Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố hải phòng - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
 TÔ MINH THẮNG ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
TRÊN ðỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THANH TRÀ
HÀ NỘI - 2012

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

hoàn thành bản luận văn này.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thanh Trà -
Trưởng Bộ môn Quản lý ñất ñai, Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt
thời gian tôi thực hiện ñề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô
giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Khoa Sau ñại học - Trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban chỉ ñạo Giải phóng mặt bằng, Sở Tài
Nguyên & Môi trường, UBND quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng; Cấp uỷ,
chính quyền và bà con nhân dân các phường ðông Hải, phường Kênh Dương,
phường Lạch Tray ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài tại ñịa bàn.
Tôi xin cảm ơn tới gia ñình và những người thân, các cán bộ, ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm /2012
Tác giả luận văn
Tô Minh Thắng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii

MỤC LỤC


4.2.2 Các văn bản pháp lý 53
4.3 Sơ lược về 2 dự án nghiên cứu. 54
4.3.1 Dự án ñầu tư xây dựng khu ký tú xá sinh viên trường ðại học
Hàng hải, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, Tp Hải Phòng. 54
4.3.2 Nút giao thông Quán Mau, phường ðông Hải, quận Lê Chân, T.p
Hải Phòng 56
4.4 ðánh giá việc thực hiện các chính sách bồi thường GPMB khi
nhà nước thu hồi ñất tại 2 dự án nghiên cứu. 57
4.4.1 Xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường 57
4.4.2 Kết quả xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường tại 2 dự án. 64
4.4.3 ðánh giá việc thực hiện bồi thường về ñất và các tài sản trên ñất 70
4.4.4 Các chính sách hỗ trợ và tái ñịnh cư 78
4.4.5 Phân tích ñánh giá công tác tổ chức, trình tự thực hiện, trách nhiệm
của các cấp các ngành trong công tác bồi thường GPMB khi thực
hiện 2 dự án 83
4.5 ðánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường GPMB
tại 2 dự án 88
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
5.1 Kết luận 91
5.2 Kiến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHẦN PHỤ LỤC 100

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ Ý NGHĨA

STT


4.4 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tại 2 dự án. 75

4.5 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về tài sản tại 2 dự án. 76

4.6 Quan ñiểm của người có ñất và tài sản bị thu hồi trong việc xác
ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường. 77

4.7 Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại 2 dự án nghiên cứu. 81

4.8 Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các
chính sách hỗ trợ và TðC. 82Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1

1. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Những năm gần ñây tình trạng ñô thị hoá, xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công
nghiệp và các khu ñô thị mới diễn ra ở diện rộng có tốc ñộ phát triển nhanh, cơ sở
hạ tầng, diện mạo ñô thị ở nước ta không ngừng thay ñổi, kinh tế ñất nước phát
triển làm cho ñất ñai ngày càng có giá. ði ñôi với tình hình phát triển ñất nước như
vậy, việc ñền bù, thu hồi ñất ñể giải toả phục vụ việc quy hoạch và thực hiện các dự
án xây dựng ngày càng phát triển trên phạm vi toàn quốc.
Bồi thường giải phóng mặt bằng (GPMB) khi thu hồi ñất là vấn ñề hết sức
nhạy cảm và phức tạp tác ñộng tới mọi mặt ñời sống kinh tế, xã hội của nhiều
người, của cả cộng ñồng dân cư. Công tác bồi thường GPMB là ñiều kiện ban

trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng".
1.2. Mục ñích, yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
- ðánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường GPMB khi thu hồi ñất ở
một số dự án trên ñịa bàn Thành phố Hải Phòng.
- Rút ra những ưu ñiểm và vấn ñề còn tồn tại trong việc thực hiện chính
sách bồi thường GPMB ở một số dự án trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng.
- ðề xuất ý kiến, góp phần ñẩy nhanh công tác bồi thường GPMB khi Nhà
nước thu hồi ñất phục vụ cho mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi
ích công cộng.
1.2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu, nắm vững chính sách pháp luật ñất ñai, chính sách bồi
thường GPMB và các văn bản có liên quan ñã ñược ban hành.
- Nguồn số liệu, tài liệu ñiều tra thu thập ñược phải có ñộ tin cậy và chính
xác, phản ánh ñúng quá trình thực hiện các chính sách bồi thường GPMB qua
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

