TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ HOÀNG TRUNG TÍN
PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
TRONG SẢN XUẤT CAM SÀNH CỦA
NÔNG HỘ HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế Nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
Tháng 9 – 2013
i LỜI CẢM TẠ
___________________________________
Sau 3 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa kinh tế và Quản trị kinh
doanh trường Đại học Cần Thơ. Hôm nay, với những kiến thức đã có được ở
trường và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn
thành luận văn tốt nghiệp của mình. Nhân quyển luận văn này, em xin gửi lời
cám ơn đến:
Quý thầy, cô trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy, cô Khoa kinh
tế và Quản trị kinh doanh đã dày công truyền đạt kiến thức cho em suốt 3 năm
học tập tại trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn đến cô Vũ Thuỳ Dương.
Cô đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành tốt luận
văn này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, các cô chú,
anh chị phòng nông nghiệp huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long đã tạo mọi điều
kiện cho em thực hiện đề tài luận văn của mình.
Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức và thời gian có hạn nên chắc chắn
luận văn không tránh khỏi những sai sót. Vì vậy em kính mong được sự đóng
góp ý kiến của quý cơ quan cùng quý thầy, cô để luận văn này hoàn thiện hơn
và có ý nghĩa thực tế hơn.
Cuối lời, em kính chúc quý thầy, cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh
cùng quý cô chú, anh/chị tại phòng nông nghiệp huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh
Long được dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc sống và
thành đạt trong công việc.
Cần Thơ, ngày 04 tháng 11 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Lê Hoàng Trung Tín
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngày …. tháng …. Năm 2013
5. Nội dung và kết quả đạt được (Theo mục tiêu nghiên cứu)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
6. Các nhận xét khác:
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
7. Kết luận (Ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài và
các yêu cầu chỉnh sửa,…)
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013
NGƯỜI NHẬN XÉT
v
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Phạm vi và địa bàn nghiên cứu 2
1.4.1 Phạm vi không gian 2
1.4.2 Phạm vi thời gian 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 6
2.1.1 Một số khái niệm về hộ nông dân (nông hộ) 6
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ CÁC CHỈ TIÊU TÀI
CHÍNH TRONG SẢN XUẤT CAM SÀNH TẠI HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH
VĨNH LONG 23
4.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG HỘ THAM GIA SẢN XUẤT
CAM SÀNH Ở HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG 23
4.1.1 Tuổi và kinh nghiệm trồng cam sành của đáp viên 23
4.1.2 Trình độ văn hóa của chủ hộ 24
4.1.3 Tham gia tập huấn 25
4.1.4 Lực lượng lao động của nông hộ 26
4.2 THÔNG TIN VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT 27
4.2.1 Diện tích đất canh tác nông nghiệp và cam sành 27
4.2.2 Lý do trồng cam sành 28
4.2.3 Thông tin về nguồn giống cam sành và tỷ lệ hao hụt 29
4.2.4 Mật độ trồng 31
4.2.5 Nguồn lực về vốn sản xuất 31
4.2.6 Thời gian, năng suất và giá bán 33
vii
4.2.6.1 Thời gian 33
4.2.6.2 Giá bán và phân loại 34
4.2.7 Nơi bán và hình thức liên lạc 35
4.2.6.1 Nơi bán 35
4.2.6.2 Hình thức liên lạc 36
4.2.6.3 Phương thức bán 37
4.3 PHÂN TÍCH DOANH THU, CHI PHÍ TRONG SẢN XUẤT
CAM SÀNH TẠI HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG 38
4.3.1 Giai đoạn I (Xây dựng cơ bản từ năm 0 đến hết năm thứ 2) 38
4.3.1.1 Chi phí đầu tư ban đầu 38
4.3.2 Các khoản chi phí và doanh thu trong sản xuất cam sành giai
đoạn II (từ năm thứ ba đến hết năm thứ tư) 45
PHỤC LỤC 2 89 ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Số quan sát trong đề tài 11
Bảng 3.1: Diện tích, năng suất sản lượng lúa 6 tháng đầu năm 2013 16
Bảng 3.2: Tình hình sản xuất cam sành tại huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long từ
năm 2010 đến tháng 6/2013 21
Bảng 4.1: Tuổi và số năm kinh nghiệm của đáp viên 23
Bảng 4.2: Kinh nghiệm tích lũy của nông hộ 24
Bảng 4.3: Trình độ học vấn của chủ hộ 24
Bảng 4.4: Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ 25
Bảng 4.5: Số nhân khẩu của nông hộ 27
Bảng 4.6: Thông tin về diện tích đất canh tác của nông hộ 28
Bảng 4.7: Lý do trồng cam sành của nông hộ 29
