MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................................5
1. Lí do lựa chọn đề tài......................................................................................5
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................6
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................6
4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................6
5. Kết cấu..........................................................................................................6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG ................................................................7
CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP................................................................7
1.1. Tiền lương....................................................................................................7
1.1.1. Khái niệm tiền lương................................................................................7
1.1.2. Vai trò của tiền lương ..............................................................................9
Đối với người lao động................................................................................................9
Đối với tổ chức............................................................................................................9
Đối với xã hội...........................................................................................................10
1.1.3. Những yếu tố tác động lên tiền lương của người lao động........................10
Yếu tố thuộc môi trường bên ngoài gồm..................................................................11
Yếu tố thuộc về tổ chức.............................................................................................12
Yếu tố thuộc về công việc........................................................................................13
Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động..................................................................14
1.2. Chính sách tiền lương..................................................................................14
1.2.1. Khái niệm chính sách tiền lương ............................................................14
1.2.2. Vị trí của chính sách tiền lương trong hệ thống chính sách quản lý nguồn
nhân lực của doanh nghiệp...............................................................................16
1.2.3. Nội dung cơ bản của chính sách tiền lương tại doanh nghiệp....................17
1.2.3.1 Mục tiêu của chính sách tiền lương tại doanh nghiệp...........................................17
1.2.3.2 Các nguyên tắc trả lương cho người lao động.......................................................17
1.2.3.3 Giải pháp, công cụ của chính sách tiền lương.......................................................19
1.2.3.3.1 Xác định mức tiền lương tối thiểu......................................................................19
Quy định mức tiền lương tối thiểu............................................................................19
May Gia Lâm..................................................................................................34
Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những người lao động như nhau............34
Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền
lương bình quân.........................................................................................................34
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao
động làm các nghề khác nhau trong doanh nghiệp...................................................35
Nguyên tắc 4: Đảm bảo sự điều tiết vĩ mô của nhà nước.........................................35
2.2.3. Những giải pháp, công cụ thực hiện chính sách tiền lương tại Công ty Cổ
phần Cơ khí May Gia Lâm..............................................................................35
2.2.3.1 Xây dựng tiền lương tối thiểu tại Công ty cổ phần cơ khí may Gia Lâm............35
2.2.3.2 Xác định đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương tại Công ty cổ phần cơ khí may Gia
Lâm ....................................................................................................................................36
2.2.3.3 Hình thức trả lương tại Công ty cổ phần cơ khí may Gia Lâm.............................37
2.3. Đánh giá chính sách tiền lương tại Công ty Cổ phần Cơ khí May Gia Lâm.38
2.3.1. Tính hiệu lực của chính sách tiền lương ..................................................38
2.3.1.1 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu của chính sách tiền lương.................38
2.3.1.2 Thực trạng việc thực hiện các nguyên tắc trả lương cho người lao động. .38
Nguyên tắc 1: Trả lương ngang nhau cho những người lao động như nhau............38
2
Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng
tiền lương bình quân..................................................................................................40
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao
động làm các nghề khác nhau trong doanh nghiệp...................................................42
Nguyên tắc 4: Đảm bảo sự điều tiết vĩ mô của nhà nước.........................................42
2.3.1.3 Thực trạng việc thực hiện các giải pháp, công cụ của chính sách tiền lương
.......................................................................................................................43
2.3.1.3.1 Thực trạng việc xây dựng và thực hiện tiền lương tối thiểu..................43
2.3.1.3.2 Thực trạng việc xác định đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương ..........................45
2.3.1.3.3 Thực trạng hình thức trả lương tại Công ty cổ phần cơ khí may Gia Lâm......46
3
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy, cô giáo trong Khoa
Khoa học quản lý, những người đã truyền đạt cho em những kiến thức vô cùng
quý giá. Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đối với cô giáo
Nguyễn Thị Ngọc Huyền - người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt
quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ công nhân viên trong Phòng Tổ
chức hành chính nói riêng và trong Công ty Cổ phần Cơ khí may Gia Lâm nói
chung đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình thực tập. Đặc biệt là bác:
Trần Đình Thắng - Trưởng phòng Tổ chức hành chính đã giúp em hiểu rõ hơn
về tiền lương và công tác quản lý tiền lương trong Công ty, giúp em có những
kinh nghiệm trong công việc để sau này có thể ra làm việc được tốt hơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2008
4
Sinh viên
Lương Thị Kim Oanh
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do lựa chọn đề tài
Để có thể sản xuất được, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần phải đảm
bảo các nguồn lực về tài chính, máy móc thiết bị và đặc biệt không thể thiếu
được nguồn lực con người. Con người được coi là vốn quý nhất, là động lực phát
triển của mọi tổ chức, nó có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực
khác. Vì vậy, quản lý nguồn nhân lực giúp cho tổ chức có thể tồn tại và phát
triển được.
