giáo án địa lý 6 học kỳ 1 hay - Pdf 30

Giáo án :Địa lí 6 Giáo viên: Phạm Thị Lương
Ngày soạn: 16/8/2015 Ngày dạy: 18/8/2015
Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức: qua bài học, học sinh cần
- Hiểu rõ được tầm quan trọng của môn địa lí
- Nắm được nội dung chương trình địa lí lớp 6
- Cần học môn địa lí như thế nào
2. Kĩ năng:
- Bước đầu làm quen với phương pháp học mới: thảo luận
3. Thái độ:
- Gợi lòng yêu thiên nhiên, tự nhiên, yêu quê hương, đất nước trong học sinh
- Giúp các em có hứng thú tìm tòi, giải thích các hiện tưởng, sự vật địa lí xảy ra
xung quanh
II. Phương tiện dạy học:
Sách giáo khoa
IIII. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp
2. Bài mới:
Ở tiểu học các em đã được làm quen với kiến thức địa lí. Bắt đầu từ lớp 6 địa lí sẽ
là một môn học riêng. Để hiểu thêm về tầm quan trọng, nội dung cũng như cách học môn
địa lí, cô và các em sẽ vào bài mở đầu
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh Nội dung
GV:- Địa lí là môn khoa
học có từ lâu đời. Những
người đầu tiên nghiên
cứu địa lí là các nhà
thám hiểm. Việc học tập
và nghiên cứu địa lí sẽ

dáng, kích thước của Trái Đất
- Các thành phần cấu tạo nên
Trái Đất (đất, nước, không
khí…)
b. Tìm hiểu về bản đồ:
- Phương pháp sử dụng bản đồ
trong học tập
- Rèn luyện các kĩ năng như: thu
thập, phân tích, xử lí thông tin
và vẽ bản đồ
1
giỏi: ngoài các kiến thức
về Trái Đất các em còn
được học những gì?
- GV: củng cố và ghi
bảng
? Dành cho HS trung
bình: Để học tốt một
môn học, các em phải
học như thế nào?
- GV củng cố: các sự vật
hiện tượng địa lí không
phải lúc nào cũng xảy ra
trước mắt chúng ta nên
chúng ta phải biết quan
sát các sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên. Những
hiện tượng ta chỉ nghe
thấy nhưng chưa bao giờ
thấy được thì chúng ta

- Quan sát các sự vật, hiện tượng
trong thực tế và qua tranh ảnh,
hình vẽ và bản đồ
- Phải biết khai thác các kênh
chữ và kênh hình của sách giáo
khoa
- Phải biết liên hệ những điều đã
học vào thực tế
3. Củng cố - Dặn dò:
- Trong nội dung môn học địa lí lớp 6 các em tìm hiểu gì về Trái Đất và bản đồ?
- Cần học môn địa lí như thế nào cho tốt?
? Dành cho HS khá giỏi: Em hãy thể hiện nội dung môn địa lí lớp 6 bằng sơ đồ.
- Học bài
- Xem trước bài 1
GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
2
Giáo án : Địa Lí 6
Ngày soạn: 23/8/2015 Ngày dạy: 25/8/2015

Tiết 2 - Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG
VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I) Mục tiêu bài học
1. Kiến thức: qua bài học, học sinh cần:
- Nắm được tên các hành tinh trong hệ Mặt Trời
- Nắm được một số đặc điểm của Trái Đất (vị trí, hình dạng, kích thứơc …)
- Nắm được các khái niệm và công dụng của các đường kinh tuyến, vĩ tuyến
2. Kỹ năng:
- Học sinh xác định được các kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc,
kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam trên quả Địa Cầu
3. Thái độ:

