TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
___________________________
(LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP)
PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG
Giáo viên hướng dẫn
:
TRƯƠNG KHÁNH VĨNH XUYÊN
Sinh viên thực hiện:
TIỀN CHÍ TÂM
Mã số SV: 4093718
Lớp: Kinh Tế Học khóa 35
Cần Thơ 2012
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
LỜI CAM ĐOAN
Qua thời gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Cần Thơ.
Được sự diều dắt và dạy bảo của quý Thầy Cô trong trường, đặc biệt là quý Thầy
Cô khoa Kinh Tế & Quản Trị Kinh Doanh. Để áp dụng những kiến thức đã học
Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện
Tiền Chí Tâm
Trang iii
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày …. tháng …. năm …
Giáo viên hướng dẫn
Trương Khánh Vĩnh Xuyên
Trang v
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu ................................................................................................... 1
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiển .......................................................................................... 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.................................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung................................................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể................................................................................................................ 3
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ...................................................................................................... 3
1.3.1 Không gian ....................................................................................................................... 3
1.3.2. Thời gian ......................................................................................................................... 3
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................... 3
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ...................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 5
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN........................................................................................................ 5
2.1.1. Các vấn đề chung về tín dụng ngân hàng........................................................................ 5
2.1.1.1. Khái niệm tín dụng....................................................................................................... 5
2.1.1.2.Chức năng của tín dụng................................................................................................. 5
2.1.1.3. Phân loại tín dụng......................................................................................................... 6
2.1.1.4. Điều kiện vay vốn ........................................................................................................ 6
2.1.1.5. Các nguyên tắt của tín dụng ......................................................................................... 7
2.1.1.6. Lãi suất cho vay ........................................................................................................... 8
2.1.1.7. Quy trình vay vốn......................................................................................................... 8
2.1.2. Nhu cầu vay vốn.............................................................................................................. 9
2.1.2.1. Nhu cầu vốn cho hộ nghèo ........................................................................................... 9
2.1.2.2. Nhu cầu vốn cho giải quyết việc làm ........................................................................... 9
Trang vii
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
3.5. PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN
TỚI .............................................................................................................................................. 20
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGÃ NĂM, TỈNH SÓC TRĂNG ................................. 22
4.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM
(2009 – 2011) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 ....................................................................... 22
4.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DUNG CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM ( 2009 –
2011) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012...................................................................................... 25
4.2.1. Doanh số cho vay .......................................................................................................... 25
4.2.2. Doanh số thu nợ ............................................................................................................ 31
4.2.3 Dư nợ.............................................................................................................................. 36
4.2.4.. Nợ quá hạn ................................................................................................................... 44
4.2.5. Nợ xấu ........................................................................................................................... 49
4.3. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG QUA 3 NĂM (2009 – 2011) VÀ 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2012 ............... 54
4.3.1. Doanh số thu nợ/ dư nợ bình quân ................................................................................ 54
