NGHIÊN cứu mối QUAN hệ KINH tế GIỮA các CÔNG TY THÀNH VIÊN TRONG CÔNG TY cổ PHẦN tập đoàn DABACO TRÊN địa bàn TỈNH bắc NINH - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
HÌI

NGUYỄN THẾ KHƯƠNG
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA CÁC CÔNG
TY THÀNH VIÊN TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
DABACO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN PHƯỢNG LÊ

n sâu sắc nhất tới cô giáo TS. Nguyễn
Phượng Lê, giảng viên Bộ môn Phân tích định lượng, Khoa Kinh tế & Phát triển
nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực tập và hoàn thiện đề tài.
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới chủ tịch Hội đồng quản trị, giám đốc các
Công ty thành viên cùng các cô chú và các anh chị trong tập đoàn đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong su
ốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã
động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn.
XIN CHÂN THÀNH CảM ƠN!
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả NGUYỄN THẾ KHƯƠNG

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Pageiii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục sơ đồ viii
Danh mục viết tắt ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3.1.1 Sơ lược về công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam 20
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triền 20
3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần
tập đoàn DABACO Việt Nam 22
3.1.4 Đặc điểm tổ
chức bộ máy tổ chức của công ty cổ phần tập đoàn
DABACO 24
3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP tập
đoàn DABACO Việt Nam 27
3.2.1 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của tập đoàn 27
3.2.2 Đặc điểm nguồn nhân lực công ty 28
3.2.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP tập
đoàn DABACO Việt Nam 29
3.3 Phươ
ng pháp nghiên cứu 30
3.3.1 Chọn điểm nghiên cứu 30
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu 31
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 34
3.3.4 Phương pháp phân tích 34
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 34
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Thực trạng mối quan hệ kinh tế giữa các công ty thành viên trong
công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam 36
4.1.1 Giới thiệu khái quát chung về mô hình công ty mẹ - công ty con
trong Công ty CP tậ
p đoàn DABACO Việt Nam 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagev

4.1.2 Mối quan hệ tài chính trong công ty Cổ phần tập đoàn DABACO

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pagevi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
3.1 Đội ngũ lao động của Công ty năm 2014 29
3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 29
3.3 Tình hình vốn điều lệ từ năm 2010-2013 30
3.4 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 31
3.5 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 33
4.1 Vốn đầu tư của Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam
qua 3 năm ( 2011- 2013) 40
4.2 Vốn đầu tư của công ty mẹ vào công ty con qua 3 năm từ
năm
2011 - 2013 43
4.3 Tình hình cho công ty con vay vốn của công ty mẹ 46
4.4 Tình hình đầu tư vốn cố định giữa các công ty thành viên trong
Công ty CP tập đoàn DABACO năm 2013 47
4.5 Tình hình vay - cho vay giữa các công ty thành viên 48
4.6 Công ty mẹ định hướng về tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân
cho các công ty con dựa trên một số chỉ tiêu trong giai đoạn
2010- 2013 50
4.7 Công ty mẹ định hướng phát triển ngành nghề kinh doanh mới
cho các công ty con TNHH 1 thành viên 52
4.8 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty CP tập
đoàn
DABACO trong năm 2013 54
4.9 Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Nutreco trong năm 2013 55
4.10 Vai trò của tập đoàn DABACO trong cung ứng đầu vào 56
4.11 Vai trò của Công ty CP tập đoàn DABACO trong tiêu thụ sản

4.3 Sơ đồ các bước xây dựng kế hoạch kinh doanh 53
4.4 Mô hình 3F tại Công ty CP tập đoàn DABACO Việt Nam 69


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Pageix

DANH MỤC VIẾT TẮT

CT Cổ phần
SXKD Sản xuất kinh doanh
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TMDV Thương mại dịch vụ
TCHC Tổ chức hành chính
PGD Phó giám đốc
TCKT Tài chính kế toán
HĐQT Hội đồng Quản trị
HH Hàng hóa 
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page1