Trả lương lao động là một hoạt động quản lý nhân sự có ý nghĩa rất lớn
trọng việc giúp cho tổ chức đạt được hiệu suất cao cũng như tác động một cách
tích cực tới đạo đực lao động của mọi người lao động. Tuy nhiên, tác dụng của
sánh, tổng hợp, thống kê làm rõ bản chất của vấn đề.
Số liệu sử dụng trong chuyên đề được lấy từ các báo cáo và tài liệu chính
thức cũng như hệ thống các văn bản của Công ty cổ phần cơ khí may Gia Lâm.
5. Kết cấu
6
Chương 1: Lý luận cơ bản về tiền lương và chính sách tiền lương tại doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng chính sách tiền lương tại Công ty cổ phần cơ khí may
Gia Lâm.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tiền lương tại
Công ty cổ phần cơ khí may Gia Lâm.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TIỀN LƯƠNG
CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP
1.1. Tiền lương
1.1.1. Khái niệm tiền lương
Tuỳ theo cách tiếp cận, phương thức vận hành nền kinh tế và trình độ phát
triển của nền kinh tế mà người ta có những quan niệm khác nhau về tiền lương
(tiền công). Trong quá trình đổi mới kinh tế, chuyển sang nền kinh tế thị trường,
khi sức lao động được thừa nhận là hàng hoá, quan niệm về tiền lương đã có
những sự thay đổi căn bản.
Tổ chức lao động quốc tế (ILO) cho rằng tiền lương (salary) là số tiền mà
người sử dụng lao động trả cho người lao động theo một số lượng nhất định
không căn cứ vào số giờ làm việc thực tế, thường được trả theo tháng hoặc nửa
tháng. Còn tiền công (wage) là khoản tiền trả công lao động theo hợp đồng lao
động (chưa trừ thuế thu nhập và các khoản khấu trừ theo quy định), được tính
dựa trên số lượng sản phẩm làm ra hoặc số giờ làm việc thực tế.
Ở Pháp, sự trả công lao động bao gồm tiền lương hay lương bổng và mọi
nguồn lợi ích trực tiếp cũng như gián tiếp mà người sử dụng lao động trả cho
người lao động theo việc làm của người lao động.
hưởng tiền lương ngày càng mở rộng, vì vậy trong nội dung đề tài này đề cập
chủ yếu là vấn đề tiền lương, nhưng trong từng bộ phận nghiên cứu tiền lương
bao gồm cả vấn đề tiền công.
1.1.2. Vai trò của tiền lương
• Đối với người lao động
Tiền lương là phần cơ bản nhất trong thu nhập của người lao động, giúp cho
họ và gia đình trang trải các chi tiêu, sinh hoạt và dịch vụ cần thiết. Do vậy, các
mức tiền lương là đòn bẩy kinh tế rất quan trọng để định hướng sự quan tâm và
định hướng của người lao động. Khi độ lớn của tiền lương phụ thuộc vào hiệu
quả sản xuất của công ty nói chung và cá nhân người lao động nói riêng thì họ sẽ
quan tâm đến việc không ngừng nâng cao năng suất lao động và chất lượng công
việc.
Mặt khác, tiền lương kiếm được ảnh hưởng đến địa vị của người lao động
trong gia đình, địa vị của họ trong tương quan với các bạn đồng nghiệp cũng như
giá trị tương đối của họ với tổ chức và đối với xã hội.
Tiền lương là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với
người lao động. Vì vậy khả năng kiếm được tiền lương cao hơn sẽ tạo ra động
lực thúc đẩy người lao động ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ đối với tổ
chức thông qua sự nâng cao trình độ và sự đóng góp cho tổ chức. Hiệu quả công
việc càng cao thì tiền lương về mặt nguyên tắc càng cao và ngược lại.
• Đối với tổ chức
9
Tiền lương là một phần quan trọng của chi phí sản xuất. Tăng tiền lương sẽ
ảnh hưởng tới chi phí, giá cả và khả năng cạnh tranh của sản phẩm của công ty
trên thị trường.
