Phân tích mối quan hệ kinh tế giữa công ty mẹ- con tại công ty Hợp tác kinh tế - Pdf 96

Phần I: Mở đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài:
Thực tiễn quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã cho thấy cải cách doanh
nghiệp Nhà nớc là một công cuộc mang tính tất yếu bởi tính kém hiệu quả của
nó. Tính kém hiệu quả của các doanh nghiệp Nhà nớc đợc thể hiện rõ nhất đó là
sự chậm đổi mới về cơ chế tổ chức và cơ cấu hoạt động trong nội bộ doanh
nghiệp. Nhận thức đợc vấn đề hạn chế này trong những năm gần đây, giải pháp
chuyển đổi mô hình tổng công ty, doanh nghiệp nhà nớc sang mô hình công ty
mẹ- con đang đợc bàn luận nh một bớc đột phá về cơ chế tổ chức và cơ cấu hoạt
động.
Thực tế việc thí điểm áp dụng mô hình công ty mẹ- con tại một số tổng
công ty đã cho thấy: mô hình công ty mẹ- con đã tạo ra một loại hình tổ chức
doanh nghiệp mới khắc phục đợc những hạn chế của mô hình tổng công ty,
đồng thời phù hợp với cơ chế thị trờng và xu hớng phát triển của đất nớc. Đặc
biệt, mô hình công ty mẹ- con đã xóa bỏ đợc t duy quản lý bằng mệnh lệnh
hành chính sang quản lý bằng mệnh lệnh kinh tế thông qua các hợp đồng kinh
tế. Việc chuyển từ mô hình tổng công ty sang mô hình công ty mẹ-con là một
hớng đị đúng. Tuy nhiên việc chuyển đổi hiện nay vẫn còn gặp nhiều vấn đề v-
ớng mắc nhất định.
Công ty Hợp tác kinh tế là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc hình thành
vào năm 1985. Sau hơn 20 năm hoạt động công ty đã có sự phát triển mạnh trên
nhiều phơng diện, các kết quả đạt đợc đã đóng góp lớn vào sự nghiệp CNH-
HĐH nền kinh tế đất nớc. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động kinh doanh
những kết quả đạt đợc vẫn cha xứng đáng với tiềm năng của công ty. Chính vì
vậy, để nâng cao hiệu quả hoạt động của mình, phù hợp với xu thế chung của
nền kinh tế trong điều kiện hiện nay và đợc sự cho phép của Chính Phủ, năm
2004 công ty Hợp tác kinh tế đã chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình công
ty mẹ- con.
1
Mô hình công ty mẹ- con của công ty Hợp tác kinh tế gồm có 8 công ty
con và các mối quan hệ giữa công ty Hợp tác kinh tế với các công ty con không

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
Do giới hạn về thời gian nên tôi chỉ tập trung phân tích đợc các mối quan
hệ kinh tế cơ bản của công ty Hợp tác kinh tế với các công ty con thông qua:
các báo cáo tài chính hợp nhất; báo cáo kế hoạch, chiến lợc kinh doanh ngắn
hạn dài hạn; các hợp đồng kinh tế mua- bánvà tình hình tìm hiểu thực tế tại
công ty Hợp tác kinh tế.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
- Đề tài đợc thực hiện nghiên cứu trong thời gian từ:
- Số liệu tập trung chú yếu trong thời gian từ năm 2004 đến năm 2007
3
Phần ii
Tổng quan tài liệu nghiên cứu
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Tổng quan về mô hình công ty mẹ- con
2.1.1.1. Quan niệm về mô hình công ty mẹ- con
Mô hình công ty mẹ- con là một mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh đ-
ợc thực hiện bởi sự liên kết nhiều pháp nhân doanh nghiệp độc lập, hoạt động
trong nhiều lĩnh vực và địa bàn khác nhau để tạo thành thế mạnh chung.
