BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÌI
NGUYỄN THỊ MỸ TRINH
SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN
ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TẠI HUYỆN YÊN KH\ÁNH,
TỈNH NINH BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagei
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Mỹ Trinh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageii
LỜI CẢM ƠN
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến các thầy, cô giáo Bộ môn Phát triển nông thôn; các thầy giáo, cô
giáo Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã
tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành Luận
văn tốt nghiệp.
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH, HỘP vii
DANH MỤC VIẾT TĂT viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG
ĐỒNG TRONG PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 6
2.1 Cơ sở lý luận về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển đường giao
thông nông thôn 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6
2.1.2 Sự cần thiết phải có sự tham gia của cộng đồng trong phát triển đường giao
thông nông thôn 17
2.1.3 Đặc điểm của đường giao thông nông thôn 18
2.1.4 Nội dung và các mức độ tham gia của cộng đồng 20
2.1.5 Các hình thức tham gia của cộng đồng 23
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển
đường giao thông nông thôn 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageiv
4.1.6 Mức độ và sự tham gia của cộng đồng trong quản lý, duy tu, bảo dưỡng 74
4.1.7 Kết quả sự tham gia của cộng đồng trong phát triển đường giao thông nông
thôn tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 78
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển đường giao
thông nông thôn 82
4.2.1
Điều kiện kinh tế của cộng đồng 82
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagev
4.2.2 Năng lực, nhận thức của cộng đồng về việc phát triển đường giao thông
nông thôn 83
4.2.3 Quy chế dân chủ ở địa phương 86
4.2.4 Các chính sách phát triển giao thông nông thôn 88
4.2.5 Tổ chức xây dựng, phân cấp quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn 88
4.2.6 Trình độ chuyên môn, nhận thức của cán bộ quản lý 90
4.2.7 Sự phối hợp của các bên liên quan 91
4.3 Định hướng và giải pháp tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát
triển đường giao thông nông thôn tại huyện Yên Khánh 92
4.3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng 92
4.3.2 Căn cứ đưa ra giải pháp 93
4.3.3 Một số giải pháp 95
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
5.1 Kết luận 105
5.2 Kiến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111
Bảng 4.9 Kết quả trong xây dựng đường GTNT 78
Bảng 4.10 Kết quả trong các nội dung xây dựng, quản lý đường GTNT 79
Bảng 4.11 Thu nhập bình quân và tỷ lệ hộ nghèo của huyện Yên Khánh giai
đoạn 2011 – 2013 82
Bảng 4.12 Trình độ của cộng đồng tham gia phát triển đường GTNT
84
Bảng 4.13 Lý do cộng đồng sự tham gia vào phát triển đường GTNT 85
Bảng 4.14 Ý kiến của cộng đồng về hình thức phát triển đường GTNT 87
Bảng 4.15 Phân cấp trách nhiệm quản lý đường GTNT 89
Bảng 4.16 Trình độ chuyên môn của cán bộ tham gia phát triển đường GTNT . 90
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevii
DANH MỤC HÌNH, HỘP
Hình 2.1 Vai trò của cộng đồng trong phát triển đường GTNT 22
Hình 4.1 Mô hình lập kế hoạch xây dựng, sửa chữa đường tuyến huyện, liên xã,
trục xã 57
Hình 4.2 Cây vấn đề về nguyên nhân cộng đồng không có vai trò xác định nhu
cầu, khảo sát thiết kế, lập kế hoạch thực hiện công trình GTNT 58
Hình 4.3 Mô hình lập kế hoạch xây dựng, sửa chữa đường thôn xóm 59
Hình 4.4 Cây vấn đề về vai trò của cộng đồng trong lập kế hoạch xây dựng, sửa
chữa đường giao thông thôn xóm. 60
Hình 4.5 Sơ đồ người dân quản lý, duy tu, bảo dưỡng đường GTNT 75
Hộp 4.1 Niềm vui của cộng đồng khi có đường mới 67
Hộp 4.2 Ý thức đóng góp của người dân địa phương 85
tác động đến sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức
thu hút vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị
trường nông nghiệp, nông thôn.
Giao thông nông thôn (GTNT) là một bộ phận quan trọng trong kết cấu
hạ tầng, là tiền đề cho phát triển kinh tế - xã hội (KT – XH) khu vực nông
thôn. Thực tế đã chứng minh, n
ơi nào CSHT giao thông hoàn chỉnh thì ở đó
KT – XH phát triển nhanh và bền vững. Đặc biệt là hiện nay việc đầu tư xây
dựng CSHT giao thông còn là một trong những tiêu chí và là nền tảng cho
việc xây dựng nên diện mạo nông thôn mới. GTNT là một trong những mắt
xích thiết yếu, nối các vùng nông thôn với hệ thống quốc lộ, tỉnh lộ, khu đô
thị, khu công nghiệp, khu chế xuất. Những vùng có mạng lưới giao thông đảm
bảo sẽ góp phầ
n thu hút nguồn lao động, hạ giá thành trong sản xuất và mở
rộng thị trường nông thôn, kích thích kinh tế hộ nông dân tăng gia sản xuất,
làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống
nông dân được nâng lên, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo ở nông thôn.