Diêm Vương.
- Hoc sinh quan sát hình
- Ngôi sao đó là Mặt Trời
- Có 9 hành tinh quay
quanh Mặt Trời. Đó là sao
Thủy, sao Kim, Trái Đất,
sao Hoả, sao Mộc, sao Thổ,
sao Thiên Vương, sao Hải
Vương và sao Diêm Vương
1. Vị trí của Trái Đất trong
hệ Mặt Trời:
GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
3
Giáo án : Địa Lí 6
? Dành cho HS trung bình:
Mặt Trời cùng với 9 hành tinh
quay quanh nó được gọi là gì?
- GV: Củng cố và ghi bảng
? Dành cho HS yếu: Trái Đất ở
vị trí thứ mấy trong các hành
tinh theo thứ tự xa dần Mặt
Trời?
- Treo hình 2,3 cho học sinh
quan sát
? Dành cho HS yếu: Trái Đất
có hình gì?
- Giới thiệu cho học sinh biết
quả Địa Cầu là mô hình thu nhỏ
của Trái Đất và cho học sinh
quan sát quả Địa Cầu

- Các nhóm nhận xét nhau

- Trái Đất có hình cầu và
kích thứơc rất lớn

Những đường nối từ cực
Bắc đến cực Nam là những
đường kinh tuyến
Những vòng tròn vuông
góc với kinh tuyến, là vĩ
tuyến
Kinh tuyến gốc là đường
kinh tuyến 0
o
đi qua đài
thiên văn Grin-uýt (Anh)
Vĩ tuyến gốc là đường vĩ
tuyến lớn nhất ( xích đạo)
- Kinh tuyến đông nằm bên
phải kinh tuyến gốc, ngược
lại kinh tuyến tây nằm bên
trái kinh tuyến gốc.
- Mặt Trời cùng 9 hành tinh
quay quanh nó gọi là hệ Mặt
Trời
- Trái Đất ở vị trí thứ 3 trong
số 9 hành tinh theo thứ tự xa
dần Mặt Trời
2) Hình dạng, kích thước
của Trái Đất và hệ thống

? Dành cho HS giỏi: Đối diện
với kinh tuyến gốc là kinh
tuyến bao nhiêu độ trên quả địa
cầu?
- Mở rộng:
? Dành cho HS giỏi: Vai trò
của hệ thống kinh vĩ tuyến?
- Hệ thống kinh vĩ tuyến dùng
để xác định vị trí của một điểm
trên bề mặt Trái Đất.
- Vĩ tuyến bắc từ xích đạo
lên cực bắc và ngược lại.
-HS trả lời: 360 kinh tuyến
và 181 vĩ tuyến.
- hs trả lời: kinh tuyến 180
độ.
- HS trả lời:
Hệ thống kinh vĩ tuyến
dùng để xác định vị trí của
một điểm trên bề mặt Trái
Đất.
tuyến gốc đi qua đài thiên
văn Grin-uýt (Anh). - Vĩ
tuyến gốc là đường xích đạo.
- Kinh tuyến đông tây
- Vĩ tuyến bắc nam
4. Củng cố - Dặn dò:
- Cho học sinh xác định trên quả Địa Cầu các đường kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh
tuyến Đông, kinh tuyến tây, vĩ tuyến Bắc và vĩ tuyến Nam
- Học bài

3. Mở bài:
Treo bản đồ lên bảng và giới thiệu cho học sinh biết vì sao ở mỗi cuối bản đồ đều
có ghi tỉ lệ, tác dụng và cách sử dụng của nó ra sao?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV: Hướng dẫn HS
đọc khái niệm bản đồ ở
bài 2.
? Dành cho hs yếu,
trung bình: bản đồ là gì?
- Treo 2 bản đồ có tỉ lệ
khác nhau. Giới thiệu và
cho biết:
? Dành cho HS yếu,
trung bình: Tỉ lệ bản đồ
thường ghi ở đâu?
? Dành cho HS khá:
Dựa vào tỉ lệ bản đồ ta
biết được gì?
? Dành cho HS yếu: Có
- Bản đồ là hình vẻ thu
nhỏ tương đối chính xác
về một khu vực hay toàn
bộ bề mặt trái đất.
-> Ghi ở phía dưới hay
góc bản đồ
-> Biết bản đồ được thu
nhỏ bao nhiêu lần so với
thực tế
1) Khái niệm bản đồ: Là
hình vẻ thu nhỏ tương đối