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nằm ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương, một khu vực đang phát triển
năng động của thế giới, sự phát triển kinh tế có nhiều thuận lợi, song những thách
thức về cơ hội đầu tư và thương mại đang đặt ra một cách gay gắt. Đặc biệt khi gia
nhập các tổ chức kinh tế vùng và thế giới, để nâng cao năng lực cạnh tranh của cả
nền kinh tế là tất yếu sự ra đời các Tổng công ty và Tập đoàn kinh tế đã được thành

phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty vẫn đang là bài toán khó đặt ra vớ
i ban lãnh
đạo hiện nay. Để tìm lời giải cho những vẫn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Nghiên cứu mối quan hệ kinh tế giữa các công ty thành viên trong
Công ty cổ phần tập đoàn DABACO trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”. Đề tài này được
thực hiện với mong muốn nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa các Công ty
thành viên trong tập đoàn nhằm cải thiện tốt mối quan hệ của các Công ty; những
ưu
điểm và nhược điểm khi thực hiện; điều kiện áp dụng cũng như các loại hình
doanh nghiệp nào nên áp dụng nhằm hoàn thiện hơn khi đưa vào thực tiễn, để các
doanh nghiệp Việt Nam có cái nhìn khách quan hơn. Từ đó chúng ta có thể tránh
được hiện tượng các chồng chéo trách nhiệm, không có mối liên hệ mật thiết giữa
các Công ty thành viên
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng mối quan hệ kinh tế của các công ty thành viên trong
công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải
pháp chủ yếu nhằm giải quyết hài hòa các mối quan hệ kinh tế của các công ty
thành viên trong tập đoàn
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ giữa các công ty
thành viên trong tập đoàn kinh tế.
- Phân tích thực trạng mối quan hệ kinh tế giữa các công ty thành viên trong
Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện mối quan hệ kinh tế giữa các
công ty thành viên trong Công ty cổ phần tập đoàn DABACO Việt Nam.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page3

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ MỐI QUAN HỆ KINH
TẾ GIỮA CÁC CÔNG TY THÀNH VIÊN TRONG CÔNG TY
CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN

2.1. Cơ sở lý luận về mối quan hệ của các công ty trong tập đoàn kinh tế
2.1.1. Khái niệm
Tập đoàn kinh tế được hiểu là một tổ hợp lớn các doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân hoạt động trong một hay nhiều ngành khác nhau, có quan hệ về vốn, tài
chính, công nghệ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu và các liên kết khác xuất phát từ lợi
ích của các bên tham gia. Trong mô hình này, “công ty mẹ” nắm quyền lãnh đạo,
chi phối hoạt động của “công ty con” v
ề tài chính và chiến lược phát triển” (Th.S
Nguyễn Kim Anh - Những khía cạnh pháp lý về tập đoàn kinh tế)

Mô hình tập đoàn là một hình thái tổ chức giữa các doanh nghiệp, Còn nhiều
quan niệm khác nhau về tập đoàn, song cũng có một điểm chung nhất là: “Tập đoàn
doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có kết cấu tổ chức nhiều cấp,liên kết nhau bằng
quan hệ tài sản và quan hệ hợp tác nhằm đáp ứng đòi hỏi của nền sản xuất hàng
hóa; các doanh nghiệp trong tập đoàn đều có pháp nhân
độc lập” (Luật doanh
nghiệp - năm 2005)

Tháng 3/1994, Thủ tướng Chính phủ có quyết định 91/TTg ngày 07/3/1994
thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh. Tuy nhiên, các tổ chức kinh doanh được
hình thành theo quyết định này thời gian đầu được gọi là tổng công ty 91. Tháng
3/2011, Thủ tướng Việt Nam quyết định thí điểm hình thành Tập đoàn Bưu chính
Viễn thông Việt Nam. Từ đó, các tổng công ty 91 đều được chuyển thành các tập
đoàn kinh tế thí điểm. Song, phải đến tháng 11/2009, Thủ tướng Việt Nam mới có
quyết định thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước. Mục tiêu thí điểm là

