1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, hồ mình cùng với q trình đổi mới đi lên
của đất nước, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây dựng… cũng
có nhiều sự đổi mới tương ứng với u cầu của nền kinh tế thị trường. Trong
những thay đổi đó. Bởi vì làm tốt hạch tốn kế tốn đồng nghĩa với việc quản lý
tốt đồng vốn, đảm bảo mỗi đồng vốn bỏ ra ln vì lợi nhuận của Cơng ty.
Trong cơng tác kế tốn ở doanh nghiệp, hạch tốn chi phí sản xuất và tính
gí thành sản phẩm là khâu quan trọng và phức tạp nhất. Chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong q
trình sản xuất kinh doanh. Đảm bảo việc hạch tốn giá thành chính xác kịp thời,
phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh cp ở doanh nghiệp là u cầu có
tính xun suốt trong q trình hạch tốn. Có thể nói rằng, chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm là tấm gương phản chiếu tồn bộ các biện pháp kinh tế
tổ chức quản lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong q
trình sản xuất kinh doanh. Thơng qua những thơng tin về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm do kế tốn cung cấp, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ đánh giá được
thực trạng kinh doanh mình từ đó tìm cách đổi mới, cải tiến phương thức quản
lý kinh doanh, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận.
Nhận thức được tầm quan trọng vấn đề này, khi được thực tập ở Cơng ty
xây lắp và tư vấn thiết kế em đã chọn chun đề “Kế tốn chi phí và tính giá
thành sản phẩm ở Cơng ty xây lắp và tư vấn thiết kế” Mục tiêu của chun đề
là vận dụng lý luận về kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đã
học ở trường vào nghiên cứu thực tiễn tại Cơng ty và từ đó phân tích đưa ra các
kiến nghị nhằm hồn thiện thêm cơng tác kế tốn.
Nội dung chun đề gồm 3 phần.
Phần I: Lý luận cơ bản về kế tốn chi phí sản xuất và tính gí thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Phần II: Thực trạng kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
định đúng đắn đối tượng tính gía (sản phẩm hồn chỉnh hoặc sản phẩm hồn
thành đến giai đoạn quy ước) cũng như kỳ tính giá (tuỳ thuộc vào đặc điểm kỹ
thuật của từng cơng trình) đáp ứng u cầu quản lý kịp thời và chặt chẽ chi phí,
tránh tình trạng căng thẳng vốn cho doanh nghiệp xây lắp.
- Sản phẩm xây lắp thường cố định ở nơi sản xuất còn tất cả các điều kiện
khác như vật tư, xe máy, lao động đều phải di chuyển đến nơi sản xuất sản
phẩm.
Đặc điểm này làm phát sinh hàng loạt các chi phí khơng có trong sản xuất
cơng nghiệp nhưng cần thiết, khách quan, đó là những chi phí như: chi phí điều
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4
động cơng nhân, điều động máy thi cơng, chi phí xây dựng các cơng trình tạm
phục vụ cơng nhân và thi cơng, chi phí mặt bằng trước khithi cơng và thu dọn
mặt bắng sau khi thi cơng xong. Kế tốn phải phản ánh chính xác các chi phí
này và tổ chức phân bổ hợp lý cho các cơng trình, hạng mục cơng trình.
- Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngồi trời, chịu tác động trực tiếp của
các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên và do vậy thi cơng xây lắp mang tính thời
vụ.
Đặc điểm này làm phát sính chi phí bảo quản vật liệu, bảo quản máy thi
cơng trong suốt thời gián xây dựng thường là rất dài. Thời tiết làm ảnh hưởng tới
tốc độ thi cơng đồng thời cũng tạo nên nhiều tai nạn rủi ro bất ngờ gây ra những
thiệt hại do ngừng sản xuất hoặc bị phá hỏng… những khoản thiệt hại này đòi
hỏi được bộ phận kế tốn chi phí tính giá theo dõi và có phương pháp hạch tốn
phù hợp.
- Khi tiến hành xây lắp và tư vấn thiết kế cơ bản phải theo một trình tự
nhất định có dự án chi tiết có thiết kế thi cơng. Sản phẩm khơng phản ánh nhập
kho và tiêu thụ ngay theo giá dự tốn đã thoả thuận.