Chính vì vậy, việc phát triển đường GTNT là vấn đề có vai trò quan trọng
trong chủ trương phát triển nông thôn bền vững theo hướng công nghiệp hóa
– hiện đại hóa (CNH – HĐH), không nh
ững cần sự tham gia của các cấp
chính quyền mà còn cần sự tham gia của cộng đồng để mang lại lợi ích cho tất
cả các bên liên quan. Với phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page2
dân làm là chính, có sự hướng dẫn, hỗ trợ của Nhà nước", Chính phủ đã dành
nguồn vốn đáng kể đầu tư phát triển hệ thống đường GTNT, góp phần quan
trọng trong việc phát triển KT – XH nói chung và phục vụ sản xuất nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page3
vụ vận tải chưa đáp ứng được yêu cầu cả về số lượng, chất lượng. Ở nhiều nơi
cộng đồng không tham gia xây dựng, quản lý công trình, sự tham gia của
cộng đồng trong xây dựng và quản lý công trình chưa được quan tâm đúng
mức hoặc có chỉ mang tính hình thức do bị tác động theo kiểu huy động, áp đặt
một chiều từ trên xuống dưới. Tình trạng người dân khai thác công trình quá
công suất thi
ết kế, lấn chiếm đất trong phạm vi hành lang an toàn giao thông, sử
dụng sai mục đích, vai trò của cộng đồng chưa được đánh giá đúng mức, là
những vấn đề bức xúc trong công tác phát triển đường GTNT hiện nay.
Để góp phần tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này, tôi thực hiện nghiên cứu
thực tế tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Đây là nơi có vị trí khá thuận
lợi cho phát triển KT – XH. Trong những năm qua, huyệ
n Yên Khánh đã
bước đầu xây dựng mô hình Nông thôn mới và đạt được những kết quả đáng
kể. Trong đó, phải kể đến sự tham gia của cộng đồng trong phát triển đường
GTNT của địa phương. Vậy, sự tham gia của cộng đồng vào quá trình triển
khai thực hiện và đảm bảo chất lượng công trình như thế nào? Phương thức
tham gia của cộng đồng là gì? Vai trò của cộng đồng đ
ã được phát huy như
thế nào? Những vấn đề tồn tại nào cần giải quyết? Đây là những vấn đề bức
thiết cần được trả lời.
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Sự tham gia
của cộng đồng trong phát triển đường giao thông nông thôn tại huyện Yên
Khánh, tỉnh Ninh Bình”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng sự tham gia của cộng đồng trong phát
- Có các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự tham gia của c
ộng đồng trong
phát triển đường GTNT? Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố như thế nào? Có
những thuận lợi và còn tồn tại những bất cập, khó khăn nào trong việc tham
gia phát triển đường GTNT?
- Cần có giải pháp nào để tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong
phát triển đường GTNT?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page5
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chủ thể nghiên cứu là sự tham gia của cộng đồng trong phát triển
đường GTNT tại huyện Yên Khánh với đối tượng là người dân, doanh nghiệp,
chính quyền địa phương, các cơ quan, tổ chức có liên quan.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung
Đề tài nghiên cứu về sự tham gia của cộng đồng trong phát triển đường
GTNT nên tôi sẽ đi sâu vào tìm hiểu về
đường GTNT, thực trạng phát triển và sự
tham gia của cộng đồng, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sự tham gia của
cộng đồng trong phát triển đường GTNT tại huyện Yên Khánh và các biện pháp
tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong phát triển đường GTNT.
Phạm vi không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu về đường GTNT, sự tham gia của cộng
đồng trong việc đóng góp, xây dựng, sử dụng và quản lý đườ
ng GTNT trên
địa bàn huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.