- Các tập đoàn kinh tế thường có quy mô lớn về vốn, doanh thu và ph
ạm vi
hoạt động. Sự liên kết giữa các doanh nghiệp với nhau trong một tập đoàn luôn luôn
nhằm mục tiêu quan trọng nhất là giải quyết những khó khăn về vốn phục vụ kinh
doanh. Vì vậy, khi đã hình thành tập đoàn, các doanh nghiệp thành viên phát triển
nhanh hơn, tài sản có quyền sở hữu cũng tăng lên khá nhanh, từ đó, tổng tài sản
trong toàn tập đoàn cũng khá lớn. Các tập đoàn kinh tế trên thế gi
ới thường chiếm
phần lớn thị phần trong trong những mặt hàng chủ đạo của tập đoàn đó và vì vậy có
doanh thu rất cao.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page6

Về lao động, các tập đoàn thường thu hút một số lượng lớn lao động ở chính
quốc và ở các quốc gia khác. Ví dụ: Tập đoàn Air France (Pháp) bao gồm 16 công
ty con với 45.000 lao động, tập đoàn Danone (Pháp) chuyên sản xuất sữa tươi, bánh
bích quy, thực phẩm, nước khoáng, bia, có 81.000 nhân viên và tập đoàn Fiat
(Italia) có 242.300 nhân viên…
Phần lớn các tập đoàn mạnh thế giới hiện nay là tập đoàn đa quốc gia, tức là
các chi nhánh, công ty con ở nhiều nước trên th
ế giới. Chẳng hạn, tập đoàn
HENKEL (Đức) có 330 chi nhánh, công ty con ở nước ngoài. Tương tự, số chi
nhánh, công ty con ở nước ngoài của tập đoàn Simens (Đức) là 300, tập đoàn Roche
(Thụy Sĩ): 140, tập đoàn Tractebel (Bỉ):100, tập đoàn Unilever (Anh):90
Các tập đoàn kinh tế đã và đang hoạt động trên thế giới hiện nay đều là
những tập đoàn đa ngành, tức là hoạt động trong nhiều ngành nghề, nhiều l
ĩnh vực.
Hoạt động trong nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực là xu hướng có tính quy
luật cùng với sự phát triển của tập đoàn kinh tế. VD: Mitsubishi ban đầu chỉ hoạt
động trong lĩnh vực cơ khí chế tạo nhưng đến nay đã hoạt động trong các lĩnh vực:

viên, do đó, không có chức danh tổng giám đốc tập đoàn. Sở
hữu vốn trong các tập
đoàn kinh tế cũng rất đa dạng, trước hết, vốn trong tập đoàn là do các công ty thanh
viên làm chủ sở hữu, bao gồm cả vốn tư nhân và vốn nhà nước. Quyền sở hữu vốn
trong tập đoàn cũng tùy thuộc vào mức độ phụ thuộc của các công ty thành viên vào
công ty mẹ và thường ở hai cấp độ:
+ Cấp độ thấp hay còn gọi là liên kết mềm, vốn c
ủa công ty mẹ, công ty con,
công ty cháu…là của từng công ty.
+ Cấp độ cao hay còn gọi là liên kết cứng là công ty mẹ tham gia đầu tư vào
các ông ty con, biến các công ty con, con ty cháu thành công ty TNHH một thành
viên do công ty mẹ làm chủ sở hữu hoặc công ty mẹ chiếm trên 50% vốn điều lệ
(với công ty TNHH), giữ cổ phần chi phối (với công ty con, cháu là công ty cổ
phần). Trên thực tế, không có một tập đoàn kinh tế nào chỉ có quan hệ về sở hữu
vốn theo một cấp
độ mà đan xen cả hai cấp độ tùy theo từng trường hợp trong quan
hệ giữa công ty mẹ và công ty con.
2.1.4 Nội dung nghiên cứu mối quan hệ của các công ty thành viên trong Tập
đoàn kinh tế
2.1.4.1 Quan hệ vốn
a/ Quan hệ đầu tư vốn công ty mẹ với các công ty thành viên
Đây là quan hệ đặc trưng nhất của tập đoàn kinh tế kiểu công ty mẹ - con.
Công ty mẹ là nhà đầu tư vào công ty con thông qua góp vốn, với mức đầu tư thông
thườ
ng phải đủ lớn để có thể thực hiện quyền kiểm soát và chi phối (trên 50% vốn
điều lệ của công ty con). Với công ty mẹ - con nhiều cấp, công ty con là người đầu