4.3.2. Tỷ suất lợi nhuận........................................................................................................... 56
4.3.3. Hệ số thu nợ (%) ........................................................................................................... 57
4.3.4. Tỷ lệ nợ quá hạn............................................................................................................ 59
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KẾT QUẢ SỬ DỤNG
VỐN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGÃ NĂM TỈNH SÓC
TRĂNG ...................................................................................................................................... 60
5.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG ................................................................................................................... 60
Bảng 13: Tình hình dư nợ theo thời hạn qua 03 năm 2009 - 2011 ............................................. 36
Bảng 14: Tình hình dư nợ theo thời hạn 6 tháng đầu năm 2012................................................. 37
Bảng 15: Tình hình dư nợ theo chương trình qua 03 năm 2009 - 2011 ...................................... 38
Bảng 16: Tình hình dư nợ theo chương trình qua 06 tháng đầu năm 2012................................ 41
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 03 năm 2009 - 2011 ....................... 19
Bảng 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 6 tháng đầu năm 2012........................... 20
Bảng 3 : Tình hình nguồn vốn năm 2009 – 2011........................................................................ 22
Bảng 4: Tình hình nguồn vốn 6 tháng đầu 2012 ......................................................................... 24
Bảng 5: Tình hình cho vay theo thời hạn qua 03 năm 2009 - 2011 ............................................ 25
Bảng 6: Tình hình cho vay theo thời hạn 6 tháng đầu năm 2012................................................ 26
Bảng 7: Tình hình cho vay theo chương trình qua 03 năm 2009 - 2011..................................... 27
Bảng 8: Tình hình cho vay theo chương trình 6 tháng đầu năm 2012 ........................................ 30
Bảng 9: Tình hình thu nợ theo chương trình qua 03 năm 2009 - 2011 ....................................... 31
Bảng 10: Tình hình thu nợ theo thời hạn 6 tháng đầu năm 2012 ................................................ 32
Bảng 11: Tình hình thu nợ theo chương trình qua 03 năm 2009 - 2011 ..................................... 33
Bảng 12: Tình hình thu nợ theo chương trình qua 6 tháng đầu năm 2012.................................. 35
Bảng 17: Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn qua 03 năm 2009 - 2011 ..................................... 44
Bảng 18.Tình hình nợ quá hạn theo thời hạn qua 6 tháng đầu năm 2012................................... 45
Bảng 19:Tình hình nợ quá hạn theo chương trình qua 03 năm 2009 - 2011............................... 48
Bảng 20: Tình hình nợ quá hạn theo chương trình qua 6 tháng đầu năm 2012 .......................... 49
Bảng 21: Tình hình nợ xấu theo thời hạn qua 03 năm 2009 - 2011............................................ 49
Bảng 22: Tình hình nợ xấu theo thời hạn qua 6 tháng đầu năm 2012......................................... 50
Bảng 23: Tình hình nợ xấu theo chương trình qua 03 năm 2009- 2011 ..................................... 51
Bảng 24: Tình hình nợ xấu theo chương trình qua 6 tháng đầu năm 2012 ................................. 53
Bảng 25: Vòng quay vốn tín dụng qua 03 năm 2009 - 2011....................................................... 54
Trang xi
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
lợi xã hội và phát triển kinh tế của một quốc gia. Nền kinh tế của một quốc gia
chỉ phát triển một cách vượt bật và ổn định khi có những chính sách đúng đắn.
Đồng thời, hệ thống Ngân hàng phải hoạt động đủ mạnh, có hiệu quả cao, có khả
năng thu hút các nguồn vốn và phân bổ có hiệu quả các nguồn vốn đó.
Đáp ứng các nguồn vốn là một nhu cầu hết sức quan trọng và cần thiết bất
kỳ ngành nghề và lĩnh vực kinh tế. Ngân hàng có một cơ cấu tài chính ổn định và
hợp lý sẽ giúp giảm thiểu được rủi ro trong thanh khoản và sử dụng vốn một cách
hiệu quả hơn. Chính vì như vậy, có thể nói nghiệp vụ huy động vốn và cung cấp
tín dụng là 2 hoạt động chủ yếu của ngân hàng, luôn đồng hành với sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng.
Ngã Năm là huyện được thành lập 2004 của tỉnh Sóc Trăng theo định
hướng của Đảng bộ huyện Ngã Năm là phát triển nông nghiệp và kinh tế nông
thôn là chủ yếu, đồng thời tiến tới công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp.
Để đạt được những định hướng đã đề ra thì Ngân hàng phải cung cấp nguồn vốn
dồi dào và kịp thời. Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ngã Năm với tiêu chí
thực hiện chương trình xóa đối giảm nghèo ổn định xã hội để giúp đỡ nhiều đối
tượng khó khăn có việc làm cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế, phát
triển đất nước giàu đẹp và bền vững. Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng các
ngân hàng nói chung cũng như Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Ngã Năm,
Sóc Trăng nói riêng cũng gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn và
sử dụng vốn. Làm thế nào để hoạt động tín dụng thật hiệu quả, phù hợp mục tiêu
đề ra, tạo nguồn vốn dồi dào, chất lượng cao đáp ứng cho sự nghiệp hóa – hiện đại
hóa đất nước là vấn đề đáng quan tâm.