Bảng 4.8: Nơi mua giống của nông hộ 29
Bảng 4.9: Nguyên nhân hao hụt 30
Bảng 4.10: Tình hình vay vốn của nông hộ 32
Bảng 4.11 Nơi vay vốn và số tiền vay của nông hộ 32
Bảng 4.12: Giá bán cam thương phẩm (cam loại I) 34
xi
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long 14
Hình 3.2 Diện tích đất sản xuất cam sành tại huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long từ
năm 2010 đến tháng 6/2013. 22
Hình 4.1: Tổ chức mở lớp tập huấn cho nông hộ 26
Hình 4.2: Số lao động trong giai đình của nông hộ 27
Hình 4.3: Cơ cấu chi phí trong sản xuất cam sành giai đoạn I 41
Hình 4.4: Cơ cấu chi phí trong sản xuất cam sành giai đoạn II 46
Hình 4.5: Cơ cấu chi phí trong sản xuất cam sành giai đoạn III 55 xii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
GAP: Good Agricultural Practices (Thực hành nông nghiệp tốt)
IPM: Integrated Pests Management (Hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp)
LĐ: Lao động
LĐGĐ: Lao động gia đình
NN&PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước sống chủ yếu nhờ vào sản xuất nông nghiệp, với
gần 69% dân số ở nông thôn trong số gần 90 triệu dân (Tổng cục thống kê,
2012) vì vậy nông nghiệp giữ vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo an
ninh lương thực, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập nông hộ. Vì vậy,
2
sành đã giúp cho nông dân huyện Trà Ôn vươn lên khá giả, có được cuộc sống
no đủ. Tuy nhiên, sản xuất cam sành tại huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long còn
gặp nhiều khó khăn về giá cả vật tư, tình hình sâu bệnh diễn biến phức tạp,
thiếu vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm trong sản xuất. Đặc biệt, là việc đánh giá
hiệu quả tài chính của mô vẫn chưa được hoàn thiện một cách toàn diện. Do
đó việc đánh giá đúng thực trạng sản xuất và hiệu quả tài chính của sản xuất
cam sành để từ đó đưa ra những định hướng phát triển và những biện pháp
giúp nâng cao hiệu quả tài chính của mô hình là rất cần thiết.
Trước tình hình đó, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Phân tích các chỉ
tiêu tài chính trong sản xuất cam sành của nông hộ tại huyện Trà Ôn, tỉnh
Vĩnh Long”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích tình hình sản xuất cam sành và các chỉ tiêu tài chính
trong sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Từ đó đề
ra những giải pháp giúp hiệu quả sản xuất cam sành giúp nông hộ trên địa bàn
nghiên cứu sản xuất đạt hiệu quả cao.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu khái quát về thực trạng sản xuất cam sành trên địa bàn huyện
Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
- Đánh giá hiệu quả sản xuất của nông hộ sản xuất cam sành tại huyện
Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long bằng các chỉ tiêu tài chính.
- Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả của việc trồng cam
sành của nông hộ trên địa bàn huyện Trà Ôn.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình trồng cam sành của nông hộ trên địa bàn huyện Trà Ôn hiện nay
như thế nào?
- Các chỉ số tài chính của việc trồng cam sành ra sao?
- Nông hộ cần làm gì để nâng cao hiệu quả của việc trồng cam sành tại
những nghiên cứu về cây cam sành tại huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Nguyễn
Quốc Trường và Võ Thị Lan Phương sử dụng các phương pháp thống kê mô
tả, và phương pháp hồi qui tương quan để phân tích hiệu quả sản xuất cam
sành và các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của người sản xuất cam sành tại
huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Đề tài nghiên cứu của Võ Thị Lan Phương tập
trung nghiên cứu ảnh hưởng của diện tích, các khoản chi phí (giống, phân bón,
thuốc BVTV, ) và năng suất, giá bán, sản lượng, kinh nghiệm của nông hộ có
ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của nông hộ sản xuất cam sành. Qua kết
4
quả nghiên cứu cho thấy diện tích, năng suất, giá bán và sản lượng có ảnh
hưởng thuận với lợi nhuận, các khoản chi phí có ảnh hưởng nghịch với lợi
nhuận của nông hộ. Còn đề tài nghiên cứu của Nguyễn Quốc Trường thì tập
trung vào thu thập các khoản chi phí trong cả vòng đời cây cam sành để tính
toán các tỷ số tài chính của mô hình trồng cam sành của nông hộ, kết quả
nghiên cứu của đề tài cho thấy sản xuất cam sành tại huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh
Long mang lại hiệu quả tài chính khá cao với tỷ số tài chính giữa doanh thu và
tổng chi phí là 2,86; tỷ số giữa lợi nhuận và tổng chi phí là 1,86; tỷ số giữa lợi
nhuận và doanh thu là 0,65.
Ngoài ra, trong ngành sản xuất cam sành tại ĐBSCL nói chung và tỉnh
Vĩnh Long nói riêng còn có một số tài tài nghiên cứu khác như: Nguyễn Thị
Bích Ngọc (2010), Lê Thị Thuỳ Linh (2010) và Huỳnh Thị Kiều Phượng
(2011). Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc cũng thu thập số liệu về
các khoản chi phí và doanh thu trong cả chu kì kinh tế của cây cam sành như
nghiên cứu của Nguyễn Quốc Trường để phân tích hiệu quả sản xuất cam sành
tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Tuy nhiên trong đề tài của Nguyễn Thị
Bích Ngọc thì sử dụng các chỉ tiêu NPV, BCR, IRR để tính toán hiệu quả tài
chính của nông hộ, với tỷ lệ chiết khấu 8%/năm thì NPV của mô hình là 9.546
ngàn đồng, BCR bằng 1,24 lần, IRR của mô hình là 21% và thời gian hoàn
vốn là 6 năm. Kết quả của nghiên cứu cho thấy hiệu quả sản xuất cam sành ở
cứu về các khoản chi phí, doanh thu của nông hộ trồng cam sành tại huyện Trà
Ôn thông qua các phương pháp như: phương pháp thống kê mô tả, phân tích
các chỉ tiêu tài chính để đánh giá hiệu quả trồng cam sành của nông hộ tại
huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. 6
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm về hộ nông dân (nông hộ)
Theo quan niệm xã hội thì nông hộ là tế bào kinh tế xã hội được hình
thành trên cơ sở các mối quan hệ: hôn nhân, huyết thống, phong tục tập quán
truyền thống, tâm lý đạo đức và các mối quan hệ kinh tế. Hộ là hình thức phổ
biến nhất, là tế bào kinh tế xã hội trong nông thôn Việt Nam. Gia đình là cơ sở
của hộ nói chung. Gia đình là một loại hình hộ chứa đựng các yếu tố để hình
thành những loại hình hộ mở rộng khác. Theo Liên Hợp Quốc: “Hộ là những
người sống chung dưới mái nhà, cùng ăn chung và có cùng ngân quỹ”.
Theo quan niệm kinh tế thì nông hộ là những hộ nông dân làm nông
nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp,…hoặc kết hợp nhiều nghề,
sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình là chủ yếu để thực hiện sản xuất kinh
doanh. Nông hộ là đơn vị tái sản xuất chứa đựng các yếu tố hay nguồn lực của
quá trình tái sản xuất (lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật,…), là đơn vị sản xuất
tự thực hiện tái sản xuất dựa trên việc phân bổ các nguồn lực vào các ngành
sản xuất để thực hiện tốt các chức năng của nó. Trong quá trình đó, nó có mối
liên hệ chặt chẽ với các đơn vị khác và với hệ thống kinh tế quốc dân. Khai
thác đầy đủ những khả năng và tiềm lực của nông hộ để góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế nền kinh tế quốc dân.
Kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế có hiệu quả nhất về kinh tế - xã
hội đã tồn tại từ rất lâu và ngày càng phát triển và chiếm vị trí quan trọng
khi quyết định đầu tư vào phương án này và bỏ qua phương án khác. Đây là
loại chi phí được các nhà kinh tế cho là quan trọng nhất trong việc đưa ra
quyết định chọn đầu tư vào phương án này hay phương án khác. Tuy nhiên
trong đề tài này do khó khăn trong việc tính toán chi phí cơ hội vì vậy chi phí
này không được tính đến trong đề tài.
Tổng chi phí: là toàn bộ số tiền mà người sản xuất chi ra cho hoạt động
sản xuất từ giai đoạn xuống giống đến giai đoạn tạo ra sản phẩm cuối cùng.
Tổng chi phí sản xuất = Chi phí giống + Chi phí vật chất (Chi phí vật
tư nông nghiệp và trang bị kỹ thuật) + Chi phí lao động (Gồm chi phí lao
động thuê và chi phí lao động gia đình) + Chi phí khác.
8
Chi phí lao động gia đình (CPLĐGĐ): Là tổng số ngày công mà các
thành viên trong gia đình của nông hộ trực tiếp sản xuất bỏ ra để trồng và
chăm sóc cây trồng, vật nuôi. Lao động gia đình được tính bằng đơn vị ngày
công (Mỗi ngày công được tính bằng 8 giờ lao động, giá mỗi ngày công được
tính bằng với giá ngày công của lao động thuê).
Tổng doanh thu: là giá trị thành tiền của tất cả các sản phẩm làm ra được
tiêu thụ thông qua bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ. Doanh thu được xác
định bằng doanh thu nhân với số lượng.
Tổng doanh thu = Tổng sản phẩm * đơn giá trên đơn vị sản phẩm.
2.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá về hiệu quả tài chính của cam sành
Do cam sành là loại cây lâu năm có thể cho thu hoạch đến 20 năm. Theo
nghiên cứu của Lê Thị Thuỳ Linh trong đề tài “Phân tích kênh phân phối sản
phẩm cam sành tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Đồng Tháp” năm 2010 thì chu kì kinh
tế của cam sành là 10 năm. Do đó, các khoản chi phí mà nông hộ bỏ ra cũng
như doanh thu mà nông hộ thu lại cần phải tính đến yếu tố thời gian. Có thể
xem việc sản xuất cam sành của nông hộ giống như là một dự án mà nông hộ
phải đầu tư vào. Vì vậy các khoản mục chi phí và doanh thu này phải được
chiết khấu dòng tiền về giá trị hiện tại để có thể thấy rõ hơn hiệu quả sản xuất
Tỷ suất sinh lợi nội bộ chính là tỷ suất sinh lời thực tế của dự án đầu tư vì
IRR có thể được tính toán chỉ dựa vào các số liệu của dự án mà không đòi hỏi
số liệu về chi phí cơ hội của vốn. Sử dụng tiêu chuẩn này cho thấy:
Nếu IRR > 0 thì dự án khả thi về mặt tài chính.
Nếu IRR < 0 thì dự án không khả thi về mặt tài chính. (Theo Minh Trực,
2013)
10
- Tỷ số lợi ích – chi phí (BCR: Benefit Cost Ratio)
BCR là một trong những chỉ số được sử dụng để đánh giá hiệu quả tài
chính của dự án và được tính bằng cách lấy giá trị hiện tại của doanh thu đem
chia cho giá trị hiện tại của chi phí, sử dụng chi phí cơ hội làm suất chiết khấu.
BPV: Tổng giá trị hiện tại của doanh thu
CPV: Tổng giá trị hiện tại của chi phí
Chỉ tiêu này cho biết doanh thu được tính trên một đơn vị chi phí đầu tư
chiết khấu về năm đầu của đầu tư. Sử dụng tiêu chuẩn này cho thấy:
Nếu BCR > 1 thì dự án đầu tư có hiệu quả.
Nếu BCR < 1 thì dự án đầu tư không có hiệu quả (Lê Thanh Hiệp, 2012)
- Thời gian hoàn vốn
Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian cần thiết để tổng các khoảng thu
nhập của dự án thu hồi lại bằng với tổng các khoản chi phí phải bỏ ra thực
hiện dự án. Có hai loại thời gian hoàn vốn là thời gian hoàn vốn không có
chiết khấu và thời gian hoàn vốn có chiết khấu. Tuy nhiên chỉ tiêu thời gian
hoàn vốn không có chiết khấu không được sử dụng trong đề tài.
Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: để khắc phục nhược điểm không quan
tâm đến thời giá tiền tể của chi tiêu thời gian hoàn vốn không chiết khấu. Thời
gian hoàn vốn có chiết khấu được tính dựa trên lợi ích ròng có chiết khấu.
Tỉ trọng (%)
Vĩnh Xuân
17
34
Thuận Thới
22
44
Hựu Thành
11
22
Tổng
50
100
(Nguồn: số liệu điều tra, 2013)