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page8

tiên và kiểm soát trực tiếp đối với công ty cháu, như vậy công ty đã đầu tư và kiểm

được lợi nhuận cao nhất.
2.1.4.2 Quan hệ cung cấp đầu vào và tiêu thụ đầu ra
Quan hệ cung cấp đầu vào được thể hiện thông qua các yêu tố vốn đầu vào

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page9

phục vụ cho sản xuất kinh doanh, nguồn nhân lực, nguyên vật liệu, thông tin. Theo
đó các công ty thành viên công ty con hỗ trợ nhau về vốn phục vụ đầu tư cơ bản,
mua dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu sản xuất. Dựa trên các hợp đồng cho
thuê, cho mượn, bán, chuyển quyền sở hữu
Với yếu tố nguồn nhân lực. Tổng công ty hay Tập đoàn kinh tế thành lập các
tổ giám sát hoạt động sản xu
ất kinh doanh của các công ty thành viên. Đảm bảo các
công ty thành viên luôn đi theo định hướng chung của Tập đoàn. Bổ sung điều
chỉnh một số vị trí chủ chốt của các công ty thành viên nhằm đảm bảo sự hoạt động
của các công ty thành viên đi theo mục đích chung. Bên cạnh đó các công ty thành
viên với nhau và giữa công ty mẹ và các công ty con, công ty thành viên có thể điều
chuyển đội ngũ cán bộ tạm thời hoặc chuyển công tác nhằm đả
m bảo bộ máy nhân
sự luôn hoạt động ổn định. Các công ty thành viên có thể gửi các cán bộ chủ chốt
của công ty lên Tổng công ty, Tập đoàn kinh để học tập, nắm bắt mục tiêu, định
hướng chung của Tổng công ty hay Tập đoàn kinh tế.
Ngoài ra giữa Tổng công ty hoặc Tập đoàn kinh tế với các công ty thành viên,
giữa các công ty thành viên với nhau hỗ trợ nhau về dây chuyền, công nghệ sản xuất
nếu cùng ngành nghề
. Điều này đem lại lợi ích tối đa cho tập đoàn đồng thời tiết kiệm
một lượng vốn đầu tư lớn phục vụ cho công tác đầu tư khác mà vẫn đảm bảo hoạt động
sản xuất kinh doanh của các công ty và của Tập đoàn hay Tổng công ty.
Quan hệ đầu ra giữa các công ty được thể hiện thông qua thị phần chung của
Tập đoàn và thị phần gi

dựa trên các văn bản thông báo, bản kế hoạch phát triển, báo cáo tài chính thường
niên Các thông tin này được thể hiện trên các chỉ tiêu kinh tế: nguồn vốn, tài sản,
nguồn vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, lợi nhuận
Quan hệ thông tin là quan hệ hai chiều. Giữa các công ty thành viên thông tin
với nhau, giữa công ty thành viên và Tổng công ty, Tập đoàn kinh tế thông tin với
nhau đảm bả
o được mọi hoạt động trong tầm kiểm soát. Thông tin càng nhiều, càng
có sự chia sẻ thì sự hỗ trợ nhau giữa các công ty càng lớn. Hoạt động chung càng ổn
định. Các công ty thành viên thông tin với nhau về kế hoạch phát triển, mục tiêu đạt
được, chỉ tiêu kinh tế nhằm tìm sự hỗ trợ của các công ty trong tập đoàn. Đồng
thời đánh giá chiến lược đó có phù hợp với hoạt động chung của Tập đoàn hay
không. Từ
các chiến lược phát triển của các công ty thành viên, mỗi công ty thành
viên phải chủ động điều chỉnh mục tiêu kinh tế, các hoạt động để đảm bảo sự thống
nhất trên mục tiêu chung. Tránh tình trạng sản xuất dư thừa hoặc thiếu do không
tính toán đến lợi ích cũng như nhu cầu của các công ty thành viên.
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ kinh tế giữa các công ty thành viên
trong Tập đoàn kinh tế
2.1.5.1 Mô hình t
ổ chức của Tập đoàn
Mô hình tổ chức của tập đoàn ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Tập đoàn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page11

