BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN BÁ THÀNH ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, HỖ TRỢ VÀ
TÁI ðỊNH CƯ TẠI CÁC DỰ ÁN: XÂY DỰNG CƠ SỞ 2,
TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ DU LỊCH – THƯƠNG MẠI
NGHỆ AN VÀ ðƯỜNG TRỤC DỌC SỐ III (ðOẠN 1)
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thanh Trà
HÀ NỘI - 2012 ii
LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự quan
tâm giúp ñỡ nhiệt tình, sự ñóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, ñã
tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành bản luận văn này.
Lời ñầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS.TS Nguyễn
Thanh Trà, Trưởng Bộ môn Quản lý ñất ñai - Khoa Tài nguyên và Môi trường,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời
gian tôi nghiên cứu thực hiện ñề tài.
Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ðại học, Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Sở Tài nguyên và Môi trường
Nghệ An, Phòng Thanh tra, Phòng ðất ñai (Sở Tài nguyên và Môi trường
Nghệ An); Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê, Phòng Tài
chính – Kế hoạch, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Văn phòng ñăng ký quyền
sử dụng ñất thị xã Cửa Lò; các thành viên trong Hội ñồng Bồi thường hỗ trợ
và tái ñịnh cư thị xã Cửa Lò; UBND các phường: Nghi Thu, Nghi Hương,
Thu Thủy và một số hộ gia ñình, cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong
thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại ñịa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia ñình, những người thân, ñồng nghiệp và bạn bè
ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
2.2.3. Công tác giao ñất, cho thuê ñất 10
2.2.4. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
ñất ñai 10
2.2.5. Yếu tố giá ñất và ñịnh giá ñất 12
2.2.6. Thị trường Bất ñộng sản 13
iv
2.2.7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp ñất ñai, khiếu nại, tố
cáo các vi phạm trong công việc quản lý và sử dụng ñất ñai 14
2.3. Tác ñộng của công tác BT, GPMB, HT và TðC ñến phát triển cơ sở
hạ tầng và ñời sống xã hội 15
2.3.1. Phát triển cơ sở hạ tầng 15
2.3.2. ðời sống kinh tế xã hội 15
2.4. Chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở
một số nước và tổ chức ngân hàng quốc tế 16
2.4.1. Trung Quốc 16
2.4.2. Thái Lan 17
2.4.3. Australia 18
2.4.4. Chính sách bồi thường và TðC của các tổ chức ngân hàng quốc tế 19
2.4.5. Nhận xét, ñánh giá 20
2.5. Chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng của Việt Nam qua các
thời kỳ 21
2.5.1. Chính sách bồi thường thiệt hại khi thu hồi ñất ñai trước năm 1987 21
2.5.2. Thời kỳ từ năm 1988 ñến năm 1993 22
2.5.3. Thời kỳ từ năm 1993 ñến năm 2003 23
2.5.4. Chính sách bồi thường thiệt hại thu hồi ñất ñai từ 2003 ñến nay 26
2.6. Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng tại Việt Nam 30
2.6.1. Tình hình chung 30
2.6.2. Thực trạng về chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng ở một số ñịa
phương trong những năm qua 32
3. PHẠM VI, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.3.1. Sơ lược về 2 dự án nghiên cứu. 49
4.3.2. Các văn bản pháp lý có liên quan ñến việc bồi thường các dự án 52
4.3.3. ðánh giá thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ
và tái ñịnh cư tại 02 dự án nghiên cứu: 53
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
5.1. Kết Luận 93
5.2. Kiến Nghị 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 100
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Chú giải
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
BAH Bị ảnh hưởng
BT Bồi thường
CNQSDð Chứng nhận quyền sử dụng ñất
CP Chính phủ
Dự án 1 Dự án XD Trường Cao ñẳng nghề Du lịch và thương
mại Nghệ An.
