phân tích hiện trạng sản xuất và thu nhập của nông hộ trồng lúa trên địa bàn xã lương tâm huyện long mỹ tỉnh hậu giang - Pdf 30



1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
 NGUYỄN THỊ KIM NGÂN

PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ
THU NHẬP CỦA NÔNG HỘ TRỒNG LÚA
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG TÂM HUYỆN
LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số ngành: D620115


Mã số ngành: D620115 CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS. NGUYỄN THÚY HẰNG Cần Thơ - 2013 ii LỜI CẢM TẠ

Sau 4 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh
doanh trường Đại học Cần Thơ. Hôm nay, với những kiến thức đã học được ở
trường và
những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập, em đã hoàn thành Luận
văn Tốt nghiệp của mình. Nhân quyển luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn
đến:
Quý Thầy (Cô) trường Đại học Cần Thơ, đặc biệt là các Thầy (Cô) Khoa
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã dầy công truyền đạt kiến thức cho em trong
suốt 4 năm học tập tại trường. Đặc biệt, em xin gửi lời cám ơn đến cô Nguyễn
Thúy Hằng. Cô đã nhiệt tình hướng dẫn và đóng góp ý kiến giúp em hoàn
thành tốt luận văn này.
Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú,

iii LỜI CAM ĐOAN


Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất
kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào. TP Cần Thơ Ngày …. tháng …. năm …
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kim Ngân

Ngân sinh viên lớp Kinh Tế nông nghiệp khóa 36, trường Đại học Cần Thơ tại
đơn vị phòng Kinh Tế huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Từ ngày 12/0 8/2013
đến ngày 18/11/2013. Em Ngân có liên hệ với đơn vị và có xuống địa bàn để
thu thập số liệu thực tế về sản xuất nông nghiệp của nông dân để hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Ngày …. tháng …. năm …
Thủ trưởng đơn vị
1.5.2. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.6. LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.2. PHƯƠNG PHÂP NGHIÊN CỨU 6
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 6
2.2.2. Các chỉ tiêu cần phân tích 7
2.2.3. Phương pháp phân tích 8
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH
HÌNH TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG TÂM 12
3.1. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 12
3.1.1. Giới thiệu về tỉnh Hậu Giang 12
3.1.1.1. Điều kiện tự nhiên 12
3.1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội 13
3.1.2. Giới thiệu về huyện Long Mỹ 14
3.1.2.1. Điều kiện tự nhiên 14
3.1.2.2. Tình hình kinh tế- xã hội 15
3.1.3. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu: xã Lương Tâm, huyện Long
Mỹ, tỉnh Hậu Giang 16
3.1.3.1. Điều kiện tự nhiên 16
3.1.3.2. Tình hình kinh tế- xã hội 17
3.2. TÌNH HÌNH TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LƯƠNG TÂM 17
3.2.1. Thời gian gieo trồng các vụ lúa trong năm 19
3.2.2. Tổng quan về các nông hộ trồng lúa 20
3.2.2.1. Diện tích đất 20
3.2.2.2. Trình độ học vấn của chủ hộ 21
3.2.2.3. Nguồn lực lao động 21
3.2.2.4. Vốn 22
3.2.2.5. Kinh nghiệm sản xuất 22

5.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP 42
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
6.1. KẾT LUẬN 44
6.2. KIẾN NGHỊ 44
6.2.1. Đối với nông hộ 44
6.2.2. Đối với chính quyền địa phương 44
6.2.3. Đối với nhà nước 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46 vii

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Diễn giải các biến độc lập trong mô hồi hồi quy tuyến tính………. 9
Bảng 3.1: Diện tích gieo trồng lúa tại xã Lương Tâm
giai đoạn 2010 – 2012 16
Bảng 3.2: Năng suất và sản lượng lúa của xã Lương Tâm
viii

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Hậu Giang 11
Hình 3.2: Thời gian canh tác các vụ lúa trong năm 18
Hình 4.1: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ Đông-Xuân 24
Hình 4.2: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ Hè – Thu 26
Hình 4.3: Cơ cấu chi phí sản xuất vụ Thu-Đông 28
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện mức thu nhập của nông hộ 32
TN: Thu nhập
Ha: hecta
m
2
: met vuông 1