Đặc điểm này làm cho sản phẩm xây lắp khơng thể hiện được tính chất
hàng hố một cách rõ ràng, yếu tố thị trường tác động bị hạn chế.
kinh doanh.
Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất bao gồm chi phí xây lắp là
bộ phận cơ bản dể hình thành giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí ngồi xây
lắp là chi phí của bộ phận sản xuất phụ trợ.
1.2. Phân loại
Trong các doanh nghiệp có nhiều cách phân loại chi phí khác nhau, tuỳ
thuộc vào mục đích sử dụng song trong cơng tác hạch tốn chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm có hai cách phân loại phổ biến:
Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế:
Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế là sắp xếp những cp có chung tính
chất kinh tế vào một yếu tố, khơng kể chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào mục
đích gì trong sản xuất sản phẩm.
Theo cách phân loại này chi phí được chia làm bảy yếu tố.
- Chi phí ngun vật liệu bao gồm: các loại ngun liệu, vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây lắp và tư vấn thiết
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
kế cơ bản mà các doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí nhiên liệu, động lực: bao gồm tồn bộ các chi phí về nhiên liệu,
động lực mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ.
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp: bao gồm tồn bộ số tiền cơng
phải trả cho cơng nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chi phí bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí cơng đồn: bao gồm
tồn bộ số tiền trích bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí cơng đồn của
cơng nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: bao gồm tồn bộ số tiền trích khấu hao
tài sản cố định cho sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngồi: bao gồm tồn bộ sóo tiền doanh nghiệp đã
chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngồi như tiền điện, tiền nước, bưu phí…
quan n s dng mỏy xõy dng cụng trỡnh bao gm: chi phớ nhõn cụng s
dng mỏy, chi phớ vt liu dựng chy v sa cha mỏy, chi phớ dng c sn
xut dựng cho nhu cu s dng mỏy, chi phớ khu hao thi cụng, chi phớ dch v
mua ngoi s dng thi cụng v cỏc chi phớ bng tin khỏc.
- Chi phớ sn xut chung: l nhng chi phớ dựng cho hot ng sn xut
chung cỏc i, phõn xng sn xut ngoi ba khon mc ó nờu, bao gm: chi
phớ nhõn cụng phõn xng, i sn xut, chi phớ vt liu s dng chung, chi phớ
dng c, chi phớ khu hao ti sn c nh, chi phớ dch v mua ngoi v cỏc chi
phớ bng tin khỏc.
Phõn loi chi phớ theo cỏch ny phc v yờu cu qun lý chi phớ theo nh
mc, cung cp cho s liu tớnh giỏ thnh sn phm xõy lp, phõn tớch tỡnh hỡnh
thc hin k hoch giỏ thnh.
Ngoi hai cỏch phõn loi ph bin trờn chi phớ sn xut cng c phõn
loi bng mt s cỏch khỏc nh:
- Theo phng phỏp tp hp chi phớ sn xut v mi quan h v i tng
chu chi phớ sn xut gm chi phớ trc tip v chi phớ giỏn tip.
- Theo ni dung cu thnh ca chi phớ thỡ chi phớ sn xut gm chi phớ n
nht v chi phớ tng hp.
- Cn c mi quan h ca chi phớ vi quy trỡnh cụng ngh sn xut sn
phm thỡ chi phớ sn xut gm ba loi chi phớ c bn, chi phớ thit hi v chi phớ
chung.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
8
Ngồi ra, các doanh nghiệp cũng thường tự tách gồp các yếu tố chi phí để
phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình. Song cách phân loại chi
phí theo mục đích cơng dụng là thơng dụng nhất.