Trong thực tế tổ chức của Tập đoàn rất phức tạp. Các thành phần chủ yếu gồm:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan cao nhất của Tập đoàn, chịu trách nhiệm
chung về đường lối phát triển và các hoạt động của Tập đoàn. HĐQT sẽ đưa ra
những quyết định quan trọng, mang tính chất chiến lược, ảnh hưởng đến hưng thị
nh
của Tập đoàn. Đội ngũ nhân sự nằm trong HĐQT có thể bao gồm chủ sở hữu hoặc


kinh doanh mang tính định hướng và rất linh hoạt, thay đổi phù hợp với sự thay đổi
của môi trường kinh doanh, trong từng giai đoạn. Đây chính là căn cứ có tính định
hướng để các công ty con xây dựng mục tiêu kế hoạch kinh doanh cho mình.
Công ty mẹ thông qua các hoạt động của mình có thể định hướng cho các
công ty con theo hướng nào cho phù hợp với lĩnh vực của công ty con đó, đảm bảo
thích ứng với thị trường trong tương lai và phù hợp với sự
phát triển chung của mô
hình công ty mẹ - con. Đối với các công ty con hoạt động trong các lĩnh vực không
phù hợp với sự phát triển chung của mô hình công ty mẹ hoặc không có khả năng
phát triển trong tương lai công ty mẹ có thể thực hiện chức năng điều chỉnh của
mình theo hướng bán cổ phần của mình trong công ty con. Đối với các công ty con
có khả năng phát triển tốt và phù hợp với định hướng phát triển của công ty mẹ thì
công ty m
ẹ có thể mua thêm cổ phần của công ty con sao cho tăng khả năng chi
phối của công ty mẹ. Việc tăng cổ phần của công ty mẹ trong các công ty con một
mặt công ty mẹ tăng ảnh hưởng của các công ty khác đối với hoạt động của mô hình
công ty mẹ - con trong các lĩnh vực phát triển tiềm năng của công ty mẹ. Đối với
các lĩnh vực phát triển mới , công ty mẹ phát triển bằng mua lại cổ phầ
n của các
công ty khác trong lĩnh vực đó hoặc thành lập công ty con mới bằng sự điều chỉnh
các hoạt động của các công ty con; công ty mẹ luôn tạo cho các công ty con có sức
cạnh tranh, phát triển ổn định và rất linh hoạt.
Tóm lại: Vai trò của công ty mẹ đối với công ty con là rất quan trọng nhưng
hoạt động của nó lại rất linh hoạt, không mang tính cứng nhắc, hành chính mà thực
hiện đầy đủ các nhiệm vụ quan trọng
đó là hoạch đình chiến lược điều phối hoạt
động của các công ty con.
2.1.5.3 Chiến lược nguồn nhân lực của Tập đoàn và công ty thành viên
Bao gồm lực lượng quản trị các cấp và các nhân viên thừa hành ở các bộ

hạn chế rủi ro cho công ty mẹ.
- Thành lập công ty con để mở rộng kinh doanh sang một lĩnh vực, ngành
nghề mới.
- Thành lập công ty con để thâm nhập thị trường mới. Đây cũng là hình thức
được áp dụng nhằm hạn chế rủi ro, gây dựng uy tín trên thị trường mới.
- Thành lập công ty con để tạo áp lực nội bộ.
2.2.1.1 Mô hình công ty mẹ - con ở Trung Quốc
Việt Nam và Trung Quốc có rất nhiều điểm tương đồng về văn hoá, lịch sử
phát triển, cùng là nước đi theo mô hình XHCN nên kinh nghiệm thực hiện mô hình
công ty mẹ - con của Trung Quốc rất có ý nghĩa đối với Việt Nam. Trung Quốc là
nước chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con sớm hơn nước ta
nên sẽ để lại nhiều kinh nghiệm quý báu mà Việt Nam cần học hỏi và tiếp thu có

