nợ tồn đọng tại ngân hàng chính sách xã hội huyện lạng giang, tỉnh bắc giang - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRƯƠNG QUANG SƠN
NỢ TỒN ĐỌNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.62.01.15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS. MAI THANH CÚC

HÀ NỘI – 2014


Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Mai Thanh Cúc
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện
luận văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Lạng Giang, UBND các
xã, thị trấn trên địa bàn huyện Lạng Giang, các cơ quan, đơn vị, hội, đoàn thể
huyện Lạng Giang và Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện
Lạng Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan
giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã
động viên, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trương Quang Sơn
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Giải thích
AMC Công ty quản lý tài sản (Assets Management Division)
BĐD Ban đại diện
HĐQT Hội đồng quản trị
NH Ngân hàng
CSXH Chính sách xã hội
NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội
UBND Ủy ban nhân dân
BQL Ban quản lý

PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số quan điểm, khái niệm cơ bản 4
2.1.2 Vai trò của công tác xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng chính sách
xã hội 5
2.1.3 Nguyên tắc xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng chính sách xã hội 6
2.1.4 Nội dung của nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng 8
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ tồn đọng 14
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Kinh nghiệm trong xử lý nợ tồn đọng ở một số nước trên thế giới 18
2.2.2 Kinh nghiệm trong việc xử lý nợ tồn đọng ở một số địa phương
trong nước 24
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 33
3.2 Phương pháp nghiên cứu 39
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 39
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 40
3.2.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích 40
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
4.1 Thực trạng nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng
chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang 44
4.1.1 Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng Giang 44
4.1.2 Kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Lạng Giang 52

5.2.1 Đối với Chính phủ 108
5.2.2 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam 109
5.2.3 Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bắc Giang 109
5.2.4 Đối với Uỷ ban Nhân dân các cấp 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Thống kê diện tích đất đai của huyện Lạng Giang 32
3.2 Kết quả sản xuất và cơ cấu kinh tế tính theo giá hiện hành của
huyện qua 3 năm (2011-2013) 34
3.3 Tình hình dân số và lao động của huyện qua 3 năm 2011- 2013 36
4.1 Số lượng cán bộ tại phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã
hội huyện Lạng Giang 49
4.2 Số lượng các Tổ tiết kiệm và vay vốn qua các năm 50
4.3 Nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng Giang
giai đoạn 2011-2013 53
4.4 Kết quả cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lạng
Giang giai đoạn 2011-2013 55
4.5 Dư nợ của các chương trình cho vay qua các năm 56
4.6 Dư nợ cho vay ủy thác thông qua các tổ chức Chính trị – Xã hội 59
4.7 Diễn biến nợ tồn đọng giai đoạn 2011 - 2013 60
4.8 Tình hình nợ tồn đọng tại các xã, thị trấn huyện Lạng Giang 64
4.9 Phân loại tỷ lệ nợ quá hạn tại các xã, thị trấn 65
4.10 Tình hình nợ tồn đọng tại các tổ chức hội nhận ủy thác 66
4.11 Tỷ lệ nợ quá hạn tại các Chương trình cho vay 69

Page ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHCSXH huyện Lạng Giang 47

Biểu đồ 4.1 Tổng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Lạng Giang giai đoạn 2003-2013 52
Biểu đồ 4.2 Kết quả sử dụng vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Lạng Giang Giai đoạn 2003-2013 54
Biểu đồ 4.3: Diễn biến nợ quá hạn tại Ngân hàng Chính sách xã hội
huyện Lạng Giang giai đoạn 2003-2013 61
Biểu đồ 4.4: Chất lượng các tổ tiết kiệm và vay vốn năm 2013 68

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I. MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm cuối của thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, thực hiện lộ trình gia
nhập WTO đòi hỏi hệ thống tài chính tín dụng Việt Nam phải nhanh chóng cơ
cấu lại hệ thống ngân hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương
mại cho phù hợp với thông lệ quốc tế và tạo điều kiện cho các ngân hàng
thương mại nhà nước có điều kiện vươn ra nắm giữ thị trường.
Yêu cầu tập trung nguồn vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước dành cho
các đối tượng chính sách xã hội đang do nhiều cơ quan hành chính nhà nước
và ngân hàng thương mại thực hiện theo các kênh khác nhau, làm nguồn lực
của nhà nước bị phân tán, cho vay chồng chéo, trùng lặp, thậm chí cản trở lẫn
nhau vào một kênh duy nhất để thống nhất quản lý cho vay.