3

một số dự án ñã ñược thực hiện trên ñịa bàn nghiên cứu.
- Các số liệu ñiều tra thu thập phải ñược phân tích, ñánh giá một cách
khách quan, ñúng pháp luật.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4

2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sơ khoa học về bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư.
2.1.1. Khái niệm.

Nếu không nhìn rõ bản chất của vấn ñề, mỗi năm chúng ta có hàng ngàn
dự án ñầu tư xây dựng, mỗi dự án chỉ kéo theo một gia ñình không có chỗ ở thì ñã
có hàng ngàn gia ñình thiếu chỗ ở hoặc chỗ ở tạm bợ. Như vậy là sự phát triển
thiên lệch, mục tiêu lớn của quốc gia không ñạt ñược. Vấn ñề thiếu chỗ ở không chỉ
dừng lại ở ñó mà còn kéo theo hàng loạt các tệ nạn, các tiêu cực xã hội phát sinh, sẽ
ảnh hưởng ñến tiến trình phát triển của ñất nước.
2.1.2. ðặc ñiểm của quá trình GPMB
GPMB là quá trình ña dạng và phức tạp. Nó thể hiện khác nhau ñối với
mỗi một dự án, nó liên quan trực tiếp ñến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích
của toàn xã hội.
- Tính ña dạng thể hiện: mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác
nhau với ñiều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí nhất ñịnh. ðối với
khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản
trên ñất lớn dẫn ñến quá trình GPMB có ñặc trưng nhất ñịnh. ðối với khu vực
ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt
ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán
nhỏ quá trình GPMB cũng có ñặc trưng riêng của nó. Còn ñối với khu vực
ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp, ñời
sống phụ thuộc chính vào nông nghiệp. Do ñó, GPMB cũng ñược tiến hành với
những ñặc ñiểm riêng biệt.
- Tính phức tạp thể hiện: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan
trọng trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân. Ở khu vực nông thôn,
dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư
liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6

chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể
sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng

phương nhưng lại hưởng các chính sách bồi thường khác nhau của các dự án
khác nhau.
Mục tiêu chính sách bồi thường TðC của Ngân hàng Thế giới (WB) và
Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) là việc bồi thường TðC sẽ ñược giảm thiểu
càng nhiều càng tốt và ñưa ra những biện pháp khôi phục ñể giúp người bị ảnh
hưởng cải thiện hoặc ít ra vẫn giữ ñược mức sống, khả năng thu nhập và mức ñộ
sản xuất như trước khi chưa có dự án. Các biện pháp phục hồi ñược cung cấp là
bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ñất nông
nghiệp là lấy ñất có cùng hiệu suất và phải thật gần với ñất ñã bị thu hồi, bồi
thường ñất thổ cư có cùng diện tích ñược người bị ảnh hưởng chấp nhận, giao
ñất TðC với thời hạn ngắn nhất. ðối với ñất ñai và tài sản ñược bồi thường
chính sách của WB và ADB là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ñối với
tất cả các công trình xây dựng và qui ñịnh thời hạn bồi thường TðC hoàn thành
trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện. Về quyền ñược tư vấn và tham
gia của các hộ bị thu hồi ñất, WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng
như chính sách bồi thường TðC của dự án phải thông báo ñầy ñủ, công khai ñể
tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thỏa mãn nhu cầu chính ñáng của họ
trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường TðC cho tới khi thực hiện công tác
lập kế hoạch. Kế hoạch giải toả thu hồi ñất ñược thực hiện sau khi ñã hội ý với
người bị thu hồi ñất. Việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường TðC ñược WB
và ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án. Mức ñộ chi tiết
của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng
của dự án. Kế hoạch bồi thường TðC phải ñược coi là một phần của chương
trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh
hưởng. Ngoài ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị di chuyển hoà
nhập ñược với cộng ñồng mới. ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