Trang 1
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
Với mong muốn góp một phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động
của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng nên tôi chọn
đánh giá kết quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
- Mục tiêu 3: Trên cơ sở nghiên cứu đề xuất một số giải pháp đến ngân
hàng, kiến nghị đến chính quyền địa phương và nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng Chính Sách Xã Hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
Trang 2
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian
Đề tài được thực hiện tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.
1.3.2. Thời gian
Thời gian thực hiện đề tài: từ 27/08/2012 đến 03/12/2012.
Số liệu được sử dụng để nghiên cứu trong 3 năm ( 2009 – 2011 ) và 6
tháng đầu năm 2012.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
- Tình hình hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo, giải quyết việc làm, xuất
khẩu lao động, học sinh và sinh viên,….của Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện
Ngã Năm trên địa bàn huyện Ngã Năm.
- Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của ngân hàng( vòng quay vốn tín
dụng, hệ số thu nợ, tỷ suất lợi nhuận,…)
- Doanh số cho vay
- Doanh số thu nợ.
- Tình hình nợ quá hạn.
- Tình hình nợ xấu.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện bài luận văn tốt nghiệp của mình một số đề tài
nghiên cứu sau đây:
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định. Quan hệ này được thể hiện qua nội dung sau:
- Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất
định, giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật.
- Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời lượng giá trị chuyển giao trong
một thời gian nhất định. Sau khi hết thời gian sử dụng người đi vay có nghĩa vụ
phải hoàn trả cho người cho vay một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu,
khoản dôi ra gọi là lợi tức tín dụng.
Quan hệ tín dụng còn hiểu theo nghĩa rộng hơn là việc huy động vốn và
cho vay vốn tại các Ngân hàng, theo đó Ngân hàng đóng vai trò trung gian trong
việc “đi vay để cho vay”.
b/ Tín dụng nông nghiệp
Tín dụng nông nghiệp là tín dụng cho chi phí sản xuất tức là các khoản tín
dụng mà ngân hàng cấp cho nông dân để chi về vốn, sản xuất là giống, phân bón,
thuốc, công lao động.
2.1.1.2.Chức năng của tín dụng
a) Chức năng phân phối lại tài nguyên:
- Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên,
thể hiện ở chỗ:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông
qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được
Trang 4
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
phần tài nguyên được phân phối lại.
b) Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất:
Trang 5
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
- Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng chính sách xã hội.
- Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương
nơi cho vay.
- Người vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục
vay vốn nhưng phải là thành viên của tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét,
lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND xã.
- Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện
hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Ngân hàng Chính sách Xã
hội, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng.
2.1.1.5. Các nguyên tắt của tín dụng
- Tiền vay phải sử dụng đúng mục đích theo thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng: Nguyên tắt này nhằm đảm bảo tính hiệu quả của tính sử dụng vốn vay tạo
điều kiện thực hiện tốt việc hoàn trả nợ vay của khách hàng. Để thực hiện tốt đều
này mỗi lần vay vốn khách hàng làm giấy đề nghị vay vốn, trong giấy này khách
hàng phải ghi rõ mục đích sử dụng vốn vay của mình và kèm theo phương án sản
xuất kinh doanh có hiệu quả. Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng
mục đích đã cam kết, nếu Ngân hàng phát hiện sử dụng vốn sai mục đích thì Ngân
hàng có quyền yêu cầu thu hồi nợ trước hạn.
- Tiền vay phải được hoàn trả cả gốc lẫn lãi và trả đúng hạn như thỏa
thuận trong hợp đồng tín dụng: nguyên tắt này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng
là giao dịch cung cầu về vốn, tín dụng chỉ là giao dịch chuyển quyền sử dụng vốn
trong một thời gian nhất định. Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, Ngân
hàng và bên vay thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng rằng Ngân hàng sẽ chuyển
nghị vay vốn kèm giấy đề nghị vay vốn của các tổ viên trình Uỷ Ban Nhân Dân
cấp xã xác nhận.
- Sau khi xác nhận của Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã, tổ tiết kiệm và vay vốn
gửi toàn bộ hồ sơ đề nghị vay vốn tới Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã
hội huyện Ngã Năm.
- Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ vay vốn của tổ gửi lên, tiến hành kiểm tra
tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ vay vốn trình Giám đốc phê duyệt cho vay.
- Ngân hàng nơi cho vay thông báo danh sách các hộ được vay vốn cho tổ
tiết kiệm và vay vốn để tổ thông báo đến từng người vay biết về thời gian và địa
điểm giải ngân.
2.1.2. Nhu cầu vay vốn
2.1.2.1. Nhu cầu vốn cho hộ nghèo
Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã năm cho vay ưu đãi đối với hộ
nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh cải thiện đời sống người dân ở các xã
vùng sâu có hoàn cảnh khó khăn không có vốn để sản xuất kinh doanh nhằm góp
phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm,
ổn định xã hội.
Trang 7
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
2.1.2.2. Nhu cầu vốn cho giải quyết việc làm
Chương trình cho vay giải quyết việc làm được thực hiện theo quyết định
của Thủ tướng chính phủ nhằm mục tiêu tạo thêm nhiều việc làm cho các lao
động thuộc nhóm hộ gia đình ở địa phương, thu hút thêm nhiều lao động, cải thiện
đời sống người dân.
2.1.2.3. Nhu cầu vốn cho học sinh, sinh viên
Đây là chương trình tín dụng áp dụng đối với học sinh, sinh viên để hỗ trợ
dụng ta dựa vào các chỉ tiêu sau:
2.1.3.1. Doanh số cho vay:
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân
hàng phát vay trong một khoảng thời gian nào đó không kể món vay đó đã thu
hồi hay chưa, thường xác định theo tháng, quý hoặc năm.
2.1.3.2. Doanh số thu nợ:
Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các
khoản cho vay của ngân hàng kể cả năm nay và những năm trước đó.
2.1.3.3. Dư nợ tín dụng:
Dư nợ tín dụng là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào đó ngân hàng
hiện cho vay bao nhiêu và đây cũng chính là khoản mà ngân hàng phải thu về.
2.1.3.4. Hệ số thu nợ
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
x 100
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả thu nợ của ngân hàng hay khả năng trả nợ
vay của khách hàng, chỉ tiêu này cho ta biết được số tiền mà ngân hàng thu được
trong một thời kỳ kinh doanh nhất định từ doanh số cho vay. Hệ số này càng lớn
thì công tác thu hồi vốn của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại.
2.1.3.5. Nợ quá hạn/ tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
x 100
Dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng tín dụng của ngân hàng. Những ngân
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích biểu bảng thống kê đối với từng
mục tiêu. Sử dụng các số tuyệt đối , số tương đối để phân tích và chứng minh.
Phương pháp so sánh:
So sánh số tuyệt đối:
- Là kết quả của phép trừ giữa trị số của năm phân tích so với năm gốc của
các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô của các hiện
tượng kinh tế.
Mức chênh lệch = Y1 – Y0
Trang 10
Phân tích kết quả hoạt động Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng
So sánh số tương đối:
- Phản ánh quan hệ so sánh giữa hai bộ phận trong một tổng thể. Là tỉ lệ
chênh lệch giữa năm phân tích so với năm gốc, được tính theo công thức:
Tỉ lệ chênh lệch =
Y1 – Y0
x 100%
Y0
Trong đó:
Y0: Chỉ tiêu năm gốc
Y1: Chỉ tiêu năm phân tích
- Phân tích định tính: dùng để giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
năng thanh toán; huy động vốn có trả lãi hoặc tự nguyện không lấy lãi, vốn đóng
góp tự nguyện không hoàn trả, vốn nhận ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước để uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh,
sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng trung học chuyên
nghiệp dạy nghề; các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm; các đối tượng
chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài ....và các đối tượng chính sách
khác. Ngân hàng Chính sách Xã hội có hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ
thống liên Ngân hàng trong nước; thực hiện các dịch vụ Ngân hàng về thanh toán
và ngân quỹ, nghiệp vụ ngoại hối, phù hợp với khả năng và điều kiện thực tế.
Ngân hàng Chính sách Xã hội có bộ máy quản lý và điều hành thống nhất trên
phạm vi cả nước, có mạng lưới chi nhánh, Phòng giao dịch ở các địa phương.
- Căn cứ nghị định số 78/2002/NĐ – CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của
Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác.
Trang 12