy định các hình thức trả lương .
Điều 59: Quy định thời gian trả lương .
Điều 60: Quy định người lao động được biết lý do khấu trừ lương
nhưng khơng được xử phạt bằng hình thức ứng lương.
* Những nội dung chính trong chế độ lương cải cách 1993 của nhà nước:
Để phù hợp với mơi trường sản xuất kinh doanh mới, khi đất nước chuyển
sang kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa (XHCN), Chính phủ Việt Nam ban hành các nghị định 25/CP và 26/CP
(năm 1993) về chế độ tiền lương mới. Một số nội dung chính của các nghị định
trên được tóm tắ như sau:
+ Nhà nước thực hiện tiền tệ hố tiền lương, các khoản tiền Bảo hiểm y tế
(BHYT), tiền nhà, tiền học được đưa vào quỹ lương. Các khoản bù giá như: tiền
điện, tiền nhà ở... đều bị bãi bỏ.

BHXH hỡnh thnh 20% trong ú:
15% trớch qu tin lng tớnh vo giỏ thnh n np cho s thng binh xó
hi chi tiờu: Hu chớ, t tut v m au thai sn ca cỏn b CNV, khon
ny phi np ngay khi rỳt tin gi ngõn hng v qu tin mt.
5% tr vo lng ngi lao ng np cho s thng binh xó hi.
KPC 2% tớnh vo giỏ thnh trong ú:
1% np cho cụng on cp trờn.
1% li cụng s.
BHYT 3% trong ú:
2% tớnh vo giỏ thnh
1% tr vo lng ngi lao ng
C 3% ny u np ht cho c quan y t ni m n v ng ký khỏm v
cha bnh.
Hng thỏng khi doanh nghip rỳt tin gi ngõn hng v tr lng ng thi
phi np ngay 24% cho cp trờn.

IV. CC HèNH THC TIN LNG PHNG PHP CHIA LNG
1. Cỏc hỡnh thc tin lng.
Trờn thc t, cỏc doanh nghip thng ỏp dng cỏc hỡnh thc (ch ) tr
lng c bn:
- Tin lng thi gian
- Tin lng theo sn phm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Tiền lương khốn
1.1. Tiền lương theo thời gian
Tiền lương theo thời gian là tiền lương thanh tốn cho người cơng nhân căn
cứ vào trình độ kỹ thuật và thời gian cơng tác của họ.
- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động.
- Tiền lương hàng tuần: là tiền lương trả một tuần làm việc .

Tiền lương sản phẩm = Khối lượng sản phẩm x Đơn giá tiền lương
phải trả hồn thành cơng việc sản phẩm
Hình thức trả lương theo sản phẩm gồm nhiều chế độ trả lương như sau:
- Chế độ trả lương sản phẩm trực tiếp khơng hạn chế.
- Chế độ trả lương sản phẩm gián tiếp.
- Lương sản phẩm có thưởng.
- Lương sản phẩm luỹ tiến.
- Lương khốn sản phẩm.
- Lương sản phẩm tập thể.
Lương sản phẩm trực tiếp khơng hạn chế
Tiền lương của cơng nhân căn cứ vào số lượng hoặc chi tiết sản phẩm do
họ trực tiếp sản xuất được để trả lương. Như vậy có nghĩa là nếu sản xuất được
nhiều sản phẩm thì được trả nhiều lương và ngược lại.
Đơn giá sản phẩm là cơ sở của chế độ tiền lương này.
Cơng thức tính đơn giá sản phẩm:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Nu cụng vic cú nh mc sn lng:

Mc lng cp bc cụng vic + Ph cp
n giỏ =
Mc sn lng

+ Nu cụng vic c nh mc thi gian:

n giỏ = Mc lng cp bc cụng vic x Mc lng thi gian

Lng sn phm giỏn tip:

quy định rõ ràng số tiền để hồn thành một khối lượng cơng việc trong một đơn
vị thời gian nhất định. hình thức này áp dụng cho những cơng việc mà xét thấy
giao từng việc chi tiết khơng có lợi về mặt kinh tế. Vì vậy, ngay từ khi nhận việc
cơng nhân đã biết số tiền lương mà mình sẽ được lãnh sau khi hồn thành cơng
việc. Hình thức này có tác dụng khuyến khích cơng nhân nâng cao năng suất lao
động, phấn đấu hồn thành nhiệm vụ trước thời hạn hoặc giảm bớt số người
khơng cần thiết.
Lương sản phẩm có thưởng :
Là hình thức tiền lương đã tính trên có kết hợp với chế độ tiền thưởng
trong sản xuất như thưởng tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản
phẩm, tiết kiệm ngun vật liệu .
Lương sản phẩm tập thể:
Được áp dụng với những doanh nghiệp mà kết quả sản xuất ra khơng thể
xác định riêng cho từng người mà là kết quả của cả một tập thể. Căn cứ vào kết
quả sản phẩm của cả tập thể đã làm ra và đơn giá tiền lương sẽ tính ra lương sản
phẩm tập thể, sau đó tiến hành chia lương cho từng người, có thể áp dụng một
trong ba phương pháp sau:
- Chia lương theo cấp bậc cơng việc và thời gian làm việc.
- Chia lương theo cấp bậc cơng việc và thời gian làm việc kết hợp với
bình cơng chấm điểm.
- Chia lương theo bình cơng điểm.
2. Phương pháp chia lương
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2. 1. Chia lng theo cp bc cụng vic v thi gian lm vic.
iu kin ỏp dng: Vic phõn cụng v vic lm ca mi ngi c rừ
rng, cp bc cụng nhõn phự hp vi cp bc cụng vic c giao.
2. 2. Chia lng theo cp bc cụng vic, thi gian lm vic kt hp vi
bỡnh cụng chm im.
iu kin ỏp dng: Cp bc cụng nhõn khụng phự hp vi cp bc cụng
vic, do iu kin sn xut cú s chờnh lch rừ rt v nng sut lao ng ca cỏc

Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp là tồn bộ tiền lương của doanh nghiệp
trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Thành
phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản sau:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc:
♦ Tiền lương tháng, ngày theo hệ thống thang bảng thực tế làm việc của nhà
nước.
♦ Tiền lương trả theo sản phẩm.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng cơng việc, do
thiết bị máy móc ngừng hoạt động vì ngun nhân khách quan.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động đi cơng tác
hoặc huy động đi làm nghiã vụ của nhà nước và xã hội.
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép định kỳ, nghỉ
theo chế độ nhà nước.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- Tiền lương trả cho những người đi học nhưng vẫn thuộc biên chế.
- Các loại tiền thưởng trong sản xuất.
- Các loại phụ cấp thường xun như: Phụ cấp khu vực, trách nhiệm ...
- Tiền lương cơng nhân viên trong doanh nghiệp sản xuất được làm hai loại:
 Tiền lương chính.
 Tiền lương phụ.
Tiền lương chính là tiền lương trả cho CNV trong thời gian CNV thực
hiện nhiệm vụ chính của họ, bao gồm tiền lương trả theo cấp bậc và các khoản
phụ cấp kèm theo (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực...)
Tiền lương phụ là tiền lương trả cho CVN trong thời gian CNV thực hiện
nhiệm vụ khác ngồi nhiệm vụ chính của họ và thời gian CNV nghỉ việc được
hưởng lương theo quy định của chế độ (nghỉ phép, nghỉ vì ngừng sản xuất...) .
* Việc phân chia tiền lương chính, lương phụ có ý nghĩa quan trọng đối với
cơng tác kế tốn và phân tích tiền lương trong giá thành sản phẩm. Tiền lương
hính của cơng nhân sản xuất được thanh tốn trực tiếp vào chi phí sản xuất từng
loại sản phẩm, tiền lương phụ của cơng nhân sản xuất khơng gắn liền với từng

Để hạch tốn kết quả lao động, kế tốn sử dụng các chứng từ ban đầu khác
nhau tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất của từng doanh nghiệp. Mặc dù sử
dụng các mẫu chứng từ khác nhau nhưng các chứng từ này đều bao gồm các nội
dung cần thiết như tên cơng nhân, thời gian lao động, số lượng sản phẩm hồn
thành... Đó chính là các báo cáo về kết quả như: “Phiếu giao, nhận sản phẩm”,
“Phiếu khốn”, “Bảng kê khối lượng cơng việc hồn thành”...
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Chứng từ hạch tốn lao động phải do người lập (tổ trưởng) kí, cán bộ kiểm
tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt (quản đốc phân xưởng hoặc trưởng
bộ phận). Sau đó các chứng từ này được chuyển cho nhân viên hạch tốn phân
xưởng để tổng hợp kết quả lao động tồn đơn vị, rồi chuyển về phòng lao động
tiền lương xác nhận. Cuối cùng, chuyển về phòng kế tốn doanh nghiệp để làm
căn cứ tính lương, tính thưởng. Để tổng hợp kết quả lao động, tại mỗi bộ phận
sản xuất, phân xưởng, nhân viên hạch tốn phân xưởng phải mở sổ tổng hợp
hạch tốn kết quả lao động.
Trên cơ sở các chứng từ hạch tốn kết quả lao động do các tổ gửi đến, hàng
ngày (hoặc định kỳ), nhân viên hạch tốn phân xưởng ghi kết quả lao động của
từng người, từng bộ phận vào sổ và cộng sổ, lập báo cáo kết quả lao động gửi
cho các bộ phận quản lý liên quan. Phòng kế tốn doanh nghiệp cũng phải mở sổ
tổng hợp kết quả lao động để tổng hợp kết quả chung tồn doanh nghiệp.
VIII. CHỨNG TỪ KẾ TỐN VỀ LAO ĐỘNG, CƠNG TÁC TÍNH LƯƠNG, TÍNH
THƯỞNG, TÍNH BHXH PHẢI TRẢ.
1. Chứng từ kế tốn về lao động:
Bao gồm hạch tốn số lượng lao động, thời gian lao động và kết quả lao
động.
2. Cơng tác tính lương
2. 1. Các chứng từ cần thiết để hạch tốn tiền lương.
- Các chứng từ hạch tốn về số lượng lao động và thời gian lao động.
- Các chứng từ hạch tốn các khoản phụ cấp theo lương như: Bảng làm
đêm, thêm giờ...