NHCSXH còn hạn chế do đó: Tỷ lệ nợ quá hạn cao, lãi tồn đọng lớn, nợ xâm
tiêu chiếm dụng còn tồn tại, các chế tài để thực hiện thu hồi nợ tồn đọng tại
NHCSXH chưa được cụ thể hoá; chưa mang tính chất xã hội hoá ngân hàng
làm cho tỷ lệ nợ quá hạn không ngừng tăng lên. Đối với các địa phương có tỷ
lệ nợ tồn đọng cao, nếu không kịp thời có biện pháp ngăn chặn sẽ gây làn
sóng tâm lý, các đối tượng chính sách chây ỳ trong việc thực hiện nghĩa vụ trả
nợ đối với tín dụng chính sách, nguy cơ mất vốn là có thể xảy ra
Do đó, vấn đề đặt ra cần phải có các giải pháp nhằm hạn chế tối đa nợ
tồn đọng tại NHCSXH dựa trên nguyên tắc xã hội hoá ngân hàng và bảo toàn
vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước.
Từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nợ tồn đọng tại
Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
- Đánh giá thực trạng nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

Chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang; trên cơ sở đó đề xuất
các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng xử lý nợ tồn đọng tại Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nợ tồn đọng và xử lý nợ
tồn đọng tại Ngân hàng Chính sách xã hội.
- Đánh giá thực trạng nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng
Chính sách xã hội huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng xử lý nợ
tồn đọng tại NHCSXH huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

toán nhưng vẫn chưa thanh toán được”.

Như vậy, “Nợ tồn đọng là các khoản nợ phải thu, phải trả đã quá thời
hạn thanh toán, những khoản nợ chưa xử lý, chưa giải quyết được mà Ngân
hàng đã áp dụng các biện pháp xử lý, như đối chiếu xác nhận, đôn đốc thanh
toán nhưng vẫn chưa thanh toán được”. Nợ tồn đọng bao gồm nợ quá hạn, lãi
tồn đọng và nợ bị xâm tiêu, chiếm dụng.
Xử lý nợ tồn đọng là việc Ngân hàng áp dụng các nghiệp vụ như đối chiếu
xác nhận, đôn đốc thanh toán và các biện pháp xử lý như gia hạn nợ, khoanh nợ,
xóa nợ để xử lý đối với mỗi khoản nợ tồn đọng cần thanh toán của khách hàng.
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN của thống đốc Ngân hàng Nhà
nước ngày 22 tháng 4 năm 2005 thì “nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc
toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn”.
Phân loại các các khoản nợ của các tổ chức tín dụng được quy định tại
điều 6 và điều 7 của quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN, theo đó
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5 Nhóm 1(Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức
tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày; Các
khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 90
đến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn đã cơ cấu lại. Các khoản nợ này được tổ chức tín dụng đánh giá
là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn và có khả năng tổn
thất một phần nợ gốc và lãi.
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360
ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180

hạn chế từ nguồn NSNN và một số nguồn vốn ủy thác của các cá nhân, tổ
chức thì việc xử lý nợ xấu là một công việc cấp bách, có vai trò quan trọng
ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động của NH.
Nợ tồn đọng lớn sẽ dẫn đến vốn của Ngân hàng bị “đóng băng” không
thu hồi được để tiếp tục quay vòng vay vốn, gây ảnh hưởng xấu đến các hoạt
động tài chính, tín dụng của Ngân hàng.
Thêm vào đó, một khi nợ tồn đọng lớn sẽ gây thất thoát nguồn lực tài
chính, từ đó có thể kéo theo khủng hoảng tài chính tiền tệ xảy ra. Khi đó,
chúng làm giảm số dự trữ và vốn, làm tổn thất sức mạnh tài chính của NH.
Hơn nữa, các khoản nợ tồn đọng tạo ra gánh nặng chi phí cho các NH và làm
NH suy giảm khả năng huy động vốn, khả năng cho vay đối với nền kinh tế.
Vì thế, lòng tin của dân chúng cũng như uy tín quốc tế đối với toàn hệ thống
Ngân hàng cũng suy giảm theo.
2.1.3 Nguyên tắc xử lý nợ tồn đọng tại Ngân hàng chính sách xã hội
2.1.3.1 Đối với các khoản nợ tồn đọng nguyên nhân khách quan
Căn cứ theo điều 2 chương I Quy chế xử lý nợ bị rủi ro tại NHCSXH
ban hành kèm theo Quyết định số 50/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2011 của Thủ
tướng Chính phủ thì nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro (các khoản nợ tồn đọng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

