19
TI LIU THAM KHO
1. Lờ Huy Bỏ (ch biờn),(2006), Du lch sinh thỏi, NXB
Khoa hc v K thut
2. Nguyn Quang H (ch biờn), S tay a danh du lch
cỏc tnh Trung B, NXB Giỏo dc H Ni.
3. inh Trung Kiờn (2004), Mt s vn v du lch Vit
Nam, NXB i hc Quc Gia, H Ni.
4. Phm Trung Lng (2002), Ti nguyờn v mụi trng du
lch Vit Nam, NXB Giỏo dc H Ni.
5. Phm Trung Lng, Hong Hoa Quõn, Nguyn Ngc
Khỏnh, Quc Thụng, Du lch sinh thỏi, nhng vn
v lý lun v thc tin phỏt trin Vit Nam, NXB giỏo
dc.
6. Lut Du lch, Quc hi nc Cng hũa Xó hi ch ngha
Vit Nam ban hnh ngy 14 thỏng 6 nm 2005.
7. on Th Sõm (2004), Thc trng v gii phỏp phỏt
trin du lch sinh thỏi Vn Quc Gia Phong Nha-K
Bng, Lun vn Thc S a lý hc, Trng i hc S
Phm, i Hc Hu.
8. Bựi Hi Yn, (2007), Ti nguyờn du lch, NXB Giỏo dc
H Ni.
18
2.2.Đối với Uỷ Ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng và các ban
ngành liên quan
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá về tiềm năng
DLST, lựa chọn phương tiện quảng bá hợp lý, phù hợp với điều kiện
phát triển của khu du lịch
Bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, tuyên truyền, nâng cao
nhận thức về môi trường sinh thái.
Kết hợp với các tổ chức, công ty lữ hành, người dân địa
phương tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái.
Triển khai công tác bảo vệ rừng, hệ sinh thái, khai thác tài
nguyên hợp lý, xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, phù hợp.
2.3.Đối với khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills
Xây dựng các công trình, cơ sở vật chất phải chú ý đến môi
trường, tài nguyên rừng, tài nguyên sinh vật, xây dưng phải đảm bảo
được yếu tố bền vững về môi trường tại khu du lịch.
Phát triển không nên chú trọng quá nhiều về lợi nhuận mà bỏ
qua về vấn đề môi trường, tài nguyên.
Chính sách, quy định về giá vé, bổ sung dịch vụ vào ban đêm
phục vụ khách lưu trú.
Đầu tư hoàn thiện cơ sở vật chất, đảm bảo an ninh an toan
cho du khách.
hướng bền vững tại khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills.
Tuy nhiên, bên cạnh đó đề tài vẫn còn một số hạn chế sau:
- Đề tài này chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu tiềm năng, thực
trạng tại khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills. Những quan điểm, định
hướng, mục tiêu, giải pháp chỉ dừng lại ở mức đề nghị.
- Do kiến thức còn giới hạn, mặc dù cố gắng hết sức nhưng
đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót, vấn đề nghiên cứu chưa
được sâu sắc. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy, Cô,
những người quan tâm đến DLST.
2. Kiến nghị
Để góp phần khai thác tốt và phát triển DLST tại khu du lịch
sinh thái Bà Nà Hills chúng tôi có một số kiến nghị:
2.1. Đối với Sở Văn hóa-Thể thao và du lịch Đà Nẵng
Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng. Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, quảng bá cho khu du lịch.
Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp
trong và ngoài nước đến đầu tư nhằm khai thác hiệu quả nguồn tài
nguyên. MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 1
3.Phương pháp nghiên cứu 2
4.Kết cấu của đề tài 2
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG
I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DLST 3
2.3.1.4 Một số tour tại khu du lịch 7
2.4 Đánh giá của du khách về sự phát triển DLST ở Bà Nà Hills 7
2.4.1 Khái quát quá trình điều tra 7
2.4.1.1 Thông tin về mẫu điều tra 7
2.4.2 Kết quả điều tra du khách 7
2.4.2.1 Đặc điểm chung của khách du lịch. 7
2.4.2.2 Hành vi của khách du lịch 9
2.4.2.3 Ý kiến đánh giá của du khách 10
2.4.2.4 Mức độ hài lòng của du khách về chuyến đi 12
CHƯƠNG III NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN KHU DU LỊCH SINH THÁI BÀ NÀ HILLS 15
3.1 Định hướng phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch Bà Nà Hills
15
3.1.1 Mục tiêu định hướng phát triển 15
3.2 Một số giải pháp phát triển DLST tại khu du lịch Bà Nà Hills
15
3.2.1 Giải pháp về quy hoạch đầu tư và phát triển 15
3.2.2 Giải pháp về cơ sở vật chất-hạ tầng kỹ thuật kỹ thuật 15
3.2.3 Giải pháp về phát triển, nâng cấp sản phẩm du lịch 16
3.2.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 16
3.2.5 Giải pháp về bảo vệ môi trường sinh thái 16
3.2.6 Giải pháp về chiến lược quảng cáo 16
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 17
1. Kết luận 17
2. Kiến nghị 17
2.1. Đối với Sở Văn hóa-Thể thao và du lịch Đà Nẵng 17
2.2.Đối với Uỷ Ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng và các ban
ngành liên quan 18
2.3.Đối với khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
3.2.6 Giải pháp về chiến lược quảng cáo
Quảng bá, xúc tiến hình ảnh khu du lịch đến bạn bè trong
nước và quốc tế thông qua các hoạt động văn hóa, tổ chức các sự
kiện tại khu du lịch để thu hút khách đến tham quan.