1. Tài khoản sử dụng
Để tính lương và các khoản trích theo lương kế tốn sử dụng chủ yếu hai
tài khoản:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
TK 334: Phải trả cơng nhân viên
TK 338: Phải trả, phải nộp khác
1. 1. TK 334: Phải trả cơng nhân viên
Tác dụng: Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh
tốn cho CNV của doanh nghiệp và về tiền lương (tiền cơng) tiền thưởng,
BHXH và các khoản khác thuộc về thu nhập của CNV.
Nội dung kết cấu:
 Thanh tốn lương.
 Thanh tốn các khoản khác.
TK 334
- Các khoản khấu trừ vào tiền - Tiền lương, tiền cơng và các
lương, tiền cơng của CNV . khoản phải trả cho cơng nhân
- Tiền lương, tiền cơng và các viên chức.
khoản khác đã trả cho CNVC kết
huyển tiền lương CNVC chưa
lĩnh .
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho Dư có: Tiền lương, tiền cơng và các
cơng nhân viên . khoản phải trả CNV.

1. 2. Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
Tác dụng: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh tốn về các khoản phải
trả và phải nộp ngồi nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác (từ TK 331 đến
TK 336).
TK338
- Các khoản đã nộp cho cơ quan - Các khoản phải trả, phải nộp quản lý
các quỹ hay thu hộ .


TK 111 TK 334 TK 334
Rút TGNH Phải trả BHXH Trừ vào lương của người
về quỹ tiền BHXH thay phải lao động (6%) .
TM để chi lương. trả
cho CĐCS CNV
(1%). thay
lương. TK 111, 112, 138 Chi cho CĐCS Nhận BHXH của cấp
(1%) (338.2) trên cấp

THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
S 2: S TNG HP TIN LNG

TK 112 TK 111 TK 334 TK 241, 622
Rỳt TGNH v qu Thanh toỏn lng cho Tin lng phi tr
TM chun b CNV (t/ k 1) cho CNSX .
tr lng k 1. Thanh toỏn s cũn li .

Thanh toỏn lng TK 141, 138, 338 TK 335
Rỳt TGNH v qu
TM tr lng Cỏc khon TLNPTT Trớch
k 2. khu tr vo phi tr trc TL
CNSX NPPT
lng CNSX

TK 333 TK 627, 641, 642


nc v xó hi, vn mun gn s tuyn dng sut i vi tớnh cht bao cp v
tin lng nh trc õy, vn cú s so sỏnh gia chớnh sỏch biờn ch vi cỏc
hp ng lao ng... Quan h cung ng v s dng lao ng tu thuc vo tng
quc gia v tu tng giai on kinh t xó hi m cú nhng chớnh sỏch phự hp
nht nh, nhng bn cht ca lao ng v tin lng trong cỏc quan h ú l
thng nht vi khỏi nim ó nờu trờn. Nn kinh t th trng cng phỏt trin v
c xó hi hoỏ cao, thỡ quan h cung ng v s dng sc lao ng trờn tt c
cỏc lnh vc cng tr nờn linh hot hn, tin lng tr thnh ngun thu nhp duy
nht, l mi quan tõm v ng lc ln nht vi mi i tng cung ng sc lao
ng.
Cn c vo ú, mi doanh nghip u xõy dng cho mỡnh hỡnh thc tr
lng, tớnh lng thớch hp.
Vi tm quan trng núi trờn ca vn tin lng cng nh cụng tỏc t
chc hch toỏn tin lng, bo him xó hi gn lin vi yu t con ngi, cht
lng, nng sut cụng vic luụn i kốm vi li ớch kinh t xó hi.
Bng nhng kin thc trang b trong quỏ trỡnh hc tp ti trng v nhng
hiu bit thc t ti n v thc tp. Cựng vi s giỳp , ch bo tn tỡnh ca cụ
giỏo Thanh Hng v tp th cỏn b, cụng nhõn viờn phũng k toỏn ca cụng ty
xut nhp khu v hp tỏc quc t em ó chn ti K toỏn tin lng v
cỏc khon trớch theo tin lng ti Cụng ty Xut nhp khu v hp tỏc
quc t lm chuyờn thc tp tt nghip.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Nhận xét khái quát về cơng tác kế tốn lao độngtiền lươngvà các khoản trích theo lương tại Cty Xuất nhập khẩu và Hợp tác quốc tế. Một số ý kiến nhằm cải thiện và hồn thiện cơng tác hạch tốn tiền lương tại Cơng ty Xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status