ở các nớc trên thế giới, thông thờng công ty mẹ- con đợc tổ chức dới
hình thức công ty cổ phần, còn các công ty con đợc tổ chức dới nhiều hình thức
khác nhau. Từ các công ty con có thể phát triển thành các công ty cháu. Công ty
mẹ chi phối công ty con về tài chính, thị trờng, chiến lợc, nhân sự, thơng
hiệu...thông qua ngời đại diện của mình tại công ty con và bằng các công cụ
khác. Công ty mẹ bỏ vốn vào các công ty con với t cách là các nhà đầu t và h-
ởng lợi tức tơng ứng với số vốn bỏ ra. Các quan hệ kinh tế giữa các đơn vị thành
viên với công ty mẹ đều thông qua hợp đồng kinh tế để thực hiện dự án, công
trình...
Để thấy rõ hơn bản chất của mô hình này, trớc hết cần làm rõ quan niệm
về Công ty mẹ và Công ty con, trong đó cần làm rõ t cách pháp nhân, đặc

trung tâm nh xây dựng chiến lợc, huy động và phân bổ vốn đầu t...trên cơ sở
hợp đồng kinh tế. Nh vậy công ty mẹ vừa là đơn vị trực tiếp sản xuất kinh
doanh, vừa làm chức năng chỉ đạo và hợp tác với các công ty con về thị trờng, kĩ
thuật và định hớng phát triển.
5
- Công ty mẹ là cơ quan nghiên cứu: là sự phối hợp giữa nghiên cứu khoa
học vào sản xuất kinh doanh mà công ty con là nơi ứng dụng tất cả các kết quả
nghiên cứu đó.
Nếu xét về loại hình công ty thì công ty mẹ có thể là công ty Nhà nớc,
công ty TNHH một thành viên hoặc công ty cổ phần do Nhà nớc nắm giữ toàn
bộ vốn hoặc cổ phần chi phối. Do đó công ty mẹ là một thực thể độc lập có t
cách pháp nhân, là chủ đầu t vào công ty con. Tuy có nhiều loại mô hình công
ty mẹ khác nhau nhng xu hớng thế giới hiện nay đang chuyển các công ty mẹ
không kinh doanh thành công ty mẹ kinh doanh, nắm giữ những ngành nghề,
vật t, thiết bị chủ yếu có ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty con.
Xét về cơ cấu sở hữu của công ty mẹ thì có thể có loại công ty đơn sở
hữu và loại công ty đa sở hữu.
Theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29-11-2005 của Quốc
hội thì một công ty đợc coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong
các trờng hợp sau:
- Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát
hành của công ty đó.
- Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên
HĐQT, giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó.
- Có quyền quyết định việc sữa đổi, bổ sung điều lệ của công ty đó.
b) Công ty con( Subsidiary)
Công ty con là công ty do một công ty khác đầu t toàn bộ vốn điều lệ
hoặc nắm giữ cổ phần chi phối. Cổ phần chi phối là cổ phần đa số hoặc ở mức
mà theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty đó đủ để chi phối các

7
Bất cứ Tổng công ty hay Tập đoàn nào hoạt động theo mô hình mẹ- con
đều có quy mô rất lớn về vốn, lao động, doanh thu và thị trờng. Nhiều tập đoàn
kinh doanh hoạt động theo mô hình này có phạm vi hoạt động, chi nhánh hoạt
động không chỉ nằm trên lãnh thổ rộng lớn của một quốc gia mà còn ở nhiều
quốc gia hoặc phạm vi toàn cầu.
Mô hình công ty mẹ- con là một tổ hợp các công ty, bao gồm công ty
mẹ và các công ty con, cháu phần lớn mạng họ của công ty mẹ. Công ty mẹ
sở hữu số lợng vốn cổ phần lớn trong các công ty con, cháu. Nó chi phối các
công ty con, cháu về mặt tài chính và chiến lợc phát triển. Nh vậy, sở hữu vốn
trong mô hình này là sở hữu hỗn hợp( nhiều chủ) nhng có một chủ( công ty mẹ)
đóng vai trò khống chế, chi phối về tài chính.