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất nước Việt Nam đang từng bước phát triển theo hướng công nghiệp
hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) dựa trên nền tảng là nền phát triển nông
nghiệp.Với khoảng 80% dân số sống ở vùng nông thôn và hơn 74% lực lượng

nhưng Hậu Giang đã nhanh chóng đạt được những thành tựu trong phát triển
kinh tế, văn hóa, đời sống người dân có nhiều thay đổi theo hướng tích cực.
Long Mỹ là một huyện vùng nông thôn thuộc tỉnh Hậu Giang, cách
trung tâm tỉnh Hậu Giang 20 Km có vị trí quan trọng là cửa ngõ của tỉnh Hậu
Giang. Nhưng hiện nay mức thu nhập của người dân còn thấp, chủ yếu dựa
vào hoạt động nông nghiệp. Xã Lương Tâm là một trong 15 đơn vị hành chính
thuộc huyện Long Mỹ. Toàn xã có 2.099 hộ với 9.028 nhân khẩu trong đó có
292 hộ nghèo và 98 hộ cận nghèo. dân tộc Hoa chiếm 1,55%; dân tộc Khmer
chiếm 25,34%, dân tộc khác 0,06%. Số người trong độ tuổi lao động là 5.972
người, có 1376 người có trình độ từ sơ cấp trở lên. Về cơ cấu lao động: lao
động nông nghiệp chiếm tỷ lệ 63%, lao động công nghiệp chiếm tỷ lệ 17%,
lao động dịch vụ chiếm 20% trong tổng số lao động của xã. Đời sống nhân
dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp chiếm 86%. Bên cạnh diện tích
trồng cây ăn trái thì diện tích trồng lúa cũng chiếm một phần đáng kể. Nông
dân nơi đây đã có kinh nghiệm và gắn bó với cây lúa từ nhiều năm, dù vậy
nhưng mức thu nhập của người dân vẫn còn thấp, nhất là hộ nghèo thu nhập
bình quân người/tháng không quá 400 ngàn đồng, thu nhập bình quân chung
của xã là 12,1triệu đồng/người/năm. Trong những năm gần đây được sự quan
tâm, giúp đỡ của các cấp chính quyền, các ban ngành địa phương về nhiều mặt
nên mức sống của người dân đã phần nào được cải thiện. Để thấy được hiện
trạng sản xuất lúa và đâu là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến mức thu nhập
của người nông dân nên đề tài “Phân tích hiện trạng sản xuất và thu nhập
của nông hộ trồng lúa trên địa bàn xã Lương Tâm, huyện Long Mỹ, tỉnh
Hậu Giang”, được thực hiện.
1.2 . MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu về hiện trạng sản xuất và tình hình thu nhập
của người dân trồng lúa từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao thu
nhập, cải thiện đời sống cho người nông dân.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

Do thời gian nghiên cứu có phần hạn chế nên đề tài chỉ thu chọn mẫu
ngẫu nhiên phân tầng 100 mẫu. Số mẫu thu thập chưa giáp hết địa bàn nghiên
cứu nên những mẫu có được dùng phương pháp quy nạp để suy luận tổng thể.
Đề tài được thực hiện chủ yếu dựa trên số liệu điều tra ở các nông hộ, một số
hộ có quy mô sản xuất nhỏ hẹp, trình độ của một số người sản xuất còn hạn
chế nên các thông tin có được qua việc phỏng vấn trực tiếp chỉ ở độ chính xác
tương đối. Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian và không gian có giới
hạn. Do đó, tất yếu sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình phỏng
vấn, phân tích và đánh giá số liệu.
1.5. CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN
CỨU
1.5.1. Các giả thuyết cần kiểm định 4

Các nguồn nhân lực, vật lực và nguồn lực tài chính ảnh hưởng như thế
nào đến thu nhập của nông hộ trồng lúa.
1.5.2. Câu hỏi nghiên cứu
Tình hình sản xuất lúa của các nông hộ trên địa bàn nghiên cứu hiện nay
như thế nào?
Tình trạng thu nhập hiện nay của các nông hộ trồng lúa ra sao?
Nguồn lực của nông hộ (lao động, vốn, sở hữu đất đai, trình độ học
vấn ) có phải là nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập không?
Người trồng lúa nơi đây gặp những khó khăn và thuận lợi gì trong việc
nâng cao thu nhập?
Những nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của người trồng lúa trên
địa bàn nghiên cứu là gì?
1.6. LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU
Phan Thành Tâm (2003) cho rằng thu nhập nông hộ chịu ảnh hưởng bởi