cập đế
n ba yếu tố quan trọng tạo nên cộng đồng: lãnh thổ; mối quan tâm
chung (về chủng tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, quyền lợi, ); sự gắn bó giữa các
thành viên, đây là yếu tố quan trọng nhất vì một nhóm người ở gần nhau
nhưng sống cô lập, không có quan hệ với nhau thì không thể tạo nên một cộng
đồng giữa họ được.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page7
Từ những phân tích trên, có thể thấy khái niệm cộng đồng được sử
dụng để chỉ mối quan hệ và tương tác giữa các cá nhân trong những nhóm
người khác nhau; là đặc thù mang tính tập thể trong tất cả các lĩnh vực đời
sống, hoạt động xã hội có những đặc điểm tương đối khác nhau về quy mô và
hoạt động. Cộng đồng có thể chung cho tất cả mọi người như cộ
ng đồng nhân
loại, cộng đồng dân tộc, nhưng cũng có thể rất cụ thể cho các đơn vị xã hội cơ
bản như làng, xã, hay một nhóm xã hội có những đặc tính xã hội chung về lý
tưởng, giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, Như vậy, khi nhắc đến một cộng
đồng, ta phải xác định được thành viên cộng đồng gồm những ai, đặc điểm
đặc thù của cộ
ng đồng đó và sự ràng buộc, kết nối giữa các thành viên trong
cộng đồng với nhau là gì.
Theo Tô Duy Hợp và cộng sự (2000), cộng đồng là một thực thể xã hội
có cơ cấu tổ chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng
chia sẻ và chịu sự ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập
thông qua tương tác và trao đổi giữa các thành viên. Các đặc điể
m và lợi ích
chung đó rất đa dạng: đặc điểm về kinh tế, xã hội, nhân văn, môi trường,
huyết thống, tổ chức, vùng địa lý hoặc các khía cạnh về tâm lý, quan điểm,
mối quan tâm. Cộng đồng có quy mô khác nhau tùy thuộc vào đặc trưng
ổng thể các điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật và kiến trúc
đóng vai trò nền tảng cơ bản cho hoạt động KT – XH được diễn ra một cách
bình thường.
Hệ thống CSHT bao gồm: CSHT kinh tế và CSHT xã hội
- CSHT kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như hệ thống giao
thông, hệ thống điện, sân bay…
- CSHT xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết b
ị và công trình phục vụ cho
hoạt động văn hóa, nâng cao dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư như trường
học, trạm xá, bệnh viện, công viên, các nơi vui chơi giải trí…
CSHT nông thôn
CSHT nông thôn là một bộ phận của tổng thể CSHT vật chất – kỹ thuật
của nền kinh tế quốc dân. Đó là một hệ thống các thiết bị và công trình vật
chất kỹ thuật được tạo lập, phân bổ phát triể
n trong các vùng nông thôn và
trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở điều kiện chung cho
phát triển KT – XH ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page9
Hệ thống CSHT nông thôn bao gồm những hệ thống cấu trúc, thiết bị
và công trình chủ yếu sau:
- Hệ thống giao thông bao gồm các tuyến giao thông liên thôn, liên xã,
liên huyện và các tuyến đường làng, ngõ xóm và giao thông nội đồng.
- Hệ thống các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai,
bảo vệ và cải tạo đất đai tài nguyên môi trường trong nông ngiệp, nông thôn
như: đề điều, kè đập, cầu cống, kênh mương thủy lợi, các trạ
m bơm…
- Mạng lưới thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc.
- Công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư
ần kinh tế quốc doanh và tư nhân (Đỗ
Hoài Nam và Lê Cao Đoàn, 2001). Đối tượng hưởng lợi trực tiếp của hệ
thống GTNT sau khi xây dựng mới hay nâng cấp là người dân nông thôn tại
nơi triển khai dự án bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại
khác nhau như nông dân, doanh nhân, cán bộ đơn vị phục vụ công cộng làm
việc tại nông thôn…
Hệ thống đường GTNT, bao gồm:
- Đường huyện, đường xã và đường thôn xóm, c
ầu cống, phà trên tuyến.
- Đường sông và các công trình trên bờ.
- Đường GTNT ở mức độ thấp (các tuyến đường mòn, đường đất không
cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép người đi bộ, xe đạp, xe máy…đi lại).
Vai trò của đường GTNT
- Tạo điều kiện cơ bản cho phát triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho
nhân dân trong khu vực có mạng lưới giao thông (Đỗ Xuân Nghĩa, 2009).
+ Tác động kinh tế của đường GTNT gắn với sự phát triển sản xuất nông
nghiệp được thể hiện cụ thể bằng việc nâng cao sản lượng cây trồng, mở rộng
diện tích đất canh tác và nâng cao thu nhập của người nông dân. Nhờ đường sá
đi lại thuận tiện người nông dân có điều kiện tiếp xúc và mở rộng thị trường tiêu
thụ sản phẩm nông nghiệp, quay vòng vốn nhanh để tái sản xuất kịp thời vụ, nhờ
vậy họ càng thêm hăng hái đẩy mạnh sản xuất. Mặt khác, khi có đường giao
thông tốt các vùng sản xuất nông nghiệp lại từng phần thuận tiện, các lái buôn
mang ô tô đến mua nông sản ngay tại cánh đồng hay trang trại lúc mùa vụ. Điều
này làm cho nông dân yên tâm về khâu tiêu thụ, cũng như nông sản đảm bảo
được chất lượng từ nơi thu hoạch đến nơi chế biến.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page11
Tóm lại, việc mở mang mạng lưới giao thông ở nông thôn là yếu tố
quan trọng làm thay đổi các điều kiện sản xuất nông nghiệp, giảm bớt thiệt
nghiên cứu về sự phát triển nông thôn ở các nước đang phát triển như
Colombia, Liberia, Philipines và Jamaica có những điều kiện xã hội và sản
xuất nông nghiệp đã đưa ra kết luận: “Đường GTNT được mở mang xây dựng
tạo điều kiện giao lưu thuận tiện giữa vùng sản xuất nông nghiệp với các thị
trấn, các trung tâm văn hoá, xã hội có tác dụng mạnh mẽ đến việc mở mang
dân trí cho cộng đồng dân cư, tạo điều kiện để thanh niên nông thôn tiếp cận
cái mới cũng như góp phàn giải phóng phụ nữ”.
- Tác động mạnh và tích cực đến quá trình thay đổi cơ cấu sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu KT – XH nông thôn.
Thông qua việc đảm bảo các điều kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất và
thúc đẩy sản xuất phát triển, thì các nhân tố và điều kiện CSHT giao thông ở
nông thôn cũng đồng thời tác động tới quá trình làm thay đổi cơ cấu sản xuất
và cơ cấu kinh tế ở khu vực này.
Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo điều kiện
cho việc thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng cây trồng mà
còn dẫn tới quá trình đa dạng hoá nền nông nghiệp, với những thay đổi rất lớn về
cơ cấu sử dụng đất đai, mùa vụ, cơ cấu về các loại cây trồng cũng như cơ cấu lao
động và sự phân bố các nguồn lực khác trong nông nghiệp, nông thôn. Tại phần
lớn các nước nông nghiệp lạc hậu hoặc trong giai đoạn đầu quá độ nông –
công nghiệp, những thay đổi này thường diễn ra theo xu hướng thâm canh cao
các loại cây lương thực, mở rộng canh tác cây công nghiệp, thực phẩm và
phát triển ngành chăn nuôi. Trong điều kiện có sự tác động của thị trường nói
chung, các loại cây trồng và vật nuôi có giá trị cao hơn đã thay thế cho loại
cây có giá trị thấp hơn. Đây cũng là thực tế diễn ra ở nhiều vùng nông thôn,
nông nghiệp nước ta hiện nay.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page13
Hai là, tác động mạnh mẽ đến các ngành, các lĩnh vực sản xuất kinh
doanh khác ngoài nông nghiệp ở nông thôn như: công nghiệp, tiểu thủ công
theo hướng phát triển sản xuất kinh doanh hàng hoá và kinh tế thị trường.
Điều này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế xã
hội ở những nước có nền nông nghiệp lạc hậu và đang trong quá trình chuyển
sang nền kinh tế thị trường.
- Đường GTNT góp phần cải thiện và nâng cao đời sống dân cư nông thôn.
Trước hết có thể nhìn nhận và đánh giá sự đảm bảo của các yếu tố và
điều kiện CSHT giao thông cho việc giải quyết những vấn đề cơ bản trong đời
sống xã hội nông thôn như:
+ Góp phần thúc đẩy hoạt động văn hoá, xã hội, tôn tạo và phát triển
những công trình và giá trị văn hóa truyền thống, nâng cao dân trí đời sống
tinh thần của dân cư nông thôn.
+ Đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ công cộng
như giao lưu đi lại, thông tin liên lạc… và các loại hàng hoá khác.
+ Cung cấp cho dân cư nông thôn nguồn nước sạch sinh hoạt và đảm
bảo tốt hơn các điều kiện vệ sinh môi trường.
Việc giải quyết những vấn đề trên và những tiến bộ trong đời sống văn
hóa, xã hội nói chung ở nông thôn phụ thuộc rất lớn vào tình trạng và khả
năng phát triển các yếu tố CSHT nông thôn nói chung và đường GTNT nói
riêng. Sự mở rộng mạng lưới giao thông, cải tạo hệ thống điện nước sinh
hoạt… cho dân cư có thể làm thay đổi và nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần của cá nhân trong mỗi cộng đồng dân cư nông thôn.
Nói cách khác, sự phát triển đường GTNT sẽ góp phần quan trọng vào
việc cải thiện điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, làm tăng phúc lợi xã
hội và chất lượng cuộc sống của dân cư nông thôn. Từ đó, tạo khả năng
giảm bớt chênh lệch, khác biệt về thu nhập và hưởng thụ vật chất, văn hoá
giữa các tầng lớp, các nhóm dân cư trong nông thôn cũng như giữa nông thôn
và thành thị.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page15