Tập trung quảng bá trên các phương tiện truyền thông, thông
tin đại chúng.
Có chính sách về giá vé hợp lý để thu hút khách đến với khu
du lịch, nâng cao sức cạnh tranh đối với các điểm du lịch lân cận.
Kêu gọi sự giúp đỡ của các nhà đầu tư…để tiến hành quy
hoạch, quảng bá cho khu du lịch.
15
CHƯƠNG III
NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KHU DU
LỊCH SINH THÁI BÀ NÀ HILLS
3.1 Định hướng phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch Bà Nà Hills
3.1.1 Mục tiêu định hướng phát triển
Việc phát triển loại hình DLST phải có tính hệ thống, phù
hợp với quy hoạch tổng thể, phát triển bền vững, hài hòa với môi
trường. Có sự đầu tư, hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật để phục
vụ du lịch, phát triển gắn với vấn đề bảo đảm an ninh, an toàn cho du
khách. Khai thác hợp lý nguồn tài nguyên, nhằm khai thác có hiệu
quả các tiềm năng sẵn có của vùng, đồng thời tránh sử dụng lãng phí
nguồn tài nguyên đó. Kết hợp với các ngành kinh tế của địa phương
để tăng thu nhập, nâng cao đời sống kinh tế của người dân.
3.2 Một số giải pháp phát triển DLST tại khu du lịch Bà Nà Hills
3.2.1 Giải pháp về quy hoạch đầu tư và phát triển
Đây được xem là giải pháp hàng đầu, quan trọng trong các
giải pháp đặt ra, bởi vì, nếu có quy hoạch thì sẽ có những định hướng
Bảng 2.3 Đánh giá về CSVC-HTKT tại khu du lịch 10
Bảng 2.4 Đánh giá của du khách về giao thông tại khu du lịch 10
Bảng 2.5 Đánh giá của du khách về nguồn nhân lực tại 11
Bảng 2.6 Đánh giá của du khách về số lượng dịch vụ 11
Bảng 2.7 Đánh giá của du khách về mức độ phát triển 11
Bảng 2.8 Đánh giá của du khách về mức độ thu hút 12
Bảng 2.9 Mức độ hài lòng của du khách 12
Bảng 2.10 Sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách 13
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch đã trở thành một ngành kinh tế quan trọng
trên toàn thế giới và cũng là nhu cầu không thể thiếu trong đời sống
của mỗi con người. Cùng với sự phát triển của du lịch, du lịch sinh
thái đã và đang phát triển mạnh mẽ trên toàn cầu và ngày càng thu
hút được sự quan tâm rộng rãi của nhiều tầng lớp dân cư trong xã hội.
Du lịch sinh thái có nhiều lợi thế để phát triển nhanh, mạnh mẽ và
bền vững vì nó giải quyết được các nhu cầu từ du khách cũng như
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Vì vậy, ở những nơi nào còn tồn
tại vẻ đẹp nguyên sơ của thiên nhiên núi rừng, có được sự cân bằng
sinh thái thì nơi đó có đủ điều kiện thuận lợi để phát triển loại hình
du lịch sinh thái.