khai rõ ràng về ñất ñai. ðây có nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và quyền
sử dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong xã hội. Chế ñộ
này giúp việc sử dụng ñất một cách hữu dụng bằng cách thúc ñẩy quyền sử dụng ñất
nhiều hơn quyền sở hữu ñất. Với khái niệm công khai ñất ñai, hạn chế sở hữu ñất,
hạn chế sử dụng ñất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn chế thanh lý các quy chế công
cộng ñược áp dụng theo luật pháp và cách tính các quy chế như thế này ñược xem là
ñặc trưng của luật liên quan ñến ñất ñai của Hàn Quốc.
Luật bồi thường GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế.
Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường GPMB cho ñất công cộng ñã ñạt ñược
theo thủ tục thương lượng của pháp luật. Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục
quy ñịnh cưỡng chế của công pháp.
ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều ñất công cộng
trong một khoảng thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật “sung
công ñất” ñã ñược thiết lập trước vào năm 1962. Sau ñó theo pháp luật ngoài
mục ñích thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này
trên phạm vi toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật này ñã ñược
lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường
cho ñến nay. Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình trực hiện luật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10
“ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thoả thuận thì luật “sung công ñất” ñược
thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy thì phải lặp ñi lặp lại quá
trình này và ñôi khi bị trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí
cho bồi thường sẽ tăng lên. Do ñó, cho ñến nay ñã có nhiều thảo luận thống nhất
hai thể chế này thành một.
Thực hiện luật bồi thường của Hàn Quốc theo luật mới thì sẽ thực hiện
theo ba giai ñoạn:
Thứ nhất: Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh
giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công

cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải toả ñược thực hiện
quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành này
phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy ñịnh. Thực chất biện pháp GPMB
thường bị các thường dân hoặc các người ở thuê phản ñối và chống trả quyết liệt
gây ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự nghiên cứu tìm ra
biện pháp cho dân tự nguyện di dời là hay hơn cả.
2.2.3. Tại Trung Quốc
Về pháp luật ñất ñai, Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với pháp luật
Việt Nam. Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung
Quốc rất cao, việc sử dụng ñất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm.
Do ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên không có chính sách bồi thường
GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp, tuy nhiên tuỳ trường hợp
cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất. Nhà nước chỉ
bồi thường cho các công trình gắn liền với ñất khi thu hồi ñất của các chủ sử dụng.

Có thể nói, mục tiêu bao trùm lên chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh
cư là hạn chế ñến mức tối ña việc thu hồi ñất, giải tỏa mặt bằng, cũng như số
lượng người bị ảnh hưởng bởi việc thu hồi ñất ñể thực hiện dự án ñầu tư. Nếu
như việc thu hồi ñất là không thể tránh khỏi thì có sự chuẩn bị cẩn thận phương
án ñền bù, trên cơ sở tính toán ñầy ñủ lợi ích của nhà nước, tập thể và cá nhân,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

12
ñảm bảo cho những người bị thu hồi ñất có thể khôi phục lại hoặc cải thiện mức
sống so với trước khi bị thu hồi ñất.

Khu ñô thị mới ở Trung Quốc
Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì
người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường. Người bị thu hồi ñất
ñược thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về tái ñịnh cư,

năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh. Chính quyền cấp
tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ
trợ tái ñịnh cư. Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho việc thực hiện bồi
thường hỗ trợ tái ñịnh cư có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở nông thôn. Tiền ñền
bù cho ñất ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình mà ñược cộng ñồng sử
dụng ñể tìm kiếm, phát triển ñất mới hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14
dùng ñể phát triển kết cấu hạ tầng. Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân
chia cho các hộ bị ảnh hưởng.
Tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện
nay ñược thực hiện theo 3 loại:
- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo dời cộng
thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo dỡ”.
- Loại 2: ðổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị trường,
giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời.
- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn mà chính
quyền quận, huyện nơi có nhà di dời lập ra ñối với những người có khó khăn về
nhà ở. Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp. Dựa vào
khu vực bố trí nhà ở ñể tăng diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trong Thành
phố. Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm có thể là 70%,
80% hay 100%.
2.2.4. Australia
Về mặt diện tích, Australia lớn gần bằng Hoa Kỳ, lớn hơn châu Âu 0,5 lần,
lớn hơn vương quốc Anh 32 lần. Phần diện tích ñất liền gồm 7.659.855 km
2
, diện
tích là ñảo và 35.877 km bờ biển. Australia lớn hơn Việt Nam 23 lần.
ðất nước Australia gồm có 6 bang, 2 vùng lãnh thổ và 702 hội ñồng

mà người bán ñất bình thường không thể nhận ñược từ người mua thông thường,
ví dụ như những khiếu nại về việc gây phiền hà - bồi thường phụ thêm (trên và
cao hơn giá bán ñất thông thường).
Về bồi thường, tổng số tiền mà chủ sở hữu có thể nhận ñược nếu anh ta
bán trên thị trường mở cộng với các khoản thiệt hại khác sinh ra từ việc lấy lại
ñất. Bảo ñảm cho chủ ñất không có quyền sở hữu không bị thiệt hơn và cũng
không ñược lợi hơn trước do việc thu hồi tài sản của anh ta. Luật pháp thừa nhận
rằng giá trị ước tính bán ñất không thể ñủ ñể bảo ñảm cho chủ ñất không chịu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

16
các thiệt hại khác. (có thể kết cục tốt hơn một chút).
Nguyên tắc bồi thường: Nhìn chung bao gồm:
1. Giá trị thị trường mảnh ñất của chủ sở hữu.
2. Giá trị ñặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị
trường của mảnh ñất.
3. Những thiệt hại gây ra khi thu hồi ñất.
4. Thiệt hại về việc gây phiền hà.
5. Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm ñịnh giá.
Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh ñất ñó ñều có thể khiếu nại về
bồi thường
Quy ñịnh mức bồi thường: Chủ sở hữu có thể khiếu nại của Chính phủ
ngay sau khi ñất bị thu hồi bằng quá trình bắt buộc. Khoản tiền bồi thường cần
phải bồi thường cho chủ sở hữu một cách công bằng cho việc thu hồi ñất. Khi
tính toán mức bồi thường cần xem xét 6 yếu tố sau:
1. Giá trị thị trường của mảnh ñất;
2. Sự chia cắt ñất ñai;
3. Những phiền nhiễu;
4. Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý;
5. Nếu bạn là người ñi thuê, bạn có thể khiếu nại mức bồi thường

Giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá trình ñô thị hoá
diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về ñất ñai ñều do cơ chế thị trường ñiều tiết.
Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc ñền bù ñược tiến hành
theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; ñịnh giá ñền bù.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

18

Thái Lan
Giá ñền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án mang
tính chiến lược quốc gia thì nhà nước ñền bù với giá rất cao so với giá thị
trường. Nhìn chung, khi tiến hành lấy ñất của dân, nhà nước hoặc cá nhân ñầu tư
ñều ñền bù với mức cao hơn giá thị trường.
2.3. Chính sách bồi thường GPMB của Nhà nước qua các thời kỳ
2.3.1. Trước khi có Luật ðất ñai 1993
Ở nước ta, sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần ñầu
tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ban hành Hiến pháp vào năm 1946. ðến
năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng ñất và Luật Cải cách ruộng ñất
ñược ban hành. Một trong những mục tiêu ñầu tiên của cuộc cải cách là: Thủ tiêu
quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và ñế quốc xâm lược ở Việt Nam, xoá

Trích đoạn Sau khi ban hành Luật đất ựai KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1 điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội thành phố Hải Phòng Các văn bản pháp lý Nút giao thông Quán Mau, phường đông Hải, quận Lê Chân, T.p Hải Phòng đánh giá việc thực hiện bồi thường về ựất và các tài sản trên ựất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status