phát sinh do nguyên nhân khách quan của NHCSXH) như sau:
Việc xem xét, xử lý nợ bị rủi ro cho khách hàng được thực hiện khi có
đủ các điều kiện sau: Khách hàng thuộc đối tượng được vay vốn theo quy
định, đã sử dụng vốn vay đúng mục đích; Khách hàng bị thiệt hại do nguyên
nhân khách quan làm mất một phần hoặc toàn bộ vốn, tài sản; Khách hàng
gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chưa có khả năng trả được nợ hoặc không
trả được nợ cho Ngân hàng.
Việc xử lý nợ bị rủi ro, tồn đọng cho khách hàng được xem xét từng
trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân, mức độ và khả năng trả nợ của

và không ảnh hưởng đến các khoản nợ đang lưu hành của NHCSXH.
- Việc xử lý nợ xấu căn cứ vào từng tường hợp cụ thể theo từng nguyên
nhân, mức độ khó khăn, khả năng trả nợ của khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ
sơ pháp lý, đúng quy trình, thủ tục, khách quan và công bằng giữa các đối
tượng vay vốn.
2.1.4 Nội dung của nợ tồn đọng và xử lý nợ tồn đọng
2.1.4.1 Nội dung của nợ tồn đọng
Nội dung của nợ tồn đọng bao gồm nợ quá hạn, lãi tồn đọng và nợ xâm
tiêu, chiếm dụng.
* Nợ quá hạn
Thông thường, hệ thống ngân hàng cho vay có tài sản thế chấp để đảm
bảo thu hồi nợ khi đến hạn. Trường hợp này, nếu khách hàng không trả được
nợ, Ngân hàng tiến hành thanh lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ.
Những trường hợp đặc biệt do món vay đặc thù, Ngân hàng có thể cho
vay bằng tín chấp của một số tập thể, cá nhân. Với món cho vay bằng tín chấp
thì biện pháp đầu tiên để thu hồi nợ quá hạn là đôn đốc nợ, quá trình này
mang tính chất đòi nợ tình cảm và chỉ có hiệu quả khi người vay tự nguyện
thực hiện ngĩa vụ trả nợ. Đối với những trường hợp đôn đốc nợ không có hiệu
quả, Ngân hàng sẽ khởi kiện hộ vay ra tòa án dân sự và nhờ cơ quan thi hành
án dân sự kê biên tài sản của hộ vay để trả nợ ngân hàng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

Có hai phương thức cơ bản để giải quyết tình trạng nợ quá hạn của món
vay có tài sản đảm bảo, đó là phương thức khai thác và phương thức thanh lý
các tài sản đảm bảo cho khoản vay của khách hàng. Trong thực tế, việc áp
dụng phương thức nào là tuỳ thuộc vào quan điểm của từng ngân hàng, và
thái độ, sự cố gắng của khách trong việc trả nợ.
- Phương thức khai thác: Đây là phương thức cũng được nhiều ngân
hàng lựa chọn áp dụng trong việc giải quyết các khoản nợ quá hạn, nợ khó

vay mượn với ngân hàng. Về phía người vay, do đã đưa tiền cho cán bộ tổ, hội,
xã hoặc cán bộ ngân hàng để trả nợ nên không có khả năng tài chính để trả nợ
lần nữa; việc khởi kiện người chiếm dụng khó khăn vì thường không có chứng
từ gửi tiền. Hơn nữa, thường thì món nợ bị xâm tiêu, chiếm dụng chỉ được phát
hiện ra khi người xâm tiêu, chiếm dụng đã không còn khả năng trả nợ.
2.1.4.2 Nội dung xử lý nợ tồn đọng
a) Hoạt động quản lý điều hành của Ngân hàng chính sách xã hội
Hoạt động quản lý điều hành trong việc xử lý nợ tồn đọng của NHCSXH
cho khách hàng được xem xét từng trường hợp cụ thể căn cứ vào nguyên nhân,
mức độ và khả năng trả nợ của khách hàng, đảm bảo đầy đủ hồ sơ pháp lý, đúng
trình tự, khách quan và công bằng giữa các đối tượng vay vốn.
Hoạt động quản lý điều hành của NHCSXH trong việc xử lý nợ tồn đọng
luôn được lồng ghép trong các hoạt động chung của ngân hàng. Trong đó bao
gồm các nội dung chính như:
Tham mưu, giúp Ban đại điện, UBND huyện thực hiện quản lý ngồn vốn
chính sách, phân loại và đề xuất các biện pháp xử lý đối với các khoản nợ tồn
đọng khác nhau đối với cơ quan chức năng. Chủ động, tích cực trong việc phối
hợp với chính quyền địa phương, tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác, tổ TK&VV
đôn đốc, thu hồi nợ.