Tại Việt Nam, DLST được xác định là loại hình du lịch đặc
thù, là tiềm năng, thế mạnh của du lịch Việt Nam. Với những điều
kiện về tự nhiên, tài nguyên du lịch phong phú thì khu du lịch sinh
thái Bà Nà Hills có đủ điều kiện để phát triển loại hình du lịch sinh
thái tại nơi đây. Tuy nhiên, vấn đề khai thác tài nguyên ở khu du lịch
thì có 57 khách cho biết họ sẽ quay lại khu du lịch tham quan, 22
khách trả lời không quay lại và 31 khách chưa đưa ra quyết định. Tuy
nhiên, dưới góc độ của nhà nghiên cứu chúng ta cần tập trung chú ý
đến con số du khách dứt khoát không quay lại các điểm du lịch này,
để trên cơ sở đó tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra các giải pháp khắc
phục thực trạng, thu hút du khách đến ngày một nhiều hơn.
g. Sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách
Bảng 2.10 Sự khác biệt trong ý kiến đánh giá của du khách
Nội dung đánh giá Độ tuổi Giới tính
Nghề
nghiệp
Trình độ học vấn
CSVC - HTKT ** NS *** NS
Giao thông NS NS *** NS
Năng lực nguồn nhân lực NS NS NS **
Số lượng các loại hình dịch vụ NS NS NS NS
Mức độ phát triển chung NS NS NS NS
Mức độ thu hút du khách NS NS *** NS
Nguồn: phụ lục 4.2
Theo bảng kết quả trên cho thấy: : Hầu như tất cả đánh giá của
du khách về Du lịch sinh thái tại khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills
không có sự khác nhau có ý nghĩa giữa các nhóm của giới tính, còn
có sự khác nhau giữa các nhóm độ tuổi và trình độ học vấn, song, lại
có sự khác nhau khá lớn giữa các nhóm nghề nghiệp khác nhau của
du khách. Trong đó:
- Về độ tuổi: Đặc điểm tâm sinh lý của du khách thay đổi theo
độ tuổi và điều này tác động đến sự đánh giá trong từng nhóm của du
khách, cụ thể: nhóm tuổi 18-45 sẽ có sự đánh giá cao về cơ sở vật
3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DLST
A.CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.Du lịch sinh thái
1.1.1 Khái niệm
Khái niệm về “Du lịch sinh thái” có thể hiểu như sau: Du lịch
sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa
gắn với sự giáo dục về môi trường, có đóng góp cho việc bảo tồn và
phát triển bền vững với sự tham gia của cộng đồng dân cư địa
phương.
Khái niệm về DLST được nói theo một định nghĩa nào đi
chăng nữa thì nó phải được đảm bảo về hai yếu tố, đó là: sự quan
1 2 3 4 5
Tổng
Giá trị
trung bình
(Mean)
SL
0 1 17 61 31 110
Mức độ thu hút
%
0 9 15.5 55.5 28.2 100
4.11
Thang đo đánh giá (từ 1- Rất không thu hút đến 5- Rất thu hút)
Khu du lịch là nơi có nguồn tài nguyên về DLST phong phú,
cơ sở vật chất phục vụ tốt, đảm bảo nên thu hút rất nhiều du khách
đến đây tham quan và nghĩ dưỡng. Vì vậy, đa số chung du khách
đánh giá mức độ thu hút tại khu du lịch đang ở mức độ là Thu hút với
giá trị trung bình là 4.11, với 61 khách lựa chọn chiếm 55.5%.
2.4.2.4 Mức độ hài lòng của du khách về chuyến đi
Bảng 2.9 Mức độ hài lòng của du khách
Nguồn: số liệu điều tra, 2013
Kết quả điều tra được trình bày ở bảng trên, trong số 110
khách được hỏi thì có 54 khách trả lời là cảm thấy bình thường về
chuyến đi của mình.
Nhiều du khách rất vui và sẵn lòng giới thiệu các điểm đến
cho bạn bè, đồng nghiệp, người thân của mình. Đây sẽ là nguồn
thông tin quảng bá cho các điểm DLST của khu du lịch đối với du
khách trong và ngoài nước mà không tốn chi phí nào, 72 du khách
chiếm 65.5% cho biết họ sẽ giới thiệu cho người khác, 21 người cho
rằng họ không tự tin để giới thiệu các điểm này cho ban bè và 17
Du khách đánh giá nguồn nhân lực tại khu du lịch là ở mức
độ Giỏi với 50 khách lựa chọn chiếm 45.5% với giá trị trung bình là
3.54.
