TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THÚY NGÂN
MSSV: 4094635
KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ PHÂN
TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM
XUẤT KHẨU CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế Toán Tổng Hợp
Mã Số Ngành: 5230301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
TRƯƠNG THỊ THÚY HẰNG Tháng 12-Năm 2013 Võ Thúy Ngân
-ii-
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày….tháng….năm….
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Võ Thúy Ngân
Ngày …. tháng …. năm ….
Thủ trưởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
-iv-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
__________________________________________________________
Ngày …. tháng …. năm ….
Giáo viên hướng dẫn
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1. Mục tiêu chung 1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1. Phạm vi về không gian 2
1.3.2. Phạm vi về thời gian 2
1.3.3. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu 2
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
2.1.1. Một số vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 4
2.1.1.1. Hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa 4
2.1.1.2. Vị trí, ý nghĩa của việc tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 4
2.1.1.3. Các yêu cầu quản lý tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 5
2.1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán trong quản lý việc tiêu thụ hàng hóa và xác định
kết quả tiêu thụ 6
2.1.2. Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa 7
2.1.2.1. Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hóa và các phương thức tiêu thụ hàng
hóa 7
2.1.2.2. Các phương pháp xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ 9
2.1.2.3. Chứng từ và tài khoản sử dụng 11
2.1.2.4. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên 15
2.1.2.5. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp kiểm kê định kỳ 17
2.1.2.6. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
2.1.3. Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 19
2.1.3.1. Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 19
2.1.3.2. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 23
2.1.4. Một số khái niệm và công thức khác 25
3.5.2. Khó khăn 41
3.5.3. Định hướng phát triển 41
Chương 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA
VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN, CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC PHẨM
XUẤT KHẨU CẦN THƠ 43
4.1. KẾ TOÁN TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN THỰC
PHẨM XUẤT KHẤU CẦN THƠ 43
4.1.1 Khái quát về nghiệp vụ bán hàng tại công ty 43
4.1.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng 45
4.1.2.1 Tổ chức chứng từ 45
4.1.2.2. Tài khoản và sổ kế toán sử dụng 47
4.1.3. Nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ 47
4.1.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán 48
4.1.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 62
4.1.3.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 62
4.1.3.4 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 82
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TỪ NĂM 2010
ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 87
4.2.1 Tình hình khối lượng hàng hóa tiêu thụ 87
4.2.1.1 Tình hình tiêu thụ theo các nhóm mặt hàng 87
4.2.1.2. Tình hình tiêu thụ theo phương thức bán nội địa 90
-viii-
4.2.1.3 Tình hình tiêu thụ theo phương thức xuất khẩu 91
4.2.2 Tình hình biến động doanh thu từ năm 2010 đến 6 tháng đầu năm 2013 93
4.2.2.1 Tình hình doanh thu chung qua các năm 93
4.2.2.2 Phân tích doanh thu theo mặt hàng 95
4.2.2.3 Phân tích doanh thu theo hình thức bán hàng 98
4.2.3 Phân tích tình hình sử dụng chi phí từ năm 2010 đến 6 tháng 2013 100
4.2.3.1 Phân tích chung sự biến động chi phí 100
thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ 39
Bảng 4.1: Tài khoản doanh thu bán hàng 48
Bảng 4.2: Tổng doanh thu và giá vốn hàng bán kỳ tháng 6/2013 56
Bảng 4.3: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tháng 6/2013 70
Bảng 4.4: Tập hợp chi phí bán hàng tháng 6/2013 74
Bảng 4.5: Tình hình tiêu thụ theo từng mặt hàng từ năm 2010 đến 6 tháng đầu
năm 2013 89
Bảng 4.6: Tình hình tiêu thụ theo hình thức bán nội địa và xuất khẩu từ năm 2010
đến 6 tháng đầu năm 2013 89
Bảng 4.7: Bảng tổng hợp doanh thu 3 năm 2010, 2011 và 2012 93
Bảng 4.8: Bảng tổng hợp doanh thu 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 93
Bảng 4.9: Tình hình doanh thu theo từng mặt hàng từ năm 2010 -2012 95
Bảng 4.10: Tình hình doanh thu theo từng mặt hàng 6 tháng 2012 và 6 tháng