Tiền lương là một đòn bẩy nhằm đảm bảo sản xuất phát triển, duy trì, giữ
gìn và thu hút một đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật nghiệp vụ cao với ý
thức kỷ luật vững.
Cùng với việc kích thích không ngừng nâng cao năng suất lao động, tổ chức
của xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán tại nơi doanh nghiệp đang kinh doanh
cũng cần được lưu tâm xem xét khi xác định mức tiền lương vì tiền lương phải
phù hợp với chi phí sinh hoạt của vùng địa lý.
- Các tổ chức công đoàn: Công đoàn là một tổ chức có thế lực mạnh mà
các cấp quản trị phải thảo luận với họ về các tiêu chuẩn được sử dụng để xếp
lương; các mức chênh lệch về tiền lương; các hình thức trả lương…Nếu doanh
nghiệp được công đoàn ủng hộ thì các kế hoạch đề ra rất dễ giành được thắng
lợi.
11
Yếu tố thuộc về môi
trường bên ngoài
Yếu tổ thuộc về cá
nhân người lao động
Yếu tố thuộc về
tổ chức
Ấn định mức
lương
- Luật pháp và các quy định của chính phủ: Các điều khoản về tiền lương
được quy định trong Bộ luật Lao động đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ khi xác
định và đưa ra các mức tiền lương.
- Tình trạng của nền kinh tế: Tình trạng của nền kinh tế đang suy thoái
hay đang tăng trưởng nhanh sẽ tạo cho doanh nghiệp có khuynh hướng hạ thấp
hoặc tăng lương cho người lao động. Bởi vì, trong điều kiện nền kinh tế suy
thoái nguồn cung về lao động tăng lên, còn trong điều kiện nền kinh tế tăng
trưởng thì việc làm được tạo ra và cầu về lao động lại tăng lên.
• Yếu tố thuộc về tổ chức
- Tổ chức/doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất hoặc lĩnh vực sản xuất
kinh doanh nào.
- Doanh nghiệp có tổ chức công đoàn hay không?
trưng chung nhất cần được phân tích và đánh giá cho mỗi công việc gồm:
- Kỹ năng: tuỳ thuộc vào mức độ phức tạp của công việc cũng như lao
động trí óc hay lao động chân tay mà yêu cầu kỹ năng khác nhau.
- Trách nhiệm: công việc đòi hỏi người lao động có trách nhiệm đối với
vật tư, trang thiết bị, tài sản và máy móc dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng như là trách nhiệm đối với công việc trong việc ra quyết định, các kết quả
tài chính...
- Sự cố gắng: là sự yêu cầu về thể lực và trí lực của người lao động, mức
độ chịu áp lực của công việc.
13
- Điều kiện làm việc như: tiếng ồn; độ rung chuyển; nồng độ bụi... cũng
như mức độ độc hại đối với người lao động
• Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động
Cá nhân người lao động là yếu tố có tác động rất lớn đến việc trả lương.
Mức tiền lương phụ thuộc vào sự hoàn thành công việc của người lao động, trình
độ, kinh nghiệm, thâm niên công tác, sự trung thành, tiềm năng.
- Sự hoàn thành công việc: người lao động giỏi, có thành tích xuất sắc
năng suất cao thường được trả lương cao hơn.
- Thâm niên công tác: là một yếu tố được tính đến khi trả lương. Người
lao động có thâm niên lâu năm trong nghề cũng thường được nhận mức lương
cao hơn.
- Kinh nghiệm: kinh nghiệm cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến mức tiền
lương và cần được xem xét khi trả lương.
- Thành viên trung thành: có nghĩa là người đó làm việc lâu năm hơn
những người khác trong tổ chức, đặc biệt trong những giai đoạn khó khăn và
thăng trầm của tổ chức người lao động đó vẫn luôn đồng cảm cộng khổ để vượt
khó và giành được thắng lợi. Khi trả lương phải xem xét đến yếu tố này.