Các Tổng công ty, Tập đoàn hoạt động theo mô hình này đều kinh doanh
chuyên ngành hoặc đa ngành, đa lĩnh vực trong đó kinh doanh đa ngành, đa lĩnh
vực là phổ biến. Mỗi tập đoàn kinh doanh hoạt động theo mô hình này đều có
định hớng ngành chủ đạo, lĩnh vực kinh doanh đặc trng, mũi nhọn. Bên cạnh
các đơn vị sản xuất thờng có các tổ chức tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, thơng
mại, dịch vụ, nghiên cứu khoa học
Tập đoàn kinh doanh hoạt động theo mô hình công ty mẹ- con tiến hành
hoạt động và quản lý tập trung một số mặt nh: huy động, điều hòa, quản lý vốn,
nghiên cứu triển khai, đào tạo, xây dựng chiến lợc phát triển, chiến lợc thị tr-
ờng, chiến lợc sản phẩm, chiến lợc đầu t. Nh vậy, tập đoàn kinh doanh hoạt
động theo mô hình này làm cả hai chức năng cơ bản là kinh doanh nh một
doanh nghiệp và liên kết kinh tế.
Cấu trúc mô hình công ty mẹ- con tùy thuộc chú yếu vào sự chi phối về
vốn và tài sản, phơng thức đầu t, góp vốn cổ phần
Mô hình 1: Là cấu trúc sở hữu đơn giản nhất trong đó công ty mẹ đầu t
vốn vào công ty con cấp 1, công ty con cấp 1 lại đầu t vốn để hình thành công
8
ty con cấp 2( công ty cháu). Công ty cao hơn kiểm soát công ty cấp dới và toàn

các nớc phát triển
10
Công ty mẹ
Công ty con A Công ty con B Công ty con C
Công ty
con C1
Công ty
con C2
Công ty mẹ
Công ty con A Công ty con B Công ty con C
Công ty
con A1
Công ty
con A2
Công ty
con C1
Công ty
con C2
2.1.1.3. Ưu điểm của mô hình công ty mẹ- con
Tại Việt Nam hiện nay, cơ cấu tổ chức quản lý của các DNNN nói chung
và của các Tổng công ty nói riêng còn mang nặng dấu ẩn quản lý hành chính.
Tổng công ty Nhà nớc là đại diện pháp nhân cho các doanh nghiệp thành viên.
Cơ chế quản lý tài chính giữa tổng công ty Nhà nớc và các doanh nghiệp thành
viên là cơ chế trong đó tổng công ty kiểm soát toàn bộ về tài chính của các
doanh nghiệp thành viên. Các doanh nghiệp thành viên không có quyền tự chủ
hoàn toàn về các chiến lợc, chính sách kinh doanh mặc dù đã đợc phân cấp
quản lý, các quyết định đầu t sản xuất kinh doanh hầu nh đều phải thông qua
tổng công ty. Doanh nghiệp thành viên phải bảo vệ dự án do mình lập trớc tổng
công ty, rồi còn phải hoàn tất nhiều thủ tục đầu t, đôi còn phải trình duyệt qua
các cấp bộ, ngành nữa là nguyên nhân dẫn đến sự chậm trễ trong các quyết định

giữa công ty mẹ với công ty con, có thể tạo điều kiện cho doanh nghiệp Nhà n-
ớc phát triển về quy mô, năng lực, vợt phạm vi một ngành, một lĩnh vực, một
quốc gia, từ đó có thể hình thành những tập đoàn kinh tế mạnh, đủ sức cạnh
tranh trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
Nhìn chung, mô hình Tổng công ty với mối quan hệ công ty mẹ- con có u
điểm là tạo ra tính độc lập cao cho các doanh nghiệp thành viên, chuyển từ quan
hệ hành chính sang quan hệ lợi ích, vừa đảm bảo đợc quyền sở hữu của Nhà nớc
đối với Tổng công ty( công ty mẹ), vừa có thể đa dạng hóa sở hữu, huy động sự
tham gia của các thành phần kinh tế khác thông qua tổ chức hoạt động của các
công ty con. Đây chính là cơ sở để hình thành các Tập đoàn kinh tế Nhà nớc.
2.1.1.4. ý nghĩa của mô hình công ty mẹ- con
Mô hình công ty mẹ- con có ý nghĩa và tác dụng rất to lớn sau:
Thứ nhất, mô hình này làm tăng sức mạnh kinh tế và khẳ năng cạnh tranh
của toàn Tổng công ty cũng nh của các doanh nghiệp thành viên. Mô hình công
ty mẹ- con cho phép các nhà kinh doanh huy động đợc nguồn lực vật chất cũng
12
nh con ngời và vốn trong xã hội vào quá trình sản xuất kinh doanh. Việc hoạt
động theo mô hình này một mặt sẽ cho phép hạn chế tối đa sự cạnh tranh giữa
các doanh nghiệp thành viên mặt khác chính các mối liên kết chặt chẽ giữa các
doanh nghiệp thành viên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho chúng thống nhất phơng
hớng chiến lợc trong phát triển kinh doanh, chống lại cạnh tranh của đối thủ.