Dự án 2 Dự án ñầu tư Xây dựng ñường trục dọc số III
GPMB Giải phóng mặt bằng
Hð Hội ñồng
HT Hỗ trợ
Nð Nghị ñịnh
Qð-UBND Quyết ñịnh của Uỷ ban nhân dân tỉnh
QSDð Quyền sử dụng ñất
TC-KH Tài chính – Kế hoạch
TðC Tái ñịnh cư
Bảng 4.9. Tổng hợp ñơn giá ñền bù về tài sản tại 2 dự án 74
Bảng 4.10. Tổng hợp kinh phí bồi thường về tài sản, vật kiến trúc hoa màu 75
Bảng 4.11. Kết quả ñiều tra ñánh giá về giá bồi thường tài sản kiến trúc và
hoa màu của người dân ở 2 dự án 76
Bảng 4.12. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ giải phóng mặt bằng 02 dự án 79
Bảng 4.13. Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các
chính sách hỗ trợ 79
Bảng 4.14. Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện chính
sách tái ñịnh cư 81
Bảng 4.15. Kết quả ñiều tra tình hình thu nhập và ñời sống của người dân sau
khi ñược bồi thường ở 2 dự án 83
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1. Cơ sở 2, Trường Cao ñẳng nghề Du lịch và Thương mại Nghệ An 50
công cộng và phát triển kinh tế. Do ñó, việc thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử
dụng ñất là ñiều không thể tránh khỏi. Trong những năm gần ñây, với chính sách
ưu tiên và ñẩy mạnh ñầu tư xây dựng phát triển kinh tế - xã hội thì số lượng các
dự án ñầu tư xây dựng phục vụ cho quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng và phát triển kinh tế ngày càng tăng và nhu cầu sử dụng ñất làm mặt
bằng phục vụ cho các dự án ñầu tư xây dựng cũng ngày càng nhiều. Vấn ñề ñặt
ra là làm thế nào ñể giải quyết một cách hài hòa, công bằng lợi ích giữa 03 bên,
Nhà nước, người bị thu hồi ñất và chủ ñầu tư.
Theo quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 và Luật ðất ñai ở nước ta ñất ñai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là ñại diện chủ sở hữu [28]; Nhà nước thực
hiện giao ñất (giao, cho thuê và công nhận quyền sử dụng ñất) cho các tổ chức,
hộ gia ñình, cá nhân ñể quản lý, sử dụng theo quy hoạch, khi sử dụng ñất ñể thực
hiện các dự án ñầu tư xây. Việc quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất ñối với ñất
ñang có người sử dụng cho người khác chỉ ñược thực hiện sau khi có quyết
ñịnh thu hồi ñất ñó dựng [33]. Nhà nước phải thực hiện thu hồi ñất và tổ chức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……
2thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng ñể giao cho chủ ñầu tư thực hiện xây
dưng công trình (ñối với các dự án thuộc Nhà nước thu hồi ñất) hoặc chủ ñầu tư
phải tự thõa thuận với chủ sử dụng ñất ñể nhận chuyển quyền, chuyển mục ñích
sử dụng ñất.
Bồi thường, GPMB, HT và TðC là khâu có vai trò then chốt, là tiền ñề ñể
thực hiện các dự án ñầu tư xây dựng và là một trong các yếu tố quan trọng quyết
ñịnh ñến tiến ñộ và kết quả thực hiện dự án ñầu tư xây dựng các công trình có sử
dụng ñất. Mặt khác, việc thu hồi ñất và BT, HT và TðC có liên quan ñến nhiều
mặt kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội của Nhà nước và ảnh hưởng trực tiếp
sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái ñịnh cư hiện nay.
- ðề xuất một số giải pháp, góp phần hoàn thiện chính sách và tổ chức
thực hiện chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái ñịnh cư
trên ñịa bàn thị xã Cửa Lò.
1.2.2. Yêu cầu
- Hiểu và nắm vững các chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng,
hỗ trợ và tái ñịnh cư cũng như các văn bản pháp lý có liên quan.
- Nguồn số liệu, tài liệu dùng trong luận văn phải có tính pháp lý, trung
thực, khi ñánh giá từng vấn ñề phải mang tính khách quan và khoa học.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Những kết quả khoa học thu ñược thông qua thực hiện ñề tài sẽ bổ
sung cơ sở thực tiễn ñể ñánh giá chung tình hình thực hiện chính sách bồi
thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái ñịnh cư; làm kinh nghiệm, cơ sở lý
luận cho việc xây dựng chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và
tái ñịnh cư cư trong tương lai.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả của ñề tài sẽ ñóng góp ñể giải quyết vấn ñề thực tiễn bức xúc
ñang ñặt ra hiện nay ở thị xã Cửa Lò - tỉnh Nghệ An; ngoài ra kết quả nghiên
cứu còn là tài liệu tham khảo cho các ñịa phương có cùng hoàn cảnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……
42. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1. Khái quát về Dự án, bồi thường, hỗ trợ và tái ñinh cư.
2.1.1. Các khái niệm
- Khái niệm về bồi thường (BT).
Theo từ ñiển tiếng việt thì “bồi thường” có nghĩa là trả lại tương xứng
giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể
khác [38]. Theo ñó “bồi thường” trong công tác giải phóng mặt bằng ñể thực
hiện dự án là việc trả bằng tiền hay hiện vật tương xứng ñề bù ñắp các thiệt
hại về ñất ñai, nhà cửa, tài sản, cây cối hoa màu và các tài sản khác trên ñất do
việc xây dựng các công trình ñể thực hiện dự án gây ra.