2013 95
Bảng 4.11: Tình hình doanh thu theo hình thức bán nội địa và xuất khẩu từ năm
2010- 2012 98
Bảng 4.12: Tình hình doanh thu theo hình thức bán nội địa và xuất khẩu 6 tháng
2012 và 6 tháng 2013 98
Bảng 4.13: Bảng tổng hợp chi phí của công ty giai đoạn 2010-2012 101
Bảng 4.14: Bảng tổng hợp chi phí của công ty 6 tháng 2012 và 6 tháng 2013 101
Bảng 4.15 : Chi phí giá vốn hàng bán từ 2010-2012 103
Bảng 4.16 : Chi phí giá vốn hàng bán 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng đầu năm
2013 103
Bảng 4.17: Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp từ 2010 - 2012 106
Bảng 4.18: Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2012 và
2013 106
Bảng 4.19: Tình hình lợi nhuận từ năm 2010 – 2012 110
Bảng 4.20: Tình hình lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2012 và 6 tháng 2013 110
- TK Tài khoản
- KQKD Kết quả kinh doanh
- DT Doanh thu
- K/C Kết chuyển
- GTGT Giá trị gia tăng
- KH Khách hàng
- TSCĐ Tài sản cố định
- SP Sản phẩm
- HH Hàng hóa
- ĐBSCL Đồng bằng Sông Cửu Long
- UNC Ủy nhiệm chi
- GBC Giấy báo Có
- TNDN Thu nhập doanh nghiệp
- LNTT Lợi nhuận trước thuế
- LNST Lợi nhuận sau thuế
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và nhất là trong bối cảnh
nền kinh tế Việt Nam đã và đang chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài
chính thế giới, vấn đề đặt lên hàng đầu đối với các doanh nghiệp là hiệu quả
kinh tế. Để đạt hiệu quả kinh tế cao và đứng vững trên thị trường, doanh
nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến và kết quả của quá
trình sản xuất kinh doanh cũng như đánh giá tình hình sản xuất, tình hình tiêu
thụ, tình hình giá thành, đánh giá diễn biến thị trường Trên cơ sở đó đề ra
công ty.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết
quả tiêu thụ tại công ty Cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ trong
tháng 6 năm 2013
Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận và phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty qua 3 năm 2010-2012 và 6 tháng
2013.
Nhận xét ưu điểm và một số tồn tại cần phải khắc phục của công tác
hạch toán tiêu thụ và đề ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và
giảm chí phí, tăng lợi nhuận.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Phạm vi về không gian
Đề tài luận văn được thực hiện tại công ty Cổ phần nông sản thực phẩm
xuất khẩu Cần Thơ
1.3.2. Phạm vi về thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 8/2013 đến tháng 11/ 2013.
Số liệu đề tài là số liệu của 3 năm 2010, 2011, 2012 và 6 tháng đầu
năm 2013
1.3.3. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu
Khi phân tích thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả
tiêu thụ cũng như phân tích tình hình lợi nhuận và các yếu tố ảnh hưởng đến
lợi nhuận thì chúng ta phải tiến hành phân tích trên tất cả các loại hàng hóa.
Nhưng do thời gian thực tập có hạn, kiến thức còn hạn chế, chưa có kinh
nghiệm thực tiễn và việc thu thập số liệu gặp nhiều khó khăn nên em không
thể nghiên cứu tất cả các mặt hàng mà chỉ phân tích một số mặt hàng thành
phẩm chủ yếu như: gạo thơm, gạo 5% tấm, gạo 15% tấm và gạo 25% tấm.
1.4. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU
Lương Thị Huyền Trang, luận văn tốt nghiệp “Kế toán tiêu thụ hàng
hướng phân tích, đánh giá khác nhau. Qua tham khảo những kết quả nghiên
cứu trên nhận thấy quá trình tiêu thụ hàng hóa ảnh hưởng nhiều đến lợi nhuận
của công ty nên em có hướng đi riêng cho mình trong đề tài tốt nghiệp là đánh
giá thực tế công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa và phân tích tình hình lợi nhuận
của công ty Cổ phần nông sản thực phẩm xuất khẩu Cần Thơ.
4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề chung về tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả
tiêu thụ
2.1.1.1. Hàng hóa và đặc điểm của hàng hóa
a) Khái niệm hàng hóa
Hàng hóa là các vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với
mục đích để bán. [2, tr122]
b) Đặc điểm của hàng hóa
Hàng hóa trong thương mại thường được phân theo các nhóm ngành
sau:
+ Hàng hóa vật tư thiết bị;
+ Hàng hóa công nghệ phẩm - tiêu dùng;
+ Hàng hóa lương thực, thực phẩm.
2.1.1.2. Vị trí, ý nghĩa của việc tiêu thụ hàng hóa và xác định kết
quả tiêu thụ
Phương thức tiêu thụ hàng hóa có ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử
dụng các tài khoản kế toán, phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hóa
đó. Việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ
hàng hóa được gọi là kế toán tiêu thụ hàng hóa.
kiện để ổn định và nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và của toàn
xã hội nói chung.
2.1.1.3. Các yêu cầu quản lý tiêu thụ hàng hóa và xác định kết
quả tiêu thụ
Kết hợp hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết. Để thực hiện nội
dung này cần kết hợp kế toán tài chính và kế toán quản trị, kế toán tài chính
cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp, được thể hiện
cụ thể trên hệ thống các Báo cáo tài chính của kế toán và nhằm mục đích cung
cấp thông tin cho đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp. Trái
lại, kế toán quản trị phải cung cấp những số liệu kế toán kịp thời, thích hợp,
chi tiết, cụ thể cho người sử dụng thông tin trong nội bộ doanh nghiệp mà chủ
yếu là ban lãnh đạo doanh nghiệp. Kế toán quản trị không mang tính pháp lệnh
và các báo cáo của nó không được phổ biến rộng rãi ra ngoài doanh nghiệp.
Công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp phải được xây dựng theo
đúng yêu cầu quản lý của doanh nghiệp giúp cho nhà quản lý có thể nắm bắt
được quá trình hoạt động của mỗi bộ phận, đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh
theo từng mặt hàng, nhóm hàng và từng địa điểm kinh doanh.
Các thông tin do kế toán cung cấp phải đầy đủ và có ích cho người sử
dụng thông tin. Chính vì vậy, hạch toán quá trình này phải dựa trên các chuẩn
mực kế toán hiện hành (chuẩn mực số 1, số 14…), đồng thời phải biết linh
6
hoạt trong từng điều kiện cụ thể song không quên các nguyên tắc cơ bản trong
hệ thống bán hàng.
Trong công tác hạch toán các nghiệp vụ nêu trên, nếu thực hiện tốt các
yêu cầu đã trình bày sẽ góp phần thực hiện tốt chức năng của kế toán. Các
thông tin mà kế toán cung cấp sẽ trở nên thích hợp, góp phần giúp cho các nhà
quản lý đưa ra những quyết định đúng đắn cho công tác tiêu thụ, tạo điều kiện
tốt cho việc phát triển doanh nghiệp.
- Kế toán phải đầy đủ các chứng từ hợp pháp ban đầu quy định từng
nghiệp vụ tiêu thụ, tổ chức luân chuyển chứng từ ghi sổ kế toán một cách khoa
học, hợp lý nhằm phản ánh được các số liệu phục vụ cho công tác quản lý sản
xuất, kinh doanh, tránh ghi chép trùng lặp không cần thiết, nâng cao hiệu quả
của công tác kế toán. Căn cứ vào các trường hợp hàng được coi là tiêu thụ để
phản ánh đúng đắn, kịp thời doanh số bán hàng cung cấp các thông tin cho nhà
quản lý về số hàng đã bán và số hàng hiện còn trong kho.
- Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình tiêu thụ hàng hóa và thanh
toán theo từng loại hàng hóa, nhóm hàng hóa, từng hợp đồng kinh tế, từng đối
tượng thanh toán Đảm bảo yêu cầu quản lý, giám sát hàng bán trên các yếu
tố: Số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian, Đôn đốc việc thu nhập tiền
bán hàng về doanh nghiệp kịp thời, tránh bị chiếm dụng vốn và các hiện tượng
tiêu cực sử dụng tiền hàng cho mục đích cá nhân.
- Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế
toán sao cho phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.2. Hạch toán tổng hợp tiêu thụ hàng hóa
2.1.2.1. Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hóa và các phương
thức tiêu thụ hàng hóa
a) Quy trình thực hiện tiêu thụ hàng hóa
Quá tình tiêu thụ cơ bản được chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn thứ nhất: Đơn vị bán xuất giao hàng cho đơn vị mua thông
qua hợp đồng kinh tế đã được ký. Đây là quá trình vận động của hàng hóa
nhưng chưa xác định được kết quả của việc bán hàng.
- Giai đoạn thứ hai: Khi khách hàng nhận được hàng theo đúng chủng
loại trên hợp đồng kinh tế, khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. Đến
đây quá trình bán hàng kết thúc, hàng hóa được coi là tiêu thụ và hình thành
kết quả kinh doanh.