Thứ 2, mô hình công ty mẹ- con giúp tập trung điều hòa vốn. Trong mô
hình này, nguồn vốn đợc huy động từ các doanh nghiệp thành viên và đợc tập
trung đầu t vào những doanh nghiệp, những dự án có hiệu quả nhất, khắc phục
tình trạng vốn bị phân tán, nằm ở từng doanh nghiệp nhỏ. Nh vậy, nhờ hoạt
động theo mô hình công ty mẹ- con mà:
- Vốn của các doanh nghiệp thành viên luôn đợc sử dụng vào những nơi
có hiệu quả nhất.
- Tập trung vốn đầu t vào những dự án tạo ra sức mạnh quyết định cho sự
phát triển chung của cả tập đoàn

thể đầu t trực tiếp xuống các công ty con hoặc công ty cháu, tuy nhiên ở mô
hình mẹ con đặc trng thì quá trình đầu t đợc tiến hành thông qua một tổ chức
hoặc công ty tài chính trực thuộc công ty mẹ. Công ty tài chính hình thành từ
công ty mẹ đầu t vốn vào một ngân hàng cổ phần và nắm giữ cổ phần chi phối
của ngân hàng này. Ngân hàng này sẽ u tiên dành mọi dịch vụ của mình cho
công ty mẹ và các công ty con đang thiếu vốn để tăng cờng đầu t. Ngợc lại,
ngân hàng này cũng có thể huy động vốn từ những công ty con đang có những
nguồn nhàn rỗi với một lãi suất u đãi hơn so với những doanh nghiệp bên ngoài.
Bên cạnh đó ngân hàng cũng có thể thay mặt Công ty mẹ thu nhận các
nguồn cổ tức, hay một phần lợi nhuận mà các công ty con nộp lên công ty mẹ,
lu giữ và làm tăng nguồn thu cho công ty mẹ, đợc công ty mẹ cho tham gia đấu
thầu hay đầu t vào những công trình lớn trên danh nghĩa công ty mẹ, nhng phải
14
báo cáo rõ ràng thông qua sự đồng ý của HĐQT. Thông qua ngân hàng này, khi
cần thiết công ty mẹ có thể huy động vốn của bản thân mình của các công ty
con một cách thuận lợi.
Do đặc thù tổ chức quản lý kinh doanh của tập đoàn, công ty con không
phải nộp lệ phí quản lý cho công ty mẹ. Vấn đề công ty mẹ có quyền tự do rút
vốn đầu t ngợc trở lại từ công ty con vào công ty mẹ đợc quy định cụ thể theo
từng quốc gia, từng doanh nghiệp cụ thể.
b. Quan hệ về phân phối lợi nhuận
Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng của doanh nghiệp trong quá trình sản
xuất kinh doanh của mình. Trong bất kỳ mô hình hoạt động nào thì lợi nhuận
vừa là mục tiêu thể hiện kết quả đồng thời phản ánh hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Công ty mẹ đợc phân phối lợi nhuận từ các công ty con tùy theo tỷ lệ vốn
góp vào các công ty con đó. Trong mô hình công ty mẹ- con phân phối lợi
nhuận đợc thể hiện dới dạng trả nhận cổ tức theo chính sách phân chia cổ tức
của công ty nhận đầu t. Nếu công ty mẹ là cổ đông lớn nắm giữ tỷ lệ cổ phần
càng cao thì càng đợc phân chia lợi nhuận lớn.

để tạo ra thị trờng cho các công ty con. Các công ty con có thể cung cấp các sản
phẩm dịch vụ cho công ty mẹ để thực hiện các hợp đồng kinh tế của công ty mẹ
đối với khách hàng. Trong trờng hợp này kể cả các hợp đồng kinh tế giữa các
công ty con với nhau thông qua sự điều phối của công ty mẹ.