- Khái niệm về hỗ trợ (HT).
Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường thiệt hại nói trên thì còn có một
hình thức bồi thường khác gọi là việc hỗ trợ, hỗ trợ tương xứng với giá trị hoặc
công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác.
Hỗ trợ là giúp ñỡ nhau, giúp thêm vào[38]. Hỗ trợ khi Nhà nước thu
hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề
mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới[33].
- Khái niệm về tái ñịnh cư (TðC).
Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh
sống và làm ăn. Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi
Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển.
Tái ñịnh cư ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về ñất, tài
sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc
sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó.
- Khái niệm về giải phóng mặt bằng (GPMB).
Theo từ ñiển tiếng việt thì “giải phóng mặt bằng” có nghĩa là di dời, di
chuyển dân ñi nơi khác ñể lấy mặt bằng xây dựng công trình[38]. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……
6
7- Tính ña dạng thể hiện: Mỗi dự án cần một diện tích, vị trí khác nhau,
do ñó ñược tiến hành trên một hay nhiều vùng ñất khác khau, có ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế, xã hội và trình ñộ dân trí khác nhau. ðối với khu vực nội
thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất
lớn dẫn ñến quá trình giải phóng mặt bằng có ñặc trưng nhất ñịnh. ðối với
khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức
tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ quá trình BT, GPMB, HT và TðC cũng
có ñặc trưng riêng của nó. Còn ñối với khu vực ngoại thành, nông thôn hoạt
ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp, ñời sống phụ
thuộc chính vào nông nghiệp do ñó BT, GPMB, HT và TðC cũng ñược tiến
hành với ñặc ñiểm riêng biệt.
- Tính phức tạp thể hiện: Ở khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống
nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai là tư liệu sản xuất quan
trọng trong khi trình ñộ của người dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp
không cao. Vì vậy mà công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di
chuyển là rất khó khăn, việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp là ñiều kiện cần
thiết ñể ñảm bảo cuộc sống dân cư sau này.
ðối với vùng ñô thị lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ ðất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống sinh hoạt
của người dân mà tâm lí tập quán là ngại di chuyển chỗ ở;
+ Nguồn gốc hình thành ñất ñai khác nhau do tồn tại chế ñộ cũ ñể lại và
do cơ chế chính sách không ñồng bộ, thường thay ñổi dẫn ñến tình trạng lấn
chiếm ñất ñai xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên;
+ Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống
bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……
92.2.2. Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất ñai là biện pháp quản lý không thể thiếu ñược
trong việc tổ chức sử dụng ñất một cách có hiệu quả ñể cân ñối phát triển các
ngành kinh tế - xã hội và các ñịa phương; là công cụ thể hiện sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, có tác dụng quyết ñịnh ñể cân ñối giữa nhiệm vụ an toàn lương
thực với nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước nói chung và các
ñịa phương nói riêng.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng tới chính sách bồi thường
ñất ñai trên hai khía cạnh:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những căn cứ quan
trọng nhất ñể thực hiện việc giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng
ñất. Mặt khác, việc giao ñất, cho thuê ñất chỉ ñược thực hiện khi có quyết
ñịnh thu hồi ñất của người ñang sử dụng[33]. Do ñó, làm tốt công tác quy
hoạch sẽ giúp các cơ quan Nhà nước chủ ñộng hơn trong công tác thu hồi ñất,
BT, GPMB, HT và TðC; giúp người có ñất bị thu hồi chủ ñộng hơn trong
ñịnh hướng cho tương lai khi bị thu hồi ñất như chuyển ñổi nghề nghiệp, di
chuyển chỗ ở
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là một trong những nhân tố ảnh
hưởng lớn tới giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất; từ ñó tác ñộng tới giá
ñất tính bồi thường.
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng liên quan mật thiết với công
tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất thông qua Quyết ñịnh thu hồi ñất vì:
+ Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñể thực hiện việc thu hồi
ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất.
2.2.4. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật ñất ñai
ðể thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai ñòi hỏi các văn
bản pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này phải mang tính ổn ñịnh cao và phù
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……
11
hợp với tình hình thực tế. Tuy nhiên ở nước ta, do các ñặc ñiểm lịch sử, kinh
tế xã hội của ñất nước trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến ñộng lớn, nên các
chính sách về ñất ñai cũng theo ñó không ngừng ñược sửa ñổi, bổ sung. Từ
năm 1987 ñến nay, Luật ðất ñai ñã ñược ban hành mới 3 lần (1987, 1993,
2003) và sửa ñổi 2 lần (1998, 2001). Nhà nước ñã ban hành hơn 200 văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng ñất.
Với những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác BT,
GPMB, HT và TðC ñã ñạt những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng
ñược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư. Tuy nhiên
bên cạnh ñó, do một số hạn chế trong công tác xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật nên công tác BT, GPMB, HT và TðC ñã gặp khá nhiều khó khăn
và cản trở. Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy
phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công
tác BT,HT GPMB. Hệ thống văn bản pháp luật ñất ñai còn có những nhược
ñiểm như là số lượng nhiều nhưng chưa cụ thể, thiếu ñồng bộ, thiếu thực
tiễn, còn chồng chéo gây khó khăn trong việc áp dụng, lúng túng khi xử lý
và dễ tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật.
Bên cạnh việc ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng
ñất ñai thì việc tổ chức thực hiện các văn bản ñó cũng có vai trò rất quan
trọng. Kết quả kiểm tra thi hành Luật ðất ñai năm 2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường cho thấy UBND các cấp ñều có ý thức quán triệt việc thực
Khung giá ñất ñể tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh
tại Nghị ñịnh số 87/CP ñã ñược áp dụng trong một thời gian khá dài (trên
mười năm), mặc dù trong quá trình áp dụng có quy ñịnh việc ñiều chỉnh
khung giá ñất ñể tính bồi thường bằng hệ số K nhưng mức tăng cao nhất cũng
chỉ là 1, 2 lần ñối với ñất nông nghiệp hạng I[9]. Do vậy giá ñất ñể tính bồi
thường vẫn thấp hơn nhiều so với giá thực tế, dẫn ñến phát sinh hàng loạt các
khiếu kiện về bồi thường, giải phóng mặt bằng tại các ñịa phương. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……
13
- Từ khi có Luật ñất ñai 2003: Quy ñịnh giá ñất ñược hình thành trong
các trường hợp sau ñây (ðiều 55):
+ Do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh giá;
+ Do ñấu giá quyền sử dụng ñất hoặc ñấu thầu dự án có sử dụng ñất;
+ Do người sử dụng ñất thỏa thuận về giá ñất với những người có liên
quan khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử
dụng ñất; góp vốn bằng quyền sử dụng ñất. [33]
Những vấn ñề quan trọng, có tính nguyên tắc liên quan ñến xác ñịnh
giá ñất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư ñã ñược quy ñịnh khá cụ
thể tại Luật ñất ñai năm 2003. ðặc biệt, việc xác ñịnh giá ñất ñược thực hiện
theo nguyên tắc “sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường
trong ñiều kiện bình thường” (khoản 1 ðiều 56[33]). Thực hiện các quy ñịnh
về giá ñất tại Luật ñất ñai năm 2003, ngày 16 tháng 11 năm 2004, Chính phủ
ñã ban hành Nghị ñịnh 188/2004/Nð-CP về phương pháp xác ñịnh giá ñất và
khung giá các loại ñất. Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay là giá ñất do các
ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới
nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện. Thực tế
ủng hộ; ngược lại sẽ mất tin tưởng trong nhân dân, khó khăn trong việc
GPMB. Nhìn chung ở nước ta chưa thực hiện tốt vấn ñề này.
Theo số liệu tổng hợp của Thanh tra Chính phủ, từ năm 2003 – 2010, các
cơ quan liên quan ñã tiếp nhận và xử lý hơn 1,2 triệu ñơn khiếu nại, tố cáo,
trong ñó, bình quân mỗi năm có 69,79% số ñơn từ liên quan ñến ñất ñai
(trong quản lý ñất ñai, nội dung khiếu nại, tố cáo về thu hồi, bồi thường, hỗ
trợ, tái ñịnh cư chiếm 70%). Kết quả giải quyết khiếu nại, tố táo ñạt 84% cho
thấy: Số vụ khiếu nại ñúng chiếm 19,8%, có ñúng có sai chiếm 28%, số khiếu
nại sai chiếm 52,2%; Số vụ tố cáo ñúng chiếm 16,2%, có ñúng có sai chiếm
29,6% và số ñơn tố cáo sai chiếm 54,2%.[36]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……
15
2.3. Tác ñộng của công tác BT, GPMB, HT và TðC ñến phát triển cơ sở
hạ tầng và ñời sống xã hội
2.3.1. Phát triển cơ sở hạ tầng
- Về tiến ñộ dự án:
Giải phóng mặt bằng ñúng tiến ñộ sẽ tiết kiệm ñược thời gian, chi phí
và sớm thực hiện dự án và ñưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội.
Ngược lại, làm chậm tiến ñộ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí,
giảm hiệu quả dự án.
- Về hiệu quả kinh tế dự án:
Thực hiện
BT, GPMB, HT
và
TðC
tốt sẽ giảm chi phí, có ñiều kiện tập
trung vốn cho mở rộng ñầu tư. Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp