Hoàn thiện quản trị bán hàng tại Công ty Cổ phần Thương mại XNK Viễn Thông A Chi nhánh Vĩnh Phúc - Pdf 30

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
MỤC LỤC
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển 3
2.2.5. Thù lao lao động cho nhân viên bán hàng 39
Công ty có thể đánh giá trên các mặt như: Công tác tuyển chọn nhân viên bán hàng thực sự đã
hiệu quả chưa, đã thu hút các ứng cử viên chú ý và tham gia chưa? Quá trình tuyển
chọn như vậy đã đầy đủ chưa, các ứng viên trúng tuyển có thực sự dựa trên cơ sở
khách quan và công bằng không? Tỷ lệ và số người trúng tuyển đã đáp ứng được
nhu cầu lao động của Công ty chưa? Chi phí cho công tác tuyển dụng có hợp lý và
cân đối với nguồn tài chính của Công ty không? Những người làm công tác tuyển
dụng có gặp khó khăn gì trong quá trình thực hiện…? Dựa vào đây ta tìm ra những
nguyên nhân của vấn đề đang tồn tại đề ra giải pháp giải quyết chúng làm tăng hiệu
quả của công tác tuyển dụng trong những lần sau. Nên Công ty cần phải lựa chọn và
đào tạo cán bộ làm công tác tuyển dụng vì: 48
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, với cơ chế
thị trường đang trong quá trình đổi mới và mở rộng, các doanh nghiệp thương
mại quốc doanh nói chung đang đứng trước những thách thức hết sức gay go.
Thay vì một thị trường không có sự cạnh tranh, việc sản xuất kinh doanh theo
kế hoạch của Nhà nước và nếu thất bại thì đã có Nhà nước bù lỗ. Thì nay các
doanh nghiệp phải hoạt động trong một môi trường kinh doanh với sự cạnh
tranh quyết liệt, cùng với nó là những tiến bộ về mặt công nghệ, cái chính
sách mở cửa kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài đã làm cho hoạt động trên thị
trường càng trở nên sôi động. Trước tình hình đó, một vấn đề bức xúc đặt ra
là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có lãi đối với mỗi doanh nghiệp.
Thực tế cho thấy là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay là để
phát triển một chiến lược kinh doanh thành công là một hoạt động hết sức khó
khăn việc đạt được lợi thế về cạnh tranh cũng như lợi nhuận qua hoạt động
kinh doanh ngày càng trở nên khó khăn. Các chiến lược kinh doanh sẽ không

khỏi thiếu sót. Em rất mong được sự góp ý của thầy và các bạn để chuyên đề
của em hoàn thành tốt hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
2
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU
VIỄN THÔNG A CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
1.1. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Thương mại
XNK Viễn Thông A
1.1.1. Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Thương mại XNK Viễn
Thông A
Tên công ty: Công ty Cổ phần Thương mại XNK Viễn Thông A
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301420045 do sở Kế Hoạch
và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/1997 và sửa đổi lần thứ 25
ngày 03/08/2011.
Địa chỉ: Trụ sở chính 328-330 đường 3/2 Phường 12, Quận 10,Thành phố
Hồ Chí Minh
Website: http://www.vienthonga.com
Mã chứng khoán: MTC
Vốn điều lệ: 80.020.000.000 đồng
1.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ phần SX TM Viễn thông A là Công ty
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
3
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
TNHH sản xuất thương mại Viễn thồng A, được thành lập theo giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh số 044331 do sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành Phố
Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/1997, gồm hai thành viên,có trụ sở tại địa chỉ
190B Hoàng Văn Thụ, Phường 4 Quận Tân Bình. Nghành nghề kinh doanh

móc thiết bị văn phòng và các phụ tùng văn phòng.
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông
trong các cửa hàng chuyên doanh
Sửa chữa thiết bị liên lạc, sửa chữa điện thoại di động
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông
1.2. Tổng quan về Công ty Cổ phần Thương mại XNK Viễn thông A Chi
nhánh Vĩnh Phúc
1.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển Cồg ty Cổ phần Thương mại
XNK Viễn Thông A Chi nhánh Vĩnh Phúc
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thương mại XNK Viễn Thông A
Địa chỉ: Số 1 Phường Ngô Quyền – TP.Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc
Điện thoại: 02113.722.797
Fax: 0211.722.473
Website: http://www.vienthonga.com
Email: [email protected]
Ngày 14/8/2009 để thực hiện chiến lược phát triển thị trường nội địa tại
khu vực phía bắc, Chi nhánh Viễn thông A Vĩnh Phúc đã ra đời, có trụ sở đặt
tại Số 1, Đường Mê Linh- Phường Ngô Quyền – TP.Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh
Phúc.
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
5
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
1.2.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Thương mại XNK Viễn
Thông A Chi nhánh Vĩnh Phúc
 Chức năng:
Tổ chức quản lý và phát triển hoạt động kinh doanh, quảng bá sản
phẩm tại thị trường trong khu vực.
Cung cấp tối đa nhu cầu người tiêu dùng về sản lượng và chất lượng
điện thoại di động và các sản phẩm công nghệ cao.
Tham mưu, đề xuất lãnh đạo kế hoạch kinh doanh, các phương thức,

các đơn vị trong Công ty nói chung. Đây cũng là nhiệm vụ cụ thể của mỗi
phòng ban trong Chi nhánh.
1.2.3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thương mại Viễn
XNK Thông A Vĩnh Phúc
1.2.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Viễn thông A Vĩnh Phúc
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
(Nguồn: Công ty Cổ phần Thương mại XNK Viễn Thông A Chi nhánh Vĩnh Phúc)
1.2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
Ban Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh và quản lý các yếu tố đầu vào của Chi nhánh có trách nhiệm
trước cơ quan pháp lý, đồng thời là người ra quyết định, phụ trách các phòng
ban và trực tiếp các bộ phận.
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
Phòng
nhân sự
Ban Giám Đốc
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
toán
Gian hàng,
siêu thị
Bộ phân
phối
Bộ phận
kiểm tra, lắp
đặt

chính, công tác hạch toán kế toán trong toàn Chi nhánh theo đúng điều lệ
thống kê kế toán, quy chế tài chính và pháp luật của nhà nước.
Tham mưu đề xuất với giám đốc ban hành các quy chế về tài chính phù
hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của đơn vị, xây dựng các định mực
kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giá thành đảm bảo kinh doanh có
hiệu quả.
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
8
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinh doanh có đề xuất và kiến nghị
kịp thời nhằm tạo nên tình hình tài chính tốt nhất cho Chi nhánh.
Phản ánh trung thực về tình hình tài chính của Chi nhánh và kết hợp
các hoạt động khác của Chi nhánh.
Định kỳ lập báo cáo theo quy định lập kế hoạch thu chi ngân sách nhằm
đáp ứng nhu cầu tố của Chi nhánh.
1.2.4. Đặc điểm về đội ngũ lao động tại Chi nhánh Vĩnh Phúc
 Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn
Bảng 1.1: Số lượng lao động của Công ty Cổ phần Thương mại XNK
Viễn Thông A Chi nhánh Vĩnh Phúc năm 2012
Chỉ tiêu
Số lượng
(người)
Tỷ trọng
(%)
Cao học 1 1,72
Đại học 19 32,76
Cao đẳng 20 34,48
Khác 18 31,04
Tổng 58 100
(Nguồn: Phòng nhân sự)

Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
yêu cầu công việc cần chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực điện tử, viễn thông
và cần có sự hiểu biết thành thạo về mặt kỹ thuật cho nên số lượng nam đòi
hỏi nhiều hơn nữ.
 Cơ cấu lao động theo độ tuổi
Bảng 1.3: Số lượng lao đông theo độ tuổi của Chi nhánh Viễn thông A
Vĩnh Phúc năm 2012
Stt Độ tuổi Số lượng Tỷ lệ %
1 Trên 50 tuổi 1 1,72
2 Từ 40-50 tuổi 3 5,17
3 Từ 30-40 tuổi 16 27,59
4 Từ 22-30 tuổi 38 65,52
(Báo cáo Phòng nhân sự)
Nhìn vào bảng số liệu và sơ đồ cơ cấu trên ta thấy tổng số nhân viên
trong Chi nhánh là 58 nhân viên nhưng đội ngũ nhân viên từ 22-30 tuổi của
Chi nhánh là 38 nhân viên chiếm 65,52% so với tống số lượng nhân viên
trong Chi nhánh. Qua đấy ta thấy cơ cấu lao động của Chi nhánh đa số khá trẻ
họ là những nhân viên có năng lực chuyên môn, nhiệt tình và sáng tạo trong
công việc, rất thích hợp với công việc kinh doanh nhiều thử thách và luôn
biến động.
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
11
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
1.2.5. Đặc điểm về tình hình tài chính
Vốn là yếu tố cơ bản và quan trọng cho hoạt động kinh doanh của DN,
và được coi là tiền đề cần thiết cho mọi hoạt động kinh doanh của DN và là
động lực phát triển Công ty. Bất kỳ Công ty nào khi thành lập cũng đều phải
có vốn để đầu tư vào trang thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại trong
quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty để nâng cao hiệu quả hoạt động
của DN. Vốn có ảnh hưởng rất lớn đến việc quản trị bán hàng để lập kế hoạch

điều này cho thấy hoạt động kinh doanh mang lại doanh thu cũng như hiệu
quả kinh doanh tăng vot một cách nhanh chóng.
Về nguồn vốn của Chi nhánh qua từng năm tuy nhiên năm 2012 nợ
ngắn hạn tăng lên một mức đáng kể từ 18,474 triệu đồng lên 35,917 triệu
đồng điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Chi nhánh phát triển mạnh
mẽ có xu hướng mở rộng kinh doanh, phát triển hệ thống khách hàng thông
qua hệ thống mạng lưới trung tâm, đại lý bán lẻ.
Nợ dài hạn của Chi nhánh năm 2011 giảm 37 % so với năm 2010
nhưng đến năm 2012 nợ dài hạn lại tăng lên gấp 10 lần so với năm 2011 điều
này cho thấy khả năng quản lý tài chính của Chi nhánh không tốt không hiệu
quả dấn đến khoản nợ dài hạn tăng quá cao tất cả các chỉ tiêu tài chính năm
2012 trong bảng trên đều tăng lên, với cơ cấu tài chính như trên là một tiền
đề cho công ty có thể thiết lập kế hoạch hoạt động kinh doanh để từ đó xây
dựng kế hoạch bán hàng cho Chi nhánh.
1.2.6. Đặc điểm về cơ sở vật chất
Công ty Cổ phần Thương mại XNK Viễn Thông A Chi nhánh có tổng
diện tích mặt bằng kinh doanh mà Chi nhánh đang sử dụng là: 2828,4 m
2
trong đó:
- Diện tích phòng bán hàng: 1684,2 m
2
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
13
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
- Diện tích phòng ban: 535 m
2
- Diện tích dành cho khách: 514,2 m
2
- Diện tích khác: 95 m
2

Bảng 1.5: Tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng của Công ty Cổ phần
Thương mại XNK Viễn Thông A Chi nhánh Vĩnh Phúc 3 năm
từ 2010 – 2012
Đvt: Tỷ đồng
Mặt hàng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Kế hoạch Thực hiện
%hoàn
thành
Kế
hoạch
Thực hiện
%hoàn
thành
Kế
hoạch
Thực
hiện
%hoàn
thành
ĐTDĐ 25 31,68 130,72 34 46,38 136,41 60 90,76 152,27
+Nokia 11 12,32 112 13 17,84 137,23 25 39,78 159,12
+ SamSung 8 10,07 125,87 12 14,32 119,33 19 28,02 147,47
+ LG 4 5,45 136,25 6 8,51 141,83 9 10.57 117,44
+ Khác 2 3,84 192 3 5,71 190,33 7 12,39 177
Laptop 16 16,66 104,13 20 24,09 120,45 28 24,73 88,32
Các sản
phẩm CN
khác
4 4.56 114 6 9.2 153,33 12 10,86 90,5

Việc mở rộng quy mô mạng lưới phân phối giúp Công ty tìm kiếm và
thu hút được số lượng khách hàng đông đảo hơn đồng thời thu và đạt được lợi
nhuận từ hoạt động bán hàng cao hơn.
Ngoài hình thức bán hàng trực tiếp tại các siêu thị trực thuộc Công ty
còn áp dụng bán hàng online trực tuyến. Hình thức này giúp cho mạng lưới
bán hàng của Viễn Thông A phát triển nhanh và rộng hơn.
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
16
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
1.3.3. Kết quả doanh thu và lợi nhuận
Bảng 1.6: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm gần nhất
Đvt: Triệu đồng
Qua bảng trên ta thấy Doanh thu thuần năm 2011 tăng so với năm 2010 là
26.590 triệu đồng tương ứng 50,26%, doanh thu thuần của năm 2012 tăng
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
CHỈ TIÊU Năm 2010
Năm
2011
Năm
2012
So sánh
Năm 2011/2010 Năm 2012/2011
Chênh
lệch
TL(%)
Chênh
lệch
TL(%)
1.Doanh thu về bán
hàng và cung cấp

15. Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế
8.440 13.242 17.913 4.802 56,89 4.671 35,27
16.Chi phí thuế
TNDN hiện hành
2.278,8
3.575.3
4
4836,51
(2.276,37
)
- - -
17. Lợi nhuận sau
thuế TNDN
6.161,2
9.666,6
6
13.076,4
9
3.505,46 56,89 3.409,8 35,25
17
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
46.864 triệu đồng tương đương với 58,96% so với năm 2011. Do chịu ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu dẫn đến nhu cầu và thị hiếu
người tiêu dùng thay đổi đòi hỏi các sản phẩm ứng dụng với tính năng và công
dụng nhiều hơn khiến cho thị trường điện thoại di động tăng nhanh một cách
đáng kể. Bên cạnh đó là sự tăng trưởng nền kinh tế vượt mức ở nước ta trong
năm 2011 giúp cho công tác bán hàng của Công ty đạt được mục tiêu đã đề ra.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2011 tăng 4.674 triệu đồng tương
đương 55,56 % so với năm 2010, mặc dù bị ảnh hưởng nền kinh tế suy thoái

Đvt: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm So sánh
2010 2011 2012 2011/2010 2012/2011
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Chênh
lệch
Tỷ lệ
(%)
Doanh thu 52.963 79.600 126.700 26.637 50,2 47.100 59,1
Chi phí
46.801,
8 69.933,34 113.623,51 23.131,54 49,42 43.690.2 62.47
Lợi nhuận 6.161,2 9.666,66 13.076,49 3.505,46 56,89 3.409,8 35,25
( Theo nguồn báo cáo tài chính Công ty năm 2010-2012)
Doanh thu của Chi nhánh năm 2010 đạt 52.963 triệu đồng, năm 2011
đạt 79.600 triệu đồng tăng hơn so với năm 2010 là 50,2%. Năm 2012 doanh
thu đạt 126.700 triệu đồng tăng hơn năm 2011 là 59,1%, khoản chi phí chi ra
trong năm 2010 là 46.801,2 triệu đồng năm 2011 chi 69.933,34 triệu đồng
tăng 49,42% năm 2010, năm 2012 chi phí tăng đến 62,47% với số tiền bỏ ra
là 113.623,51 triệu đồng. Sự gia tăng của chi phí tương đương với gia tăng
của doanh thu.
Lợi nhuận sau thuế của Chi nhánh có sự biến động hơn doanh thu và
chi phí, năm 2010 lợi nhuận đạt 6.161,2 triệu đồng, năm 2011 đạt lợi nhuận
đạt 9.666,66 triệu đồng tăng 3.409,8 triệu đồng tương đương là 56,89%.
Năm 2012 tăng hơn năm 2011 khoản 3.409,8 triệu đồng tương đương là
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
19

có vốn để đầu tư vào trang thiết bị, áp dụng khoa học kỹ thuật hiện đại trong
quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty để nâng cao hiệu quả hoạt động
của DN. Vốn có ảnh hưởng rất lớn đến việc lập kế hoạch bán hàng của DN
bởi vì trong một kế hoạch có rất nhiều yếu tố phát sinh trong quá trình thực
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
21
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
hiện kế hoạch. Hiện nay Công ty chủ yếu sử dụng vốn vào các hoạt động kin
doanh nhằm mục đích nâng cao hiệu quả kinh doanh. Vì vậy kết quả hoạt
động kinh doanh chủ yếu là do quá trình sử dụng vốn quyết định.
2.1.1.3. Mạng lưới bán hàng của Công ty
Hiện nay, tại khu vực miền Bắc Công ty Cổ phần Thương mại XNK
Viễn Thông A có 2 Chi nhánh đó là Chi nhánh Viễn Thông ở Hà Nội và Vĩnh
Phúc. 2 Chi nhánh có nhiệm vụ phân phối và mở rộng thị trường chi toàn khu
vực phía Bắc. Trong khi Chi nhánh Viễn Thông A Vĩnh Phúc là kênh phân
phối quan trọng cho khu vực Tây Bắc và các tỉnh biên giới, thì thị trường
rộng lớn còn lại là do Chi nhánh Viễn thông A Vĩnh Phúc đảm nhiệm. Ở khu
vực này, Chi nhánh Viễn Thông A Vĩnh Phúc có các siêu thị, trung tâm
Smartphone lớn trưng bày bán sản phẩm (tại Big C Vĩnh Phúc Trung tâm
thương mại Vĩnh Phúc- TP.Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc, 1606A Đường Hùng
Vương-Phường Gia Cẩm- TP Việt Trì-Phú Thọ và tại số 763 đường Điện
Biên , Phường Minh Tân TP Yên Bái Trong vài năm trở lại đây số lượng
các gian hàng và trung tâm của chi nhánh mở thêm càng nhiều tuy nhiên vẫn
chưa tương xứng với sự phát triển của Công ty
Kết quả của doanh số bán hàng cũng phụ thuộc vào số lượng các gian
hàng, trung tâm và các siêu thị bán lẻ của Chi nhánh. Mở rộng và phát triển hệ
thống kênh phân phối tăng số lượng các trung tâm, gian hàng là tăng khả năng tiêu
thụ sản phẩm, dịch vụ đó là tăng doanh thu tiêu thụ và tối đa hóa lợi nhuận kinh
doanh.
Năng lực và hiệu quả của mạng lưới bán hàng và khả năng thực hiện

2.1.2.3. Môi trường văn hóa xã hội
Dân số và xu hướng vận động, sự di chuyển dân cư, thu nhập và phân
SVTH: Phùng Minh Chính MSV: 13111804
23
Chuyên đề thực tập GVHD: PGS.TS Trần Việt Lâm
bố thu nhập của các hộ gia đình, việc làm và vấn đề phát triển việc làm, đặc
điểm tâm lý, là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến thói quen, khả năng
tiêu dùng của khách hàng, một xã hội có văn hóa phức tạp gây khó khăn cho
doanh nghiệp trong quá trình dự báo cũng như toàn bộ quá trình xây dựng kế
hoạch bán hàng. Nhà quản trị hiện nay cần phải dựa vào tâm lý, thói quen và
cả nhận thức của khách hàng để có kế hoạch bán hàng theo sản phẩm, khu
vực, ngành hàng, theo thời vụ…kế hoạch sát thực khả năng đạt được mục tiêu
đề ra là cao.
2.1.2.4. Môi trường cạnh tranh
Trên thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh với Viễn Thông A như Thế
giới di động, Hoàng Hà Mobile, Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel Các
đối thủ cạnh tranh này rất mạnh và có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động kinh
doanh của Công ty. Công tác quản trị bán hàng phải được chú trọng tạo lợi
thế cạnh tranh hơn các đối thủ khác, tạo ra sự ưa thích mà người mua dành
cho sản phẩm của Công ty và tạo ra sự trung thành về nhãn hiệu. Tăng các
hoạt động marketing, xúc tiến bán hàng bên cạnh đó phải không ngừng cải
tiến hoạt động phân phối, cung cấp sản phẩm đảm bảo dịch vụ sau bán hàng,
doanh nghiệp cần phải nhấn mạnh vào chất lượng, dịch vụ sản phẩm. Sự cạnh
tranh có thể đến từ nhà cung cấp họ có thể thúc ép nâng giá hoặc phải giảm
yêu cầu chất lượng đầu vào. Công nghệ thông tin đang là nghành hấp dẫn
hiện nay nên thu hút nhiều Công ty nhập cuộc nhưng bên cạnh những cơ hội
là những nguy cơ nhiều đối thủ cạnh tranh và đe dọa của nhưng sản phẩm
thay thế cũng là rất lớn. Viễn Thông A phải chủ động phân tích môi trường
cạnh tranh để có kế hoạch phù hợp nhằm phát huy tối ưu thế mạnh và khả
năng của mình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status