- Hỏi dành cho hs giỏi:
Vậy mức độ chi tiết của
bản đồ phụ thuộc vào
đâu?
? Dành cho HS giỏi:
Liên hệ thực tế: khi đi
thực địa ta nên dùng bản
đồ tỉ lệ lớn hay nhỏ? Vì
sao?
? Dành cho HS yếu:
Tiêu chuẩn để phân loại
bản đồ như thế nào?
? Dành cho HS khá: Tỉ
lệ số được thể hiện như
thế nào?
- Giảng giải: ví dụ tỉ lệ
bản đồ sau: 1:100.000 có
nghĩa là tử số chỉ khoảng
- 2 dạng
-> Hình 8: 1: 7500
Hình 9: 1: 15000
-> Hình 8: 1 cm = 7500
cm = 75 m thực tế
Hình 9: 1 cm = 150.00
cm = 150 m thực tế
- Hình 8 có tỉ lệ lớn hơn
vì mẫu số nhỏ hơn
- Tỉ lệ lớn vì có nhiều chi
tiết hơn
- Tỉ lệ bản đồ

tỉ lệ bản đồ có gì giống
và khác nhau?
- Hỏi: tỉ lệ bản đồ cho ta
biết điều gì?
- Hỏi: tỉ lệ thước được
thể hiện thế nào?
- Giảng thêm: tỉ lệ bản
đồ là 1:7500, vậy 1cm =
75m trên thực địa thì
người ta đo 1cm trên
thước và ghi số 75 lên
thước, chứng tỏ là 1cm
trên biểu đồ = 75m trên
thực tế
- Hỏi dành cho hs giỏi:
vậy tỉ lệ bản đồ là gì?
- Cho hs đo tính khoảng
cách trên bản đồ theo yêu
cầu.
N1: Đo và tính khoảng
cách thực địa theo đường
chim bay từ khách sạn
Hải Vân - Khách sạn Thu
Bồn?
N2: Khách sạn Hòa Bình
- khách sạn Sông Hàn
N3: Đo và tính chiều dài
của đường Phan Bội
Châu: Trần Qúy Cáp -
Lý Tự Trọng

- Học bài 1,2,3 chuẩn bị kiểm tra 15’
GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
8
Giáo án : Địa Lí 6
Ngày soạn: 6/9/2015 Ngày dạy: 8/9/2015

Tiết 4 + 5 - Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
KINH ĐỘ – VĨ ĐỘ – TOẠ ĐỘ ĐỊA LÍ
I) Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nhớ các qui định vẽ phương hướng trên bản đồ
- Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí của 1 điểm
2. Kỹ năng:
- Biết cách tìm phương hướng, kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí của 1 điểm trên bản đồ
và trên địa cầu
III) Phương tiện dạy học:
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
- Quả địa cầu
- Bản đồ Đông Nam Á
2. Học sinh chuẩn bị:
- Sách giáo khoa
- Chuẩn bị bài trước
III) Tiến trình hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tỉ lệ bản đồ là gì? Nó có ý nghĩa gì?
- Mức độ chi tiết của bản đồ phụ thuộc như thế nào vào tỉ lệ bản đồ?
3. Vào bài mới:
Các em đang đi tham quan trong 1 khu rừng lớn, do quá mải mê ngắm nhìn phong cảnh,

Giáo án : Địa Lí 6
hướng Bắc – Nam, vĩ tuyến
chỉ hướng Đông – Tây
- Vẽ 2 đường vuông góc cho
học sinh lên xác định hướng
- Vẽ thêm các hướng phụ và
gọi học sinh lên bảng xác
định
? Dành cho HS khá: Với
những bản đồ không có vẽ
kinh, vĩ tuyến thì làm sao
chúng ta có thể xác định
hứơng ?
Hoạt động 2:
? Dành cho HS giỏi: muốn
tìm vị trí của địa điểm trên
quả địa cầu hoặc bản đồ
chúng ta phải làm sao?
- Hỏi dành cho HS khá: C
là nơi cắt nhau giữa kinh
tuyến và vĩ tuyến nào?
- 20
o
Tây gọi là kinh độ và
10
o
Bắc gọi là vĩ độ,
? Dành cho HS trung bình:
Vậy kinh độ là gì? Vĩ độ là
gì?

đến vĩ tuyến gốc
- Là kinh độ và vĩ độ của địa
bắc, nam.
- Đầu bên phải và bên trái vĩ
tuyến chỉ các hướng đông,
tây
2) Kinh độ, vĩ độ và toạ độ
địa lí

- Kinh độ của một điểm là
khoảng cách tính bằng số độ,
từ kinh tuyến đi qua điểm đó
đến kinh tuyến gốc.
-Vĩ độ của một điểm là
khoảng cách tính bằng số độ,
từ vĩ tuyến đi qua điểm đó
đến vĩ tuyến gốc (đường xích
đạo)

- Kinh độ và vĩ độ của một
địa điểm được gọi chung là
tọa độ địa lí của điểm đó
GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
10
Giáo án : Địa Lí 6
địa lí được viết như thế nào?
cho ví dụ?
TIẾT 5: Ngày dạy
23/9/2014
Hoạt động 3: Bài tập

Hà Nội -> Ma-mi-la: Đông
Nam
Cu-a-la Lăm-pơ -> Băng Cốc:
Tây Bắc
Cu-a-la Lăm-pơ -> Ma-ni-la:
Đông Bắc
Man-ni-la-> Băng Cốc: Tây
Nam.
- Vẽ ngôi sao phương hướng
HS xác định các hướng phụ.
3. Bài tập
(Học sinh lên bảng điền)
4. Củng cố - dặn dò
- Làm bài tập 2/17
- Học bài
- Làm bài 1/17
- Chuẩn bị bài 5: Kí hiệu bản đồ cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
11
Giáo án : Địa Lí 6
Ngày soạn: 29/9/2014 Ngày dạy: 30/9/2014
Tiết 6. Bài 5: KÍ HIỆU BẢN ĐỒ
CÁCH BIỂU HIỆN ĐỊA HÌNH TRÊN BẢN ĐỒ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Hiểu được kí hiệu bản đồ là gì
- Biết được các đặc điểm và phân loại các kí hiệu bản đồ
- Nắm được cách đọc cắt lát địa hình và hiểu nó
2. Kỹ năng:
- Đọc các kí hiệu trên bản đồ dựa vào bảng chú giải

- Mở rộng:
+ Kí hiệu điểm
- Là những hình vẽ, màu
sắc … được dùng để thể
hiện những đối tượng địa lí
trên bản đồ
- Ở cuối bản đồ
- Rất đa dạng
1. Các loại kí hiệu bản đồ.
a. Khái niệm:
Kí hiệu bản đồ: Là những
hình vẽ, màu sắc được
dùng để thể hiện những đối
tượng địa lí trên bản đồ.

GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
12
Giáo án : Địa Lí 6
+ Kí hiệu đường
+ Kí hiệu diện tích
? Dành cho HS yếu, trung
bình: nêu ví dụ của mỗi loại?
? Dành cho HS khá: kí hiệu
bản đồ có tác dụng gì?
? Dành cho HS giỏi: tại sao
khi sử dụng bản đồ ta phải
xem bảng chú giải đầu tiên?
GV: Yêu cầu học sinh quan
sát hình 15
? dành cho HS yếu: có mấy

chữ, khoáng sản
Bệnh viện, phân bố
khoáng sản: kí hiệu hình
học
-
Có ba loại kí hiệu thường
dùng là: kí hiệu điểm, kí
hiệu đường, kí hiệu diện
tích

b. Tác dụng: Phản ánh vị trí,
đặc điểm và sự phân bố của
các đối tượng địa lí được
theo không gian.
Bảng chú giải của bản
đồ giúp chúng ta hiểu nội
dung và ý nghĩa của các kí
hiệu
dùng trên bản đồ
Hoạt động 2: 2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Hoạt động của giáo viên Hoạt đông của học sinh Nội dung
- Treo hình 16 lên bảng:
đây là cách biểu hiện địa
hình trên bản đồ (cao,
thấp,…)
- Cho học sinh thảo luận
câu hỏi sau:
+ Người ta thường biểu
hiện địa hình bằng các
yếu tố nào?

càng gần nhau thì địa
hình sẽ như thế nào?
đồng mức gần nhau hơn.
- Đại diện nhóm trả lời
- Dùng thang màu và
đường đồng mức
=> Các đường đồng mức càng
gần thì địa hình càng dốc.
4. Củng cố:
- Gọi học sinh lên phân biệt các kí hiệu trên bản đồ
- Vẽ hình đường đồng mức và yêu cầu học sinh xác định độ cao
5. Hướng dẫn chuẩn bị ở nhà:
- Học bài
- Ôn lại bài 1 đến bài 5
Ngày soạn: 5/10/2014 Ngày dạy: 7/10/2014
Tiết 7: ÔN TẬP
GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
14
Giáo án : Địa Lí 6
I. Mục tiêu bài học:
1. Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức các bài đã học (Bài 1 – 5)
- Biết cách tóm tắt khái quát kiến thức.
2. Về kĩ năng:
- Quan sát, ghi nhớ kiến thức.
- Kỹ năng khái quát kiến thức đã học.
3. Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác học tập.
III. Phương tiên dạy học:
1. Giáo viên chuẩn bị:

- Vị trí thứ 3 của Trái Đất là một trong những
điều kiện quan trọng để góp phần nên Trái
Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ
Mặt Trời ( khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt
Trời là 150 triệu km - > khoảng cách này vừa
đủ để nước tồn tại ở thể lỏng, rất cần cho sự
sống.
Nghe GV hướng dẫn giảng giải.
GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
15
Giáo án : Địa Lí 6
200.000; 1: 6000000, cho biết 4cm trên
bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực
địa?
- Dành cho lớp chọn: Em hãy tính tỉ lệ
bản đồ, biết rằng khoảng cách từ thành
phố A đến thành phố B trên thực tế là
1000 km ( theo đường chim bay ) và
khoảng cách đo được trên bản đồ là
10cm ?
- Lớp ĐT2: Muốn xác định phương
hướng trên bản đồ người ta dựa vào
đâu ?
- Cho hs xác định phương hướng của
một số vị trí trên bản đồ.
- Chung: Kinh độ là gì ? Vĩ độ là gì ?
Toạ độ địa lý là gì ?
- Cho hs xác định toạ độ địa lý của một
số điểm trên bản đồ.
- Bài tập: Địa điểm nào sau đây có tọa

TổngNhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL
Vị trí
hình
dạng
kích
thước
Trái đất
1 câu
(0,5
điểm)
5%
1 câu
(2 điểm)
20%
2 câu
(2,5
điểm)
25%
Tỷ lệ
bản đồ
1 câu
(0,5
điểm)
5%
1 câu
(2 điểm)
20%
2 câu
(2,5

(2,5
điểm)
25%
Tổng
2 câu
(1 điểm)
10%
1 câu
(2 điểm)
20%
2 câu
(1 điểm)
10%
2 câu
(4 điểm)
40%
1 câu
(2 điểm)
20%
8 câu
(10
điểm)
100%
II. Đề kiểm tra : Dành cho đối tượng trung bình yếu( lớp 6/2;6/3;6/4)
Câu 1 ( 3đ ) : Thế nào là kinh tuyến, vĩ tuyến ? Nếu trên quả địa cầu cứ cách 1 độ vẽ một
kinh tuyến , vĩ tuyến thì có tất cả bao nhiêu kinh vĩ tuyên trên quả địa cầu?
Câu 2 ( 2đ ) : Bản đồ là gì?
Câu 3 (3đ) : Đường đồng mức là gì ? Khi quan sát vào đường đồng mức tại sao người ta
biết sườn nào là dốc hơn ?
Câu 4 ( 2đ ) Các bản đồ có tỉ lệ là: 1: 200000; 1: 6000000, cho biết 4cm trên bản đồ

Giáo án : Địa Lí 6
Câu 1: ( 2 đ) Trái Đất có vị trí, hình dạng và như thế nào? Ý nghĩa vị trí thứ 3 của Trái
Đất trong hệ Mặt Trời.
Câu 2: ( 2,5 đ ) Thế nào là kinh tuyến và vĩ tuyến? Đối diện với kinh tuyến gốc là kinh
tuyến bao nhiêu độ?
Câu 3 ( 2 đ ) Muốn đọc và hiểu bản đồ thì ta phải dựa vào đâu? Vì sao?
Câu 4: ( 2,5đ ) Em hãy điền tiếp vào ô trống để hoàn thành bảng sau:

Bản đồ tỉ lệ 1/ 100000 Bản đồ có tỉ lệ 1/ 200000 Bản đồ tỉ lệ 1/ 500000
Khoảng
cách trên
bản đồ
(cm )
5 10 5 10 5 10
Khoảng
cách thực
tế ((km)
25 25 40
Câu 5: ( 1,0 ) Em hãy tính tỉ lệ bản đồ, biết rằng khoảng cách từ thành phố A đến thành
phố B trong thực tế là 1000km ( theo đường chim bay ) và khoảng cách đo được trên bản
đồ là 10cm. Nêu cách tính.
Đáp án:
GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
19
Giáo án : Địa Lí 6
Câu 1: ( 2đ ) - Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời (0,5đ)
- Trái Đất có dạng hình cầu. (0,5đ)
- Ý nghĩa vị trí thứ 3 của Trái Đất: Vị trí thứ 3 của Trái Đất là một trong những điều kiện
quan trọng làm cho Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ mặt trời. khoảng
cách từ Trái Đất đến Mặt Trời là 150 triệu km -> khoảng cách này vừa đủ để nước tồn tại

I) Mục đích, yêu cầu:
1. Kiến thức:
- Nắm được sự chuyển động của Trái Đất: từ Tây -> Đông. Thời gian 1 vòng là 24
giờ
- Trình bày được các hệ quả:
+ Ngày – đêm kế tiếp nhau
+ Mọi vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều lệch hướng, giờ khu vực và quốc
tế
2. Kĩ năng:
- Học sinh có thể sử dụng quả địa cầu
- Học sinh có thể giải thích được hiện tượng ngày – đêm, học sinh có thể tính được
khu vực giờ
II) Trọng tâm bài học:
Mục 2: Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
III) Phương tiện dạy học :
1. Giáo viên chuẩn bị:
- Quả địa cầu
- Hình 19,20,21,22 trong sách giáo khoa phóng to
- Phiếu bài tập
2. Học sinh chuẩn bị:
- Đọc kĩ bài trước ở nhà
IV) Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Vào bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Yêu cầu học sinh quan
sát hình 19 và quả Địa
Cầu
? Dành cho HS yếu: Trái
Đất quay quanh trục theo

GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
21
Giáo án : Địa Lí 6
là thời gian trái đất phải
quay thêm để thấy được
vị trí xuất hiện ban đầu
của Mặt Trời.
? Dành cho HS khá:Hãy
quan sát hình 20 cho biết
biết Trái Đất được chia ra
thành bao nhiêu khu vực
giờ ?
? Dành cho HS yếu,
trung bình: Mỗi khu vực
giờ có bao nhiêu giờ
riêng?
? Dành cho HS yếu,
trung bình: Một giờ riêng
được gọi là gì?
? Dành cho hS khá:
Trong mỗi khu vực người
ta chọn kinh tuyến nào để
tính giờ chung cho khu
vực?
? Dành cho HS khá giỏi:
Tính tốc độ gốc tự quay
quanh trục của Trái Đất?
? Dành cho HS khá:
Cùng một lúc trên trái đất
có bao nhiêu giờ khác

khu vực giờ ( 24 múi giờ )
- 360: 24= 15 kinh tuyến
- Học sinh thảo luận
- Tiện cho việc giao dịch,
đi lại
- Múi giờ số o, đi qua đài
thiên vă n ở London.
- Thứ 7
- Học sinh lên bảng làm
Người ta chia bề mặt Trái Đất
ra 24 khu vực.
Mỗi khu vực có một giờ riêng.
Đó là giờ khu vực.
- giờ gốc ( GMT ) khu vực có
kinh tuyến gốc đi qua chính
giữa và đánh số 0
- giờ phía đông sớm hơn phía
GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
22
Giáo án : Địa Lí 6
Khi ở khu vực giờ gốc là
12h thì nước ta, Bắc
Kinh, Matxcova là mấy
giờ?
? Dành cho HS trung
bình: giờ phía Đông và
Tây có sự chênh lệch như
thế nào?
? Dành cho HS giỏi: Để
tránh nhầm lẫn có quy

? Dành cho HS khá giỏi:
Ngoài hiện tượng ngày và
đêm thì sự vận động tự
quay quanh trục của Trái
Đất còn sinh ra hiện
- giờ phía Đông sớm hơn
giờ phía tây.
- Kinh tuyến 180 độ là
đường đổi ngày quốc tế.
- Khắp nơi trên Trái Đất
đều lần lượt có ngày và
đêm
- Vì Trái Đất tự quay
quanh trục từ Tây sang
Đông
- Ngày và đêm.
- Chuyển động ảo: giải
thích giống như khi ta đi
tàu xe ( bài đọc thêm)
- Sinh ra hiện tượng lệch
hướng của các vật chuyển
động trên bề mặt Trái Đất
- Bên phải
- Bên trái
tây 1 giờ.
2) Hệ quả sự vận động tự
quay quanh trục của Trái
Đất
a. Hiện tượng ngày đêm
Do Trái Đất quay quanh trục

nhiêu khu vực giờ trên Trái Đất?
b/ Nếu khu vực gốc là 15, 20, 7 giờ thì ở Mát-xcơ-va, Nhật Bản, Niu york, Pháp là
mấy giờ?
c/ Sự vận động của Trái Đất sinh ra hệ quả gì?
4. Dặn dò:
- Học bài phần ghi nhớ trang 23 sách giáo khoa
- Đọc bài đọc thêm trang 24 sách giáo khoa
- Xem trước bài 8
PHIẾU HỌC TẬP
1/ Từ khu vực giờ gốc đi về phía Đông là khu vực có thứ tự như thế nào?
2/ Từ khu vực giờ gốc đi về phía Tây là khu vực có thứ tự như thế nào?
3/ Cho biết thủ đô và các thành phố sau nằm ở khu vực giờ thứ mấy?
Hà Nội: Bắc Kinh:
Tôkiô: Niu Iooc :
Pari:
Ngày soạn: 26/10/2014 Ngày dạy: 28/10/2014

GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
24
Giáo án : Địa Lí 6
Tiết 10 - Bài 8: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT QUANH MẶT TRỜI
I) Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- Nắm được sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời
- Nhớ vị trí: Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí trên quĩ đạo Trái Đất
- Hiểu được các hệ quả do sự vận động nâng tạo ra
2. Kĩ năng:
- Xác định vị trí của Trái Đất ở bốn mùa
- Có thể chứng minh hiện tượng các mùa
3. Thái độ:

sao?
- Học sinh quan sát mô
hình
- 2 hoạt động
- Vận động tự quay
quanh trục và vận động
quay quanh Mặt Trời
- Học sinh quan sát
- 365 ngày 6 giờ
* Vòng quay của Trái
Đất quanh mặt trời mất
365 ngày 6 giờ - > mất 4
năm Trái Đất mới dư
thêm đủ 1 ngày => Cứ 4
năm tháng 2 mới có ngày
29.
I. Sự chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động quanh
Mặt Trời theo hướng Tây
sang Đông trên một quỹ đạo
có hình elip gần tròn
Thời gian Trái Đất chuyển
động một vòng trên quỹ đạo
là 365 ngày 6 giờ
GV:Phạm Thị Lương Năm học 2015- 2016
25
Giáo án : Địa Lí 6

Trích đoạn Tiến trình lên lớp Hoạt động trên lớp: Đêm chung kết cuộc thi hoa hậu Việt Nam được truyền
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status