- Tiềm năng: Khi định mức lương cần quan tâm đến tiềm năng của người
lao động và nuôi dưỡng tiềm năng đó. Có thể có người lao động chưa có kinh
Chính sách tiền lương đúng đắn tạo điều kiện chủ động cho các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội trong việc sắp xếp bố trí lao động hợp lý để
thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh. Do đó sẽ tác động trực tiếp đến hiệu quả
15
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn thế nữa, nó còn có ý nghĩa rất lớn
trong việc tác động, khuyến khích tạo động lực lao động, tăng năng suất lao đông
đạt hiệu quả cao trong sản xuất. Ngoài ra, một chính sách tiền lương đúng đắn sẽ
giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội. Chính sách
tiền lương tốt sẽ là đòn bẩy kinh tế cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã hội
bởi lẽ người lao động trong doanh nghiệp sẽ cố gắng làm việc hết mình để tăng
năng suất lao động và giảm chi phí, những điều kiện cần thiết cho doanh nghiệp
phát triển.
1.2.2. Vị trí của chính sách tiền lương trong hệ thống chính sách quản lý nguồn
nhân lực của doanh nghiệp
Chính sách tiền lương là một yếu tố quan trọng trong quản lý và phát triển
nguồn nhân lực của doanh nghiệp. Việc thiết lập hệ thống thang, bảng lương và
quy chế trả lương công bằng, minh bạch có tính cạnh tranh và đảm bảo tuân thủ
các quy định của pháp luật là điều hết sức quan trọng trong việc thu hút và lưu
giữ nhân tài, đảm bảo kích thích và động viên năng lực làm việc của người lao
động góp phần thúc đẩy sự phát triển của sản xuất vật chất.
Chính sách tiền lương gắn với cơ chế quản lý và sử dụng nguồn nhân lực.
Vì nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng không thể thiếu của đầu vào trong bất
kỳ một dạng hoạt động kinh tế nào nên trả lương thực chất là trả chi phí cho một
nhân tố sản xuất mà nền kinh tế đã sử dụng.
Chính sách tiền lương luôn là một chính sách lớn, rất nhạy cảm vì nó quan
hệ với nhiều chính sách quản lý nguồn nhân lực. Tiền lương vừa là mục tiêu vừa
là động lực của các chiến lực phát triển của doanh nghiệp. Xử lý tốt vấn đề tiền
lương sẽ là tiền đề trực tiếp để phân phối nguồn lực, cân đối các bộ phận trong
16
Nguyên tắc 2: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng
nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân
Nguyên tắc này có tính quy luật, tăng tiền lương và tăng năng suất lao động
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nó đảm bảo mối quan hệ hài hoà giữa tích luỹ
và tiêu dùng, giữa lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài. Yêu cầu của nguyên tắc là
không thể tiêu dùng vượt quá khả năng sản xuất mà cần đảm bảo phần tích luỹ.
Việc đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn tốc
độ tăng tiền lương bình quân sẽ tạo điều kiện tăng tích luỹ để tái sản xuất mở
rộng, tạo cơ sở để hạ giá thành sản phẩm và giá cả hàng hoá.Vi phạm nguyên tắc
này sẽ gây ra những khó khăn trong việc phát triển sản xuất, lãng phí nguồn nhân
lực đầu vào, giảm khả năng cạnh tranh và là tiềm năng dẫn đến việc giảm khả
năng nâng cao đời sống cho người lao động
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người
lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân. Thực hiện nguyên
tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng bình đẳng trong việc trả lương cho người
lao động. Nó dựa trên cơ sở sau:
- Trình độ lành nghề bình quân của người lao động ở một ngành
- Điều kiện lao động
- Ý nghĩa kinh tế của mỗi ngành
- Sự phân bố theo khu vực sản xuất.
Nguyên tắc 4: Đảm bảo sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Nhà nước điều tiết
về tiền lương thông qua nhiều công cụ song chủ yếu là:
18
- Quy định về mức tiền lương tối thiểu cho các khu vực trong từng thời kỳ
- Gắn tiền lương với lợi ích kinh tế, đảm bảo tăng (giảm) lương theo hiệu
quả kinh tế của doanh nghiệp. Doanh nghiệp không nên quy định cứng cácmức
lương cho người lao động, bởi vì trong nền kinh tế thị trường thì tiền lương ở
doanh nghiệp không những phụ thuộc vào kết quả lao động của cá nhân mà còn
phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời so
kiện lương theo sản phẩm được phân bổ cho đơn vị sản phẩm.
+ Tiền lương của viên chức, chuyên môn, nghiệp vụ thừa hành, phục vụ,
tiền lương chức vụ và phụ cấp chức vụ của lao động quản lý được phân bố cho
đơn vị sản phẩm.
- Đơn giá tiền lương được tính trên tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Đơn giá tiền lương được xác định theo công thức sau:
V kế hoạch
Ktl =
Tổng doanh thu - Tổng chi phí kế hoạch
kế hoạch (không có tiền lương )
Trong đó
Ktl : đơn giá tiền lương
V kế hoạch : là quỹ tiền lương theo kế hoạch tính theo chế độ của doanh
nghiệp (không gồm tiền lương của giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng)
20
được tính bằng tổng số lao động định biên hợp lý nhân với tiền lương bình quân
theo chế độ, kể cả hệ số và mức phụ cấp lương các loại (nếu có)
Tổng doanh thu kế hoạch: bao gồm toàn bộ số tiền thu được về tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, kinh doanh, dịch vụ chính và phụ theo quy định của nhà nước.
Tổng chi phí kế hoạch: bao gồm toàn bộ các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý
trong giá thành sản phẩm và chi phí lưu thông (chưa có tiền lương) và các khoản
phải nộp ngân sách theo quy định (trừ thuế lợi tức)
- Đơn giá tiền lương tính trên lợi nhuận
V kế hoạch
Ktl =
P kế hoạch
Trong đó
Ktl, V kế hoạch: như giải thích ở trên
P kế hoạch: là lợi nhuận kế hoạch xác định theo quy định
lương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng (thưởng khi đạt chỉ tiêu về số
lượng hoặc chất lượng quy định.
Tiền lương của công nhân nhận được tính bằng cách lấy công trả theo thời
gian giản đơn công thêm tiền thưởng. Hầu hết các nước có trình độ khoa học kĩ
22
thuật và công nghệ tiên tiến đều áp dụng chế độ tiền lương thời gian có thưởng
của ROWAN theo công thức:
S = So t + So t ( T – t )
T
Trong đó S : là tổng số tiền lương được hưởng
So : là tiền lương một giờ
t : là thời gian làm việc thực tế trong ngày
T : là số giờ làm việc quy định theo chế độ
Hình thức trả lương theo sản phẩm
Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tượng trả lương, hình thức trả lương
theo sản phẩm có thể theo những hình thức sau đây:
- Chế độ tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: Chế độ trả
lương này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất trong điều kiện
quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối, có thể định mức và
kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt.
- Chế độ tiền lương trả theo sản phẩm tập thể: chế độ trả lương này áp
dụng đối với công việc cần một tập thể công nhân tham gia thực hiện như lắp ráp
thiết bị, sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây chuyền.
Trong chế độ trả lương này, cần chú ý khi áp dụng là phải phân phối tiền
lương cho các thành viên trong tổ, nhóm phù hợp với bậc lương và thời gian lao
động của họ.
- Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp: hình thức này áp dụng cho
công nhân phụ mà công việc của họ ảnh hưởng nhiều đến kết quả lao động của
23
Xác định cấp bậc công việc gồm:
+ Xác định cấp bậc công việc là xác định mức độ phức tạp của công việc
mà sự phức tạp đó thể hiện ở sự kết hợp của nhiều loại chức năng khác nhau, đòi
hỏi về kiến thức và kỹ năng lao động khác nhau.
+ Xác định cấp bậc công việc có liên quan mật thiết đến việc xây dựng
đơn giá tiền lương, quỹ tiền lương và mức lương trả cho người lao động. Vì quỹ
tiền lương để xác định đơn giá.
Để xác định cấp bậc công việc có thể sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp chuyên gia: dựa vào kinh nghiệm của những chuyên gia có
trình độ chuyên môn cao, kỹ thuật sản xuất giỏi, có nhiều kinh nghiệm trong việc
xác định cấp bậc công việc.
- Phương pháp so sánh: nội dung của phương pháp này dựa vào
+ Sự phân nhóm của công việc theo các tiêu thức nhất định
+ Phân nhóm, chọn một số công việc điển hình, cấp bậc công việc cho
công việc đó (có thể so sánh với các công việc đã làm)
+ Tính toán cấp bậc, công việc chung cho cả nhóm.
- Phương pháp cho điểm: dựa vào bảng điểm mẫu, tiến hành cho điểm
theo mẫu, tổng số điểm đạt được so sánh với bậc tương ứng.
Xác định cấp bậc công nhân: căn cứ vào quy định trình độ lành nghề của
công nhân trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật tổ chức thi tay nghề để xác định cấp
bậc công nhân. Người lao động đạt kết quả ở cấp bậc nào thì trình độ lành nghề
của họ tương ứng ở cấp đó.
25