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế  Page14

chọn lọc. Cụ thể mô hình mẹ - con ở Trung Quốc như sau:
Các tập đoàn kinh doanh của Trung Quốc là các doanh nghiệp có tư cách
pháp nhân và cơ cấu tổ chức bao gồm một công ty mẹ và các công ty con. Công ty
mẹ là công ty 100% vốn Nhà nước, các công ty con có thể 100% vốn Nhà nước
hoặc công ty cổ phần. Từ năm 1994 chính phủ Trung Quốc đã chấp nhận một
phương thức cải cách DNNN linh hoạt hơn với đặc trưng là “nắm cái lớ
n, bỏ cái
nhỏ”. Chiến lược này được áp dụng cho 1000 DNNN quy mô lớn và từ đây đã hình
thành nhiều mô hình công ty mẹ- con.
Mô hình công ty mẹ - con ở Trung Quốc được hình thành bằng 3 cách:
- Do Chính phủ chủ động quyết định thành lập bằng quyết định hành chính.
- Do một số doanh nghiệp Nhà nước làm nòng cốt đầu tư vào các doanh
nghiệp khác.
- Thông qua hoạt động mua bán và sáp nhập giữa các doanh nghiệp.
Việt Nam và Trung Quốc đều có quá trình chuyển đổi sở hữu DNNN, tuy

đã có lịch sử tồn tại tương đối lâu dài. Theo quy định của Luật Thương mại Nhật
Bản, khi một công ty nắm trên 50% cổ phần của công ty khác thì quan hệ công ty
mẹ con được hình thành, trong đó công ty nắm cổ phần là công ty mẹ, công ty bị
nắm cổ phần là công ty con. Quan hệ công ty mẹ - con được thiết lập bằng 4 con
đường: thành lập mớ
i công ty mẹ, công ty con; mua quá nửa cổ phần; nhận quá nửa
cổ phần phát hành mới; và trao đổi cổ phần.
Về mặt pháp lý, công ty mẹ và công ty con sau khi đăng ký thương mại có tư
cách pháp nhân độc lập. Mối liên hệ giữa công ty mẹ - con thông qua sở hữu cổ
phần, sau khi quan hệ công ty mẹ - con được thiết lập, công ty mẹ trở thành cổ đông
của công ty con. Công ty mẹ có quyền tham gia có quyền tham gia đại hội đồng cổ
đông, quyế
t định các vấn đề về bổ nhiệm thành viên, quyết định phương hướng hoạt
động của công ty con. Căn cứ vào tỷ lệ sở hữu cổ phần có thể chia công ty mẹ- con
thành 2 loại: một là công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% cổ phần và công ty con
do công ty mẹ sở hữu từ 51% đến dưới 100% cổ phần.
Trường hợp 1
: Công ty con do công ty mẹ sở hữu 100% cổ phần. Công ty mẹ
có khả năng chi phối trực tiếp đến hoạt động của công ty con. Về mặt pháp luật,
công ty con phải tuân thủ theo quyết định của đại hội cổ đông, tức là theo đường lối
kinh doanh do hội đồng quản trị công ty mẹ đề ra.
Trường hợp 2
: Công ty mẹ là cổ đông có cổ phần chi phối, nắm trên 50% cổ
phần của công ty con. Công ty mẹ tuy chỉ là một cổ đông trong số nhiều cổ đông
khác, nhưng công ty mẹ có nhiều phiếu biểu quyết trong phiên họp của đại hội đồng
cổ đông quyết định phương hướng sản xuất kinh doanh, bổ nhiệm nhà quản lý của
công ty con.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status