2.1.2.3. Quan hệ về chiến lợc phát triển kinh doanh
Chiến lợc kinh doanh của mô hình công ty mẹ- con mang tính thống nhất
cho cả các công ty con do Ban quản trị công ty mẹ soạn thảo, tập trung vào việc
huy động các sức mạnh tài chính của tập đoàn, tập trung vào các lĩnh vực then
chốt có ý nghĩa quyết định đến việc mở rộng thị trờng, nâng cao uy tín của tập
16
đoàn. Chiến lợc kinh doanh mang tính định hớng và rất linh hoạt, thay đổi phù
hợp với sự thay đổi của môi trờng kinh doanh, trong từng giai đoạn. Đây chính
là căn cứ có tính định hớng để các công ty con xây dựng mục tiêu kế hoạch
kinh doanh cho mình.
Công ty mẹ thông qua các hoạt động của mình có thể định hớng cho các
công ty con theo hớng nào cho phù hợp với lĩnh vực của công ty con đó, đảm
bảo thích ứng với thị trờng trong tơng lai và phù hợp với sự phát triển chung của
mô hình công ty mẹ- con. Đối với các công ty con hoạt động trong các lĩnh vực
không phù hợp với sự phát triển chung của mô công ty mẹ hoặc không có khả
năng phát triển trong tơng lai công ty mẹ có thể thực hiện chức năng điều chỉnh
của mình theo hớng bán cổ phần của mình trong công ty con. Đối với các công
ty con có khả năng phát triển tốt và phù hợp với định hớng phát triển của công
ty mẹ thì công ty mẹ có thể mua thêm cổ phần của công ty con sao cho tăng khả
năng chi phối của công ty mẹ. Việc tăng cổ phần của công ty mẹ trong các công
ty con một mặt công ty mẹ tăng ảnh hởng của các công ty khác đối với hoạt
động của mô hình công ty mẹ- con trong các lĩnh vực phát triển tiềm năng của
công ty mẹ. Đối với các lĩnh vực phát triển mới , công ty mẹ phát triển bằng
mua lại cổ phần của các công ty khác trong lĩnh vực đó hoặc thành lập công ty
con mới bằng sự điều chỉnh các hoạt động của các công ty con; công ty mẹ luôn
tạo cho các công ty con có sức cạnh tranh, phát triển ổn định và rất linh hoạt.

Tổng công ty Bia- rợu- nớc giải khát Sài Gòn; Viện máy và dụng cụ công
nghiệp. Theo Tổng giám đốc Constrexim cho hay, đơn vị đầu tiên chuyển sang
mô hình mẹ- con này đã đạt doanh thu 1.500 tỷ đồng, tăng gần gấp 2 lần so với
2 năm trớc khi chuyển đổi. Tơng tự, Tập đoàn Than Việt Nam thì tập trung chủ
động hỗ trợ về vốn, công nghệ, quản lý, chiến lợc phát triển cho các con nên
không ngời con nào thiếu vốn mà không đợc công ty mẹ giúp đỡ cả. Điều này
đã làm cho toàn bộ thành viên của gia đình Than Việt Nam đều có lãi đạt tổng
18
doanh thu khoảng 1,3 tỷ USD trong năm nay. Thậm chí đi xa hơn nữa có công
ty may Việt Tiến còn bù đắp đợc khoản lỗ trong 5 năm trớc khi cha hoạt động
theo mô hình mẹ- con. Công ty mẹ đã bao tiêu sản phẩm, chuyển giao công
nghệ cho các công ty con của mình trong 5 năm để giúp những công ty con mới
gia nhập gia đình Việt Tiến có thể cạnh tranh đợc trên thơng trờng. Nhờ vậy mà
hiện nay đàn con của Việt Tiến đang đông lên mạnh ra.
Theo báo cáo mới nhất của Phó chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hoạt
động của các tập đoàn, Tổng công ty lớn hoạt động theo mô hình mẹ- con thì
năm 2007 tổng vốn chủ sở hữu đạt 339,4 nghìn tỷ đồng tăng 45% so với năm
2006, chiếm 80% tổng vốn Nhà nớc đầu t tại các doanh nghiệp; tổng doanh thu
đạt 577,7 nghìn tỷ đồng tăng 24% so với năm 2006 trong đó: Thép, công nghiệp
xi măng tăng 50%; Công nghiệp Than- khoảng sản tăng 20-30%...Tổng nộp
ngân sách đạt 108,7 nghìn tỷ đồng. Tổng lãi trớc thuế đạt gần 150 nghìn tỷ
đồng tăng 78% so với năm 2006. Nh vậy việc chuyển đổi và hoạt động theo mô
hình công ty mẹ con của nhiều Tổng công ty, doanh nghiệp trong nớc đã mang
lại doanh thu cao, nộp ngân sách lớn, làm cho đất nớc ngày càng giàu mạnh.
Tuy đã đạt đợc một số thành tựu nh trên nhng so với nhiều nớc trong khu
vực và trên thế giới thì sức cạnh tranh của các tập đoàn, tổng công ty hoạt động
theo mô hình mẹ- con còn có nhiều hạn chế, cha tận dụng đợc cơ hội để thâm
nhập mạnh mẽ vào thị trờng thế giới. Chất lợng sản phẩm, dịch vụ cha cao cha
đáp ứng đợc số lợng, chất lợng cho ngời tiêu dùng. Khả năng quản trị của các
tập đoàn, tổng công ty Nhà nớc còn không ít bất cập, công tác cổ phần hoá tuy

hoặc công ty cổ phần. Từ năm 1994 chính phủ Trung Quốc đã chấp nhận một
phơng thức cải cách DNNN linh hoạt hơn với đặc trng là nắm cái lớn, bỏ cái
nhỏ. Chiến lợc này đợc áp dụng cho 1000 DNNN quy mô lớn và t đây đã hình
thành nhiều mô hình công ty mẹ- con.
Mô hình công ty mẹ- con ở Trung Quốc đợc hình thành bằng 3 cách:
20
-Do Chính phủ chủ động quyết định thành lập bằng quyết định hành
chính.
-Do một số doanh nghiệp Nhà nớc làm nòng cốt đầu t vào các doanh
nghiệp khác.
-Thông qua hoạt động mua bán và sáp nhập giữa các doanh nghiệp.
Việt Nam và Trung Quốc đều có quá trình chuyển đổi sở hữu DNNN, tuy
nhiên xét về cách thức thực hiện thì thấy có một sự khác biệt rất lớn giữa các
biện pháp cuả Trung Quốc và các biện pháp của Việt Nam, cụ thể:
-Trung Quốc cho phép tiến hành các chơng trình thí điểm vợt khỏi khuôn
khổ pháp luật hiện tại. Nếu thí điểm thành công thí sau đó sẽ gây dựng thành
luật theo mô hình thành công đó.
-Việt Nam thì ban hành các văn bản pháp quy trớc sau đó đánh giá xem
chúng có phù hợp không và nếu không phù hợp lại tiến hành sửa đổi.
Trung Quốc với chính sách chung là nắm giữ nhiều doanh nghiệp nhng
cố gắng làm cho toàn ngành hiệu quả hơn, các công ty mẹ- con ở đây đã đợc
hình thành nhng theo dạng tập đoàn kinh tế hoặc tập đoàn doanh nghiệp theo
vùng. Kết quả là các công ty mẹ- con tơng tự nhau ở một vùng trong cùng một
ngành nghề lại thuộc sở hữu của cơ quan cấp vùng, cơ quan cấp tỉnh, cơ quan
cấp thành phố. Công ty cổ phần Shenzhen là một ví dụ về công ty mẹ- con theo
vùng ở Trung Quốc. Mục đích của việc thành lập ra công ty này là để cải thiện
tình hình hoạt động của các doanh nghiệp còn lại, để khởi xởng các chơng trình
khuyến khích ngời lao động mua cổ phần tiến tới niêm yết trên thị trờng chứng
khoán.
Mô hình công ty mẹ- con đã đợc Trung Quốc áp dụng khá phổ biến nhng

hội đồng cổ đông quyết định phơng hớng sản xuất kinh doanh, bổ nhiệm nhà
quản lý của công ty con.
22
Công ty mẹ thực hiện đờng lối kinh doanh do công ty mẹ đề ra, do vậy
trong trờng hợp công ty mẹ đa ra chỉ thị cho công ty con, gây thiệt hại cho công
ty con thì công ty mẹ phải gánh chịu trách nhiệm. Công ty mẹ có thể bị truy cứu
trách nhiệm bồi thờng thiệt hại do hành vi cố ý hay hoặc vô ý gây thiệt hại cho
công ty con.
Về chế độ giám sát của công ty mẹ đối với công ty con: Kiểm soát viên
của công ty mẹ, kiểm toán viên, kế toán có quyền yêu cầu công ty con cung cấp
báo cáo tài chính và có quyền điều tra tình hình công ty con để ngăn chặn công
ty con lợi dụng công ty mẹ để giả mạo quyết toán. Tuy nhiên để bảo vệ quyền
lợi của cổ đông thiết số, Luật cho phép công ty con bảo vệ bí mật của công ty
mình, có quyền từ chối việc yêu cầu điều tra trong trờng hợp có lý do thoả đáng.
Từ kinh nghiệm của Nhật Bản, pháp luật Việt Nam điều chỉnh quan hệ
công ty mẹ- con không chỉ đơn thuần quy định về con đờng hình thành quan hệ
mẹ- con mà còn điều chỉnh hoạt động quản lý công ty, xác định rõ trách nhiệm
của thành viên hội đồng quản trị công ty mẹ quyết định các vấn đề quản lý kinh
doanh của công ty con.
Phần III
Đặc điểm địa bàn và phơng pháp nghiên cứu
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Sơ lợc về Công ty Hợp tác kinh tế
Tên đầy đủ : Công ty hợp tác kinh tế
Tên giao dịch : company of economic cooperation
Tên viết tắt : Coecco
Trụ sở chính : Số 187 Đờng Nguyễn Du- TP. Vinh- Nghệ An
Điện thoại : (84-38).3558.558 Fax:(84-38)3558.888
Email :
Website : w.w.w.coecco.com.vn

- Năm 1998 đầu t thành lập xí nghiệp 23/3 xây dựng và XN Đá xây
dựng, đến năm 2002 đầu t thêm dây chuyền sản xuất gạch Block và đổi tên XN
đá thành XN sản xuất vật liệu xây dựng Hồng Lam.
- Ngày 19/9/1998 Bộ kế hoạch đầu t cấp giấy phép đầu t 100% vốn ở
Lào (Quyết định số 2076/GP), Chính Phủ Lào cấp giấy phép đầu t vào Lào
(Quyết định số 898/LTH-240 ngày 14/5/1998) và đến năm 2001 thành lập Công
ty đầu t 100% vốn ở Lào: Công ty xây lắp, Công ty chế biến gỗ, Xởng sửa chữa
Viêng Chăn.
- Năm 1999 - 2000 đầu t vào trung tâm đào tạo và xuất khẩu lao động.
- Tháng 8 năm 2001 Công ty đề nghị Nhà nớc và Bộ Quốc Phòng cho
chuyển đổi hoạt động thí điểm theo mô hình Công ty Mẹ-Công ty Con.
- Năm 2003 thành lập Công ty phát triển khoáng sản ở Lào (có 100%
vốn đầu t ở Lào). CTCP nớc khoáng và du lịch Sơn Kim - Hà Tĩnh, Khu du lịch
sinh thái nớc khoáng nóng Sơn Kim.
- Tháng 6/2004 Thành lập và đa vào sử dụng Khách sạn Xuân Lam.
- Ngoài ra Công ty còn có:
+ Năm Văn phòng Đại diện ở Lào
+ Một văn phòng đại diện ở Malaixia
+ Hai văn phòng đại diện Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
- Ngày 28/4/2004 Thủ tớng Chính phủ có quyết định số 70/2004/QĐ-
TTg và ngày 19/6/2004 Bộ Quốc Phòng có quyết định số 90/2004/QĐ-BQP về
việc chuyển Công ty Hợp tác kinh tế sang tổ chức và hoạt động theo mô hình
Công ty mẹ - Công ty
con.
* Công ty mẹ là: Công ty Hợp tác kinh tế
* Các đơn vị hạch toán phụ thuộc:
-Xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Hồng Lam
-Xí nghiệp khai khoáng
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status