2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp
1.1. Khái niệm
K toỏn tp hp cp sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm trong doanh
nghip xõy lp l mt b phn cu thnh quan trng ca h thng cụng c qun
lý, l hot ng c bit sn xut ra nhng thụng tin cú ớch v vn phc v cho
hot ng qun lý v kim tra hot ng ti chớnh ca doanh nghip. L mt
phõn h trong h thng qun lý vi chc nng thụng tin v kim soỏt, k toỏn
phi m bo tớnh chớnh xỏc, cp nht trong vic cung cp thụng tin ng thi
m bo tớnh thng nht trong c h thng qun lý núi chung.
t c nhng yờu cu trờn k toỏn tp hp CPSX v tớnh giỏ thnh sn
phm ó phỏt huy c tỏc dng trong phõn tớch v ỏnh giỏ t chc qun lý,
sn xut hp lý nõng cao hiu qu cụng tỏc qun tr vỡ s tn ti lõu di ca
doanh nghip.
Riờng i vi doanh nghip xõy lp vic k toỏn ỳng chi phớ v tớnh
ỳng giỏ thnh cng tr nờn quan trng v cú tớnh quyt nh bi sn xut xõy
lp thc hin trong mt thi gian di, khi lng vt liu cho thi cụng ln, giỏ tr
ln, chu giỏ c bin ng nhng thi im khỏc nhau.
Thụng qua ch tiờu giỏ thnh cú th xỏc nh c kt qu ca quỏ trỡnh
sn xut, t ú phõn tớch v tỡm ra phng ỏn gii quyt, bin phỏp h giỏ thnh,
nõng cao hiu qu kinh doanh. Cng thụng qua ch tiờu ny cỏc nh qun lý s
nm c thc trng ca doanh nghip v trỡnh k thut thi cụng, t chc sn
xut, tỡnh hỡnh s dng lao ng, vt liu kim tra vic chp hnh ch k
toỏn v chớnh sỏch ca Nh nc ti doanh nghip (thu, chớnh sỏch cho ngi
lao ng)
iu ú th hin vai trũ to ln ca cụng tỏc k toỏn chi phớ sn xut v
tớnh giỏ thnh sn phm d dang trong hot ng sn xut kinh doanh ti doanh
nghip.
3.2. Nhim v k toỏn chi phớ sn xut tớnh giỏ thnh sn phm
Do cú vai trũ to ln trong vic phc v cụng tỏc qun tr, nờm phỏt huy
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
10
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
tốn chi phí sản xuất, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, mức hạ giá thành,
phát hiện kịp thời các khả năng và biện pháp thích hợp để tiến hành hạ giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên đây, kế tốn CPSX sẽ đặt được những
mục tiêu đặt ra trong cơng tác quản lý chi phí, cũng như phục vụ tốt hơn cho
cơng tác quản trị doanh nghiệp, giúp cho các nhà quản lý hiểu được thực trạng
tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp
đẩy mạnh đầu tư các nguồn lực một cách hợp lý nâng cao hiệu quả kinh doanh.
III. TỔ CHỨC KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP
1. Đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất xây lắp.
Để phục vụ cho việc tính giá thành chính xác đòi hỏi kế tốn xác định
đúng đối tượng để kế tốn chi phí sản xuất. Đây thực chất là việc xác định nơi
gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí. Với những đặc điểm riêng của sản
phẩm ngành xây lắp và tư vấn thiết kế (đơn chiếc và có giá trị lớn, sản xuất
trong thời gian dài), đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất ở doanh nghiệp
xây lắp được xác định là các cơng trình, hạng mục cơng trình.
2. Ngun tắc, phương pháp kế tốn tập hợp chi phí sản xuất sản
phẩm xây lắp
2.1. Ngun tắc kế tốn
Đối với doanh nghiệp xây lắp chỉ hạch tốn vào tài khoản 621 những chi
phí ngun vật liệu ( NVL chính, NVL phụ) được sử dụng trực tiếp để
SXSP xây lắp trong kỳ SXKD. Chi phí NVL phải được tính theo giá thực tế xuất
dùng.
Đối với kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp khơng hạch tốn các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên quỹ lương nhân cơng trực tiếp. Chi phí nhân
cơng trực tiếp thường được tính vào từng đối tượng chịu chi phí có liên quan.
phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất theo yếu
tố và khoản mục trong phạm vi giới hạn của đối ttượng kế tốn chi phí sản xuất.