Thực hiện các hoạt động thông tin tuyên truyền, vận động đối với cán bộ
và khách hàng vay vốn trong việc quản lý và sử dụng vốn vay đúng mực đích, ý
thức trả nợ của khách hàng đối với các khoản vay và lãi đã đến hạn,…
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

Phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác rà soát, đánh giá
việc thực hiện ủy thác theo hợp đồng ủy thác để nâng cao chất lượng hoạt
động ủy thác. Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của tổ TK&VV và thực
hiện đối chiếu, phân tích, đánh giá, đôn đốc thu hồi nợ. Tổ chức rà soát chất

doanh của khách hàng.
Thời gian khoanh nợ:
- Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về vốn và tài sản từ 40% đến dưới
80% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh
doanh của khách hàng: Thời gian khoanh nợ tối đa là 3 năm, tính từ ngày
khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.
- Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về vốn và tài sản từ 80% đến
100% so với tổng số vốn thực hiện của dự án hoặc phương án sản xuất, kinh
doanh của khách hàng: Thời gian khoanh nợ tối đa là 5 năm, tính từ ngày
khách hàng gặp rủi ro do nguyên nhân khách quan.
- Trường hợp hết thời gian khoanh nợ, khách hàng vay vẫn gặp khó
khăn, chưa có khả năng trả nợ sẽ được xem xét tiếp tục cho khoanh nợ với
thời gian tối đa không vượt quá thời gian đã được khoanh nợ lần trước theo
quyết định của cấp có thẩm quyền.
3. Xoá nợ (gốc, lãi)
Xoá nợ (gốc, lãi) là việc Ngân hàng Chính sách xã hội không thu một
phần hoặc toàn bộ nợ gốc, lãi của khách hàng đang còn dư nợ tại Ngân hàng
Chính sách xã hội.
Điều kiện xoá nợ:Khách hàng được xem xét xoá nợ thuộc một trong
các trường hợp sau:
- Khách hàng vay vốn bị rủi ro do các nguyên nhân khách quan nhóm 3
và 4 và các khách hàng đã được khoanh nợ nhưng sau khi đã hết thời gian
khoanh nợ (kể cả trường hợp được khoanh nợ bổ sung) mà vẫn không có khả
năng trả nợ. Ngân hàng Chính sách xã hội đã áp dụng các biện pháp tận thu mọi
nguồn có khả năng thanh toán.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Số tiền xoá nợ (gốc, lãi) cho khách hàng bằng số tiền khách hàng còn
phải trả cho Ngân hàng, sau khi Ngân hàng đã áp dụng các biện pháp tận thu.

nhận ủy thác.
UBND các xã, thị trấn chỉ đạo Ban chỉ đạo giảm nghèo, Ban thu hồi nợ
tồn đọng vốn vay NHCSXH, các cấp hội nhận ủy thác, các tổ TK&VV và
chính quyền cấp thôn bám sát chế độ, chính sách phối hợp thực hiện nhiệm
tín dụng chính sách tại cơ sở. Trong đó, cơ chế chỉ đạo của UBND cấp xã đối
với các đơn vị trên địa bàn là trực tiếp.
c) Hoạt động của ban chỉ đạo thu hồi nợ các cấp
Hoạt động của Ban chỉ đạo thu hồi nợ cấp huyện chủ yếu mang tính
chất định hướng. Ban chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc
UBND, Ban chỉ đạo giảm nghèo các xã, thị trấn, các đơn vị nhận uỷ thác, các
Tổ tiết kiệm và vay vốn và hộ vay chấp hành nghĩa vụ trả nợ nhà nước, giảm
thiểu nợ tồn đọng tín dụng chính sách trên địa bàn.
Ban thu hồi nợ các xã, thị trấn được thành lập, hoạt động theo quyết
định và sự chỉ đạo, điều hành của UBND cấp xã. Ban thu hồi nợ cấp xã trực
tiếp thực hiện các biện pháp thu hồi nợ tồn đọng đối với khách hàng không
thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Ban thu hồi nợ cấp xã có nhiệm vụ chính là bám sát tình hình nợ tồn
đọng trên địa bàn để có biện pháp tham mưu cho UBND xã, chỉ đạo các cấp
hội nhận ủy thác cấp xã, các tổ TK&VV, chính quyền cấp thôn và phối hợp
với NHCSXH để thu hồi, nâng cao chất lượng tín dụng.
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ tồn đọng
2.1.5.1 Nhận thức của đối tượng vay vốn
Hiện nay, NHCSXH thực hiện hai phương thức cho vay, cho vay ủy
thác thông qua các tổ TK&VV và cho vay trực tiếp. Khách hàng vay vốn của
NHCSXH đều là đối tượng hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách
khác được Chính phủ quy định.
Các đối tượng vay của NHCSXH đa phần là những đối tượng có thu
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status