Một số khái niệm
- Hộ nông dân
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân. Theo nhà
khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: "Nông hộ là tế bào kinh tế xã
hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn". Đào Thế
Tuấn (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông
nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi
nông nghiệp ở nông thôn”. Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong
phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: "Hộ nông nghiệp là những
hộ có toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc
gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất,
thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống
chính của hộ dựa vào nông nghiệp".
Từ những khái niệm trên giúp ta hiểu được hộ nông dân là những hộ
sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu
nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông. Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ
nông dân còn tham gia các hoạt động phi nông nghiệp (như tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, dịch vụ ) ở các mức độ khác nhau. Hộ nông dân là một
đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng.
Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối, mà
còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân.
- Thu nhập của nông hộ
Thu nhập của một nông hộ được hiểu là phần giá trị sản xuất tăng thêm
mà hộ được hưởng để bù đắp cho thù lao của lao động gia đình, cho tích lũy
và tái sản xuất mở rộng nếu có. Thu nhập của hộ phụ thuộc vào kết quả của
các hoạt động sản xuất kinh doanh mà hộ thực hiện và có thể phân thành 3
loại:
Thu nhập nông nghiệp: Gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất trong
nông nghiệp như trồng trọt (lúa, rau màu, cây ăn trái,…), chăn nuôi (gia súc,
gia cầm,…) và nuôi trồng thủy sản (cá, tôm,…).

Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng của
nền kinh tế quốc dân. Hoạt động nông nghiệp không những gắn liền với các
yếu tố kinh tế - xã hội mà còn gắn với các yếu tố tự nhiên. Sản xuất nông
nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp trực tiếp thông qua các phiếu điều
tra được soạn trước. Đối tượng được chọn để phỏng vấn là các nông hộ trồng
lúa trên địa bàn xã Lương Tâm. Những nội dung được phỏng vấn liên quan tới 7

Thu nhập
mục tiêu nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu điều tra được thực hiện theo
phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại 4 ấp trong xã với cỡ mẫu là 100.
Nội dung điều tra:
- Đặc điểm của chủ hộ: Tên, tuổi, giới tính, trình độ học vấn…
- Đặc điểm của nông hộ: Số nhân khẩu, số người trong độ tuổi lao động,
các hoạt động sản xuất-kinh doanh, các nguồn thu nhập của nông hộ…
- Tình hình sản xuất: Diện tích đất canh tác, diện tích đất trồng lúa, số
lao động tham gia sản xuất nông nghiệp…
- Điều kiện sản xuất: Nguồn vốn, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
các hoạt động sản xuất…
- Sự hỗ trợ của các cấp chính quyền, thông tin về tham gia các tổ chức
hội, đoàn thể ở địa phương…
- Những khó khăn nông hộ gặp phải trong quá trình sản xuất.
Số liệu thứ cấp: Tham khảo từ các thông tin về điều kiện tự nhiên, tình
hình kinh tế - xã hội cũng như thông tin liên quan đến sản xuất tạo thu nhập
trên địa bàn qua sách, báo, internet, niên giám thống kê