Có ba phương pháp kế tốn chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
- Kế tốn chi phí sản xuất theo cơng trình, hạng mục cơng trình
Theo phương pháp này, các chi phí sản xuất phát sinh hàng tháng liên
quan đến cơng trình, hạng mục cơng trình nào thì tập hợp cho cơng trình, hạng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
mục cơng trình đó. Phương pháp này được sử dụng khi đối tượng tập hợp chi
phí của doanh nghiệp là tồn bộ cơng trình hay hạng mục cơng trình.
Kế tốn chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng.
Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân
loại theo đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng hồn thành thì tổng số chi
phí tập hợp theo đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của sản phẩm. Phương
pháp này được sử dụng đối tượng tập hợp chi phí của doanh nghiệp là đơn đặt
hàng.
Kế tốn chi phí sản xuất theo đơn vị sản xuất:
Theo phương pháp này, các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng đơn
vị sản xuất (phân xưởng, tổ, đội…) giá thành sản phẩm có thể xác định bằng
phương pháp: tính trực tiếp, tổng cộng chi phí, hệ số hoặc tỷ lệ…
3. Trình tự kế tốn
Trình tự kế tồn là thứ tự các bước tiến hành cơng tác tập hợp chi phí để
phục vụ tính giá thành sản phẩm.
Bước 1: tập hợp chi phí sản xuất có liên quan đến từng cơng trình, hạng
mục cơng trình.
Bước 2: Tính, phân bổ lao vụ có liên quan trực tiếp cho từng cơng trình,
hạng mục cơng trình.
Bước 3: tập hợp vàphân bổ chi phí sản xuất chung cho các cơng trình có
liên quan theo các tiêu thức thích hợp.
phục vụ tính giá thành sản phẩm.
Bước 1: tập hợp chi phí sản xuất có liên quan đến từng cơng trình, hạng
mục cơng trình.
Bước 2: tính, phân bổ lao vụ có liên quan trực tiếp cho từng cơng trình,
hạng mục cơng trình.
Bước 3: tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các cơng trình có
liên quan theo các tiêu thức thích hợp.
Bước 4: xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, trên cơ sở đó tính giá
thành sản phẩm hồn thành.
Quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
được thể hiên qua sơ đồ sau (xem trang sau)
* Sổ kế tốn áp dụng: sổ cái TK 621, 622, 627, 627, 154, 136, 632
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
IV. TỔ CHỨC KẾ TỐN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1. Tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1. Đối tượng tính giá thành.
Xuất phát từ đặc điểm của xây lắp là sản phẩm mang tính đơn chiếc, mỗi
sản phẩm có một dự tốn riêng và u cầu quản chi sản phẩm theo dự tốn. Do
vậy, đối tượng tính giá thành trong xây dựng cơ bản là các hạng mục cơng trình,
các cơng trình đã hồn thành, các giai đoạn cơng việc đã hồn thành, các khối
lượng xây lắp có dự tốn thiết kế riêng đã hồn thành.
Cần phân biệt giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành
để xác định đúng mục đích, giới hạn của việc kiểm tra các chi phí sản xuất theo
nơi phát sinh, theo cơng dụng, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng cũng như
ngun nhân vượt định mức từ đó có biện pháp hạ giá thành.
- Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế tốn lập các bảng biểu chi tiết
Sản phẩm dở dang trong sản xuất xây lắp được xác định bằng phương
pháp kiểm kê hàng tháng. Việc tính và đánh giá SPDD hàng tháng trong sản
xuất xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh tốn khối lượng cơng tác xây lắp
hồn thành giữa người nhận thầu và người giao thầu.
Nếu quy định thanh tốn sản phẩm xây dựng sau khi hồn thành tồn bộ
thì SPDD là tồn bộ chi phí phát sinh từ lúc khởi cơng đến thời điểm đánh giá.
Khi cơng trình hoặc hạng mục cơng trình hồn thành được bàn giao thanh tốn,
thì tồn bộ chi phí sản xuất đã phát sinh sẽ được tính vào giá thành sản phẩm.