d. Đành giá của du khách về số lượng dịch vụ tại khu du lịch
Bảng 2.6 Đánh giá của du khách về số lượng dịch vụ
Mức độ đánh giá
Tiêu chí
1 2 3 4 5
Tổng
Giá trị
trung bình
(Mean)
SL
0 66 24 17 3 110 Số lượng dịch
vụ
%
0 60.0
21.8
15.5
2.7 100
3.40
Nguồn: số liệu điều tra, 2013
Với giá trị trung bình là 3.40, du khách đánh giá số lượng
dịch vụ ở đây đang ở mức là Trung bình. Số lượng khách của yếu đến
với khu du lịch chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 18-45 nên nhu cầu về
chất lượng, số lượng tại khu du lịch được đánh giá khá khắt khe vì
1.4.1 Về số lượng khách
Từ năm 2009, tuyến cáp treo được đưa vào sử dụng tại khu
du lịch thì số khách đến đây tham quan, nghĩ dưỡng ngày càng tăng,
cụ thể là: Năm 2010 số khách đến với khu du lịch là khoảng 440
nghìn lượt khách, nhưng đến 2011 thì sô khách tăng lên khoảng
593.696 lượt khách và năm 2012 số khách đến với khu du lịch là
761.154 lượt khách, tăng 120% so với năm 2011. Ước tính 2013 số
khách sẽ tăng lên là 1 triệu lượt khách.
1.4.2 Về cơ cấu khách
Khách chủ yếu đến với khu du lịch là khách ngoại tỉnh chiếm
80%, chủ yếu là các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng
Ninh, Tp Hồ Chí Minh….Khách quốc tế chỉ chiếm 20% chủ yếu là
khách Thái Lan, Trung Quốc, Mỹ, Pháp…
1.4.3 Doanh thu từ du lịch
Doanh thu tại khu du lịch tương đối cao, tổng doanh thu của
tất cả bộ phận tại khu du lịch trong năm 2012 vừa qua là khoảng
86.78 tỷ đồng.
Doanh thu vé cáp treo, năm 2011 là khoảng 116 tỷ đồng đến
năm 2012 đã tăng lên 251 tỷ đồng.
Toàn bộ khu du lịch không có dân cư sinh sống, một phần là
rừng nguyên sinh, một phần là dùng để khai thác du lịch khoảng hơn
20 ha để phục vụ nhu cầu của du khách. Tạo điều kiện cho du lịch ở
đây phát triển, phát triển dựa trên mục tiêu phát triển du lịch bền
vững.
2.1.2.2 Cơ sở vật chất-hạ tầng kỹ thuật
Giao thông đi đến khu du lịch được trải nhựa từ chân núi lên
đỉnh núi, đoạn đường bằng phẳng, quanh co tạo cảm giác mới lạ cho
du khách.
Đến với khu du lịch giao thông vận chuyển chủ yếu là cáp
treo và đường ô tô để vận chuyển khách tham quan tại khu du lịch.
10
2.4.2.3 Ý kiến đánh giá của du khách
Sau quá trình điều tra và sử dụng kiểm định Cronbach Alpha,
thì kết quả cho hệ số α là 0.769 và không có biến nào nhận giá trị bé
hơn 0.6, vì vậy các biến sử dụng trong đề tài điều có ý nghĩa thống kê
sử phục vụ quá trình phân tích.
a. CSVC-HTKT tại khu du lịch
Với thang đo Likert với 5 cấp độ ( từ 1-Rất không đảm bảo
đến 5- Rất đảm bảo) được dùng để đánh giá mức độ hài lòng của du
khách đối với khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills. Phương pháp thống
kê mô tả phân tích giá trị trung bình được dùng để xử lý số liệu và
xác định mức độ hài lòng dựa vào giá trị khoảng cách.
Bảng 2.3 Đánh giá về CSVC-HTKT tại khu du lịch
Mức độ đánh giá
Tiêu chí
1 2 3 4 5
Tổng
9 3.6 14.5
68.2 12.7
100
3.88
Nguồn, số liệu điều tra, 2013
Với thang đo (từ 1-Rất không thuận tiện đến 5- Rất thuận tiện).
Giá trị trung bình là 3.88, du khách đánh giá giao thông tại
khu du lịch đang ở mức là Thuận tiện. Chứng tỏ, giao thông đi đến
khu du lịch là khá tốt, dễ dàng cho sự di chuyển của du khách tạo
được sự hấp dẫn, mới lạ cho khách du lịch.
c. Năng lực nguồn nhân lực tại khu du lịch
Với thang đo (từ 1-Rất yếu kém đến 5- Rất giỏi)
9
2.4.2.2 Hành vi của khách du lịch
Bảng 2.2: Hành vi của khách du lịch
Chỉ tiêu Số khách trả lời Tỷ lệ (%)
Tổng số mẫu điều tra 110 100%
1. Mục đích của chuyến
đi
110 100%
- Tham quan, nghĩ dưỡng 78 70.9
- Học tập, nghiên cứu
26 23.6
- Kinh doanh 2 1.8
- Hội nghị, hội thảo 4 3.6
Đảm bảo được vấn về điện, nước, y tế, thông tin liên lạc tại
khu du lịch khi du khách đến đây tham quan, nghĩ dưỡng.
2.1.3 Hiện trạng về môi trường tại khu du lịch
Khu du lịch nơi có môi trường trong lành, không khí thoáng
đãng, vệ sinh được đảm bảo, tạo được ấn tượng tốt trong lòng của du
khách.
Tuy nhiên, vẫn còn một số ít không có ý thức làm ảnh hưởng
đến môi trường tại khu du lịch phá vỡ cảnh quan môi trường tại nơi
đây. Vì vậy, cần có các biện pháp, chính sách cụ thể, rõ ràng, nghiêm
khắc đối với những ai vi phạm để bảo vệ môi trường tại khu du lịch
sinh thái Bà Nà Hills.
2.2 Tiềm năng tại khu du lịch
Với vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu đặc trưng và những tài
nguyên về cảnh quan môi trường, tài nguyên sinh vật, tài nguyên
nhân văn tại khu du lịch…đã tạo điều kiện thuận lợi cho Bà Nà phát
triển loại hình du lịch sinh thái đáp ứng được nhu cầu tham quan,
nghĩ dưỡng của khách du lịch.
Với nhiều điểm tham quan, dịch vụ tại khu du lịch chắc chắn
sẽ làm hài lòng khi đến với khu du lịch sinh thái Bà Nà Hills.
2.3 Tình hình phát triển du lịch sinh thái tại khu du lịch
2.3.1 Thực trạng khai thác du lịch tại khu du lịch sinh thái Bà Nà
Hills
2.3.1.1 Thực trạng tài nguyên rừng
Trong nhiều năm qua, việc xây dựng nhiều công trình bằng
bê tông, cốt thép đã gây ảnh hưởng đến tài nguyên rừng, làm mất mỹ
quan và đe dọa đến sự đa dạng sinh học.
Vấn đề xử lý chất thải tại khu du lịch vẫn chưa được tiến
hành cụ thể, vẫn còn một số điểm thải trực tiếp ra môi trường bên
ngoài gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến rừng và tình hình hoạt động
của khu du lịch.
Bảng hỏi bao gồm: phần thứ nhất bao gồm thông tin cá nhân: tuổi.
giới tính, nghề nghiệp, trình độ học vấn. Phần thư hai gồm những
thông tin: mục đích chuyến đi, số lần, thời gian lưu trú, nguồn thồn
tin Phần ba bao gồm các ý kiến đánh giá của du khách về CSVC-
HTKT, giao thông, số lượng dịch vụ, nguồn nhân lực, mức độ phát
triển chung, mức độ thu hút của khu du lịch và hài lòng về chuyến đi
của du khách.
Tổng cộng số phiếu điều tra là 120 phiếu, số phiếu thu vào là
110 phiếu, thông tin được xử lý bằng phần mềm SPSS.
2.4.2 Kết quả điều tra du khách
2.4.2.1 Đặc điểm chung của khách du lịch.
Nhìn vào bảng 2.1, ta thấy rằng: Trong 110 khách được điều
tra thì có khoảng 63.6% khách nằm trong độ tuổi từ 18 – 35 tuổi,
nhóm tuổi này thích các loại hình du lịch về tham quan, vui chơi giải
8
trí, vì vậy, khu du lịch Bà Nà Hills, nhìn chung khách đến đây nằm
trong độ tuổi từ 18-45 tuổi.
Về giới tính: nam giới thường có nhiều thời gian rảnh và
không bị ràng buộc về gia đình nên tỷ lệ nam giới chiếm nhiều hơn
nữ giới.
Về nghề nghiệp: Phần lớn là thuộc nhóm Cán bộ - công nhân
viên, giáo viên-nhà nghiên cứu bởi hai nhóm nghề này có nhiều thời
gian nghỉ, công việc, thu nhập ổn định nên có thời gian đi du lịch.
Về trình độ học vấn: chủ yếu khách đến với khu du lịch chủ
yếu là trình độ về Đại học, Cao đẳng, vì vậy cần xây dựng các sản
phẩm phù hợp, kỹ năng chuyên môn để phục vụ khách tốt hơn
Bảng 2.1: Các thông tin cá nhân của du khách điều tra.
Chỉ tiêu Số khách trả lời Tỷ lệ (%)
Tổng số mẫu điều tra 110 100%