Thu nhập
Phản ánh một đồng thu nhập có bao nhiêu đồng lợi nhuận hay phản ánh
mức lợi nhuận so với thu nhập.
2.2.3. Phương pháp phân tích
Mục tiêu 1: Mô tả tình hình sản xuất lúa và các nguồn lực của nông hộ:
- Thông tin về chủ hộ: Tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất.
- Thông tin về nông hộ: Nhân khẩu, số lao động, diện tích đất.
- Nguồn vốn cho sản xuất.
- Tình hình sản xuất: Diện tích trồng lúa, năng suất lúa, sản lượng, giá
bán.
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như tần số, tần
suất, tỉ lệ, số trung bình… để thấy được những thuận lợi và khó khăn về nguồn
lực trong việc sản xuất lúa của nông hộ trồng lúa trên địa bàn nghiên cứu.
Phương pháp thống kê mô tả là phương pháp mô tả dữ liệu bằng các
phép tính và các chỉ số thống kê như giá trị trung bình, phương sai, độ lệch
chuẩn,… bằng quy trình xử lý số liệu thu thập được nhằm đạt được mục tiêu
nghiên cứu. Bước đầu tiên để mô tả và tìm hiểu về đặc tính của một mẫu số
liệu thô là lập bảng phân phối tần số.
Bảng phân phố tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành
từng tổ khác nhau. Để lập một bảng phân phối tầng số trước hết ta phải sắp
xếp dữ liệu theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Sau đó thực hiện các bước
sau:
+ Bước 1: Xác định số tổ của dãy phân phối
Số tổ =[2* số quan sát(n) ]
0,3333
+ Bước 2: Xác định khoảng cách tổ(k)
k= (x
max
–x
min

+ Mode: Là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay một
dãy số phân phối.
+ Phương sai: Là trung bình giữa bình phương các độ lệch giữa các biến
và trung bình của các biến đó.
+ Độ lệch chuẩn: là căn bậc hai của phương sai.
Mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính để xác định những
nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến thu nhập của người trồng lúa.
Mô hình hồi quy đa biến là thủ tục ước lượng các hệ số trong một
phương trình hồi quy, khi kết quả dự báo phụ thuộc tuyến tính vào các biến
mô tả. Mô hình hồi quy đa biến có biến phụ thuộc là Y, và Y phụ thuộc vào
nhiều biến độc lập X khác nhau.
Mô hình có dạng:
Y
i
= β
0
+ β
1
X
1i
+ β
2
X
2i
+…+β
p
X
pi

i

của mô hình. Vì R
2
sẽ tăng khi ta đưa thêm biến độc lập vào mô hình nên dùng
R
2
hiệu chỉnh sẽ an toàn hơn khi đánh giá độ phù hợp của mô hình. R
2
hiệu
chỉnh càng lớn thể hiện độ phù hợp của mô hình càng cao.
+ Kiểm định độ phù hợp của mô hình: để kiểm định độ phù hợp của mô
hình hồi quy đa biến ta dùng giá trị F ở bảng phân tích ANOVA.
Giả thuyết H
0
: β
1

2
=…=β
p
=0. Nếu Sig F < α (α là mức ý nghĩa, α phổ
biến là 1%,5%, 10%) thì bác bỏ H
0
khi đó mô hình phù hợp với tập dữ liệu và
có thể suy rộng ra cho toàn tổng thể. Nếu Sig F> α thì chấp nhận H
0
khi đó mô
hình không phù hợp với tập dữ liệu và không thể suy rộng ra cho toàn tổng
thể.
Mô hình phân tích có dạng:
Y = β

8
X
8

Trong đó biến phụ thuộc Y thể hiện mức thu nhập của nông hộ
(đồng/năm). X
1
, X
2
, X
3
, X
4
, X
5
,X
6
, X
7
, X
8
là các biến độc lập.
HOATĐONG
X
4
Số hoạt động tạo thu nhập, nhận giá trị tương
ứng với số hoạt động tạo thu nhập của hộ
+
TNNNKHAC
X
5
Thu nhập từ các hoạt động nông nghiệp khác
như trồng trọt, chăn nuôi, làm thuê nông
nghiệp
+
TNPNN
X
6

Thu nhập từ các hoạt động phi nông nghiệp
+
VAYVON
X
7
Tình trạng vay vốn của hộ, nhận giá trị 1 nếu
có vay vốn, nhận giá trị 0 nếu không có vay
vốn
+
THAMGIA
X
8
Tham gia các tổ chức ở địa phương như hội

Quốc hội khóa 11 nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam và nghị định
số 05/2004//NĐ-CP ngày 2 tháng 1 năm 2004 của Chính Phủ, tỉnh Cần Thơ
được chia tách thành hai đơn vị hành chính là thành phố Cần Thơ trực thuộc
Trung ương và tỉnh Hậu Giang. (Nguồn: www.haugiang.gov.vn)
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Hậu Giang

Về địa giới hành chính tỉnh Hậu