Nếu quy định thanh tốn sản phẩm xây dựng theo điểm dừng kỹ thuật hợp
lý (xác định được giá dự tốn) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp
chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định. Và đặc điểm được đánh giá
theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục cơng trình
đó cho các giai đoạn, tổ hợp cơng việc đã hồn thành và giai đoạn còn dở dang
theo giá dự tốn của chúng.
Cơng thức tính:
D
CK
= Error! x SD
Trong đó: D
CK
, D
DK
giá trị (chi phí thực tế) của SPDD cuối kỳ và đầu kỳ.
C: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
17
SL: giá trị dự tốn của các giai đoạn xây dựng hồn thành.
SD: giá dự tốn của các giai đoạn xây dựng dở dang cuối kỳ, đầu kỳ.
Việc xác định đúng giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ làm cho cơng tác
1
, C
2
…. C
n
là chi phí sản xuất của giai đoạn 1,2 …n.
Phương pháp hệ số:
Áp dụng cho trường hợp hạch tốn chi phí là nhóm sản xuất còn đối
tượng hạch tốn giá thành là một sản phẩm riêng biệt.
Giá thành;từng hạng mục;cơng trình
=
Tổng chi phí của cả;nhóm sản phẩm;Tổng hệ số các hạng mục;cơng trình
x
Hệ số của;từng hạng mục;cơng trình
Phương pháp tỷ lệ:
Áp dụng khi khơng có hệ số của từng sản phẩm.
Giá thành;từng hạng mục;cơng trình
=
Error! x Error!
Phương pháp liên hợp:
Để tính được giá thành sản phẩm phải áp dụng nhiều phương pháp giá
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
thành khác nhau.
Có thể kết hợp phương pháp trực tiếp với phương pháp hệ số và tỷ lệ
trong trường hợp đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất là nhóm sản phẩm nhưng
đơn vị tính giá thành là sản phẩm.
giao khốn và giám sát về kỹ thuật, chất lượng cơng trình. Kế tốn theo phương
pháp khốn ở đơn vị xây lắp có thể tóm tắt qua sơ đồ sau (xem các trang sau)
VI. CÁC HÌNH THỨC SỔ ÁP DỤNG TRONG KẾ TỐN CPSX VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
Tuỳ thuộc vào mỗi loại hình thức doanh nghiệp, quy mơ doanh nghiệp,
trình độ tổ chức quản lý chun mơn nghiệp vụ của lao động kế tốn.. mà doanh
nghiệp có thể lựachọn các hình thứ sổ sau:
* Hình thức chứng từ ghi sổ: hình thức này có ưu điểm thích hợp với mọi
loại hình doanh nghiệp, thuận tiện cho áp dụng máy vi tính. Tuy nhiên, việc ghi
chép bị trùng lặp nhiều nên việc lập báo cáo dễ bị chậm trễ nhất là trong điều
kiện kế tốn thủ cơng.
* Hình thức nhật ký chung: theo hình thức này các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh được phản ánh theo thứ tự thời gian vào một quyển số gọi là Nhật Ký
chung.
* Hình thức nhật ký sổ cái: Hình thức nhật ký sổ cái có ưu điểm là đơn
giản, dễ làm, thích hợp với các doanh nghiệp có quy mơ nhỏ, ít nghiệp vụ kinh
tế, sử dụng ít tài khoản (khoảng trên dưới 20 KT). Tuy nhiên,hình thức này cũng
tồn tại một số nhược điểm như: việc ghi chép bị trùng lặp làm tăng khối lượng
kế tốn, khơng thích hợp với các doanh nghiệp có quy mơ lớn, nhiều nghiệp vụ
kinh tế phát sinh.
Sổ kế tốn là hình thức biểu hiện của tài khoản và ghi sổ kép. Đây cũng là
phương tiện vật chất để thực hiện cơng tác kế tốn hàng ngày và định kỳ.
Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức “chứng từ ghi sổ” thì sơ đồ kế tốn
như sau (xem trang sau). THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THỰC TRẠNG KẾ TỐN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CƠNG TY XÂY LẮP VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ
I. TỔNG QUAN VỀ CƠNG TY XÂY LẮP VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ
1. Q trình hình thành và phát triển
Cơng ty xây lắp và tư vấn thiết kế – tên giao dịch quốc tế: Construcinon
Engineering & Design Company là một Cơng ty con của Tổng Cơng ty Đường
sơng Miền Bắc, trực thuộc Bộ giao thơng vận tải.