Những đặc điểm của quá trình tiêu thụ:
- Có sự thỏa thuận giữa người mua, người bán về số lượng, chất lượng
chủng loại của hàng hóa trên cơ sở hợp đồng kinh tế.
kinh doanh thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất, gia công chế
biến tạo ra sản phẩm mới hoặc tiếp tục được chuyển bán. Do đó đối tượng của
bán buôn rất đa dạng và phong phú có thể là cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh
thương mại trong nước và ngoài nước hoặc các công ty thương mại tư nhân.
- Bán lẻ:
Theo hình thức này, hàng hóa được bán trực tiếp cho người tiêu
dùng, bán lẻ là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động của hàng hóa từ nơi
sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đối tượng của bán lẻ là mọi cá nhân trong và ngoài
nước muốn có một giá trị sử dụng nào đó không phân biệt giai cấp, quốc tịch.
* Phương thức tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận.
Căn cứ vào hợp đồng đã ký, đến ngày giao hàng, doanh nghiệp sẽ
xuất kho để chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện của mình hoặc đi
9
thuê ngoài đến địa điểm đã ghi trong hợp đồng, chi phí vận chuyển này do bên
nào chịu tùy thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên và được ghi trong hợp đồng
kinh tế. Hàng gởi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi người mua
thông báo đã được nhận hàng và chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi
là tiêu thụ, doanh nghiệp hạch toán vào doanh thu.
* Phương thức bán hàng qua các đại lý (ký gửi)
Hàng hóa gửi đại lý bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp
và chưa được coi là tiêu thụ. Doanh nghiệp chỉ được hạch toán vào doanh thu
khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán. Khi bán được
hàng thì doanh nghiệp phải trả cho người nhận đại lý một khoản tiền gọi là
hoa hồng. Khoản tiền này được coi nhu một phần chi phí bán hàng và được
hạch toán vào tài khoản chí phí bán hàng.
* Phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng
chuyển giao được coi là tiêu thụ và doanh nghiệp mất quyền sở hữu lượng
hàng bán chính là giá mua của hàng hóa đó.
Đơn giá xuất kho = Đơn giá thực tế nhập kho (Theo đích danh lô hàng
chọn xuất kho)
- Phương pháp bình quân gia quyền:
+ Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Là phương pháp tính được
giá vốn của hàng hóa xuất bán ngày cuối kỳ nên cơ sở tính giá bình quân cả kỳ
kinh doanh:
+ Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: Theo phương pháp này,
trị giá vốn của hàng hoá xuất tính theo giá bình quân của lần nhập trước đó với
nghiệp vụ xuất. Như vậy, sau mỗi lần nhập kho phải tính lại giá bình quân của
đơn vị hàng hoá trong kho làm cơ sở để tính giá hàng xuất kho cho lần nhập
sau đó.
+ Phương pháp giá bình quân kỳ trước: Để tính giá vốn hàng hoá
xuất trong kỳ ta lấy số lượng hàng hoá thực tế xuất bán trong kỳ nhân với đơn
giá bình quân cuối kỳ trước.
- Phương pháp giá thực tế nhập trước, xuất trước: Là phương pháp
được dựa trên giả định là hàng hoá được nhập trước thì sẽ tiêu thụ trước. Do
đó hàng tồn cuối kỳ là những hàng hoá nhập sau. Vì vậy, giá vốn hàng hoá
xuất kho trong kỳ được tính theo giá của hàng hóa nhập trước.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả
định là hàng hoá nhập sau sẽ được tiêu thụ trước. Do đó, hàng hoá tồn kho
trong kỳ sẽ là hàng hoá mua trước.
Giá bình
quân gia
quy
ền
- Giấy báo có, Giấy báo nợ của ngân hàng, phiếu thu,
b) Tài khoản sử dụng
* Tài khoản 156 - Hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp
bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản
- Bên Nợ:
+ Trị giá mua vào của hàng hóa theo hóa đơn mua hàng (bao gồm
các loại thuế không được hoàn lại);
+ Chi phí thu mua hàng hóa;
+ Trị giá của hàng hóa thuê ngoài gia công (gồm giá mua và chi phí
gia công);
+ Trị giá hàng hóa đã bán bị người mua trả lại;
+ Trị giá hàng hóa phát hiện thừa khi kiểm kê;
+ Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ (hạch toán hàng hóa
tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Bên Có:
+ Trị giá hàng hóa xuất kho để bán, giao đại lý, giao cho đơn vị phụ
thuộc, thuê ngoài gia công hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh;
+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa đã bán trong kỳ;
12
+ Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;
+ Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng;
+ Trị giá hàng hóa trả lại cho người bán;
+ Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu khi kiểm kê;
+ Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ (hạch toán hàng hóa
theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
- Dư Nợ:
+ Trị giá mua vào của hàng hóa tồn kho;