Trụ sở chính: 158 – Nguyễn Văn Cừ – Gia Lâm – Hà Nội.
Điện thoại: 04.8722482 - Fax: 84.04.8722482
Cơng ty được Bộ trưởng Bộ giao thơng vận tải ký quyết định thành lập số
115/ QĐ - TCCB – LĐ ngày 04 tháng 3 năm 1999. Vốn kinh doanh khi mới
thành lập là 74 tỷ 495 triệu đồng (bảy mươi tư tỷ bốn trăm chín lăm triệu đồng).
Khi mới thành lập Cơng ty có ba ngành nghề kinh doanh chính được đăng
ký trong giấy phép kinh doanh số 315344 ngày 03 tháng 04 năm 1999 là:
Thi cơng xây lắp các cơng trình cơng nghiệp.
Xây dựng các cơng trình dân dụng và trang trí nột thất, lắp đặt điện nước.
Sản xuất vật liệu xây dựng, bán bn và cung ứng vật tứ, gia cơng chế
tạo, lắp đặt kết cấu thép và các trang thiết bị cơng trình cơng nghiệp.
Ngày 18 tháng 8 năm 2000, tại đăng ký kinh doanh có bổ sung hai ngành
nghề kinh doanh mới là:
Tư vấn đầu tư và xây dựng các cơng trình giao thơng, thủy lợi, cơng
nghiệp.
Khảo sát xây dựng (khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn)
Cơng ty xây lắp và tư vấn thiết kế là một tổ chức kinh tế hạch tốn độc
lập, tự chủ về mặt tàichính, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và
mở tài khoản tại Ngân hàng Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn – Quận Hai Bà
Trưng – Hà Nội.
Số tài khoản: 431101.000038
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6 Nộp ngân sách 47590069 162049326 114459257 340.51
7 Thu nhập bình
qn
750000 930000 180000 124.00
8 Tỷ suất
LN/DOANH
THU
0.968691315 1.552259283 0.583567968 160.24
2. Đặc điểm quy trình SXKD
Cơng ty xây dựng và PTNT 9 là một cơng ty có quy mơ hoạt động rộng
với 5 chi nhánh và 4 ban xây dựng phân tán trên khắp tỉnh Miền Bắc. Cách tổ
chức kinh doanh này giúp cơng ty tổ chức lao động thành nhiều điểm thi cơng
khác nhau, phục vụ thi cơng hiệu quả, phù hợp với đặc điểm ngành xây dựng:
máy móc, nhân cơng phải di chuyển theo địa điểm xây dựng cơng trình.
Các chi nhánh và ban xây dựng tuỳ theo vị trí và địa điểm hoạt động của
mình, một mặt được cơng ty giao cho thi cơng những cơng trình đấu thầu đã
trúng, một mặt tự động tìm kiếm cơng việc. Vốn sản xuất của các chi nhánh phải
lập khế ước vay cơng ty hoặc nhờ cơng ty vay ngân hàng và phải chịu lãi suất
theo quy định. Cơng ty khơng cho các chi nhánh hoặc cơng trường vay tồn bộ
vốn mà chỉ cho vay theo từng hạng mục cơng trình.
Các chi nhánh phải nộp cho cơng ty từ 7 -10% giá trị phí những cơng
trình được khốn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
24
Quy trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tổ chức theo sơ đồ sau:
Lập hồ sơ
dự thầu
Trúng thầu
Nghiệm thu,
thanh quyết
tốn với bên A
Thi cơng
Lập dự án thi
cơng chi tiết
(1) (2) (3)
(6) (5) (4)
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
25
3. Tổ chức bộ máy quản lý cơng ty
Sơ đồ quản lý cơng ty
Phòng kế
tốn tài
vụ
Chi
nhánh I
Nam
Định
Chi
nhánh II
Phú Thọ
Ban
xây
dựng
số 3
Ban
xây
dựng
số 5
Ban
xây
dựng
số 6
Ban
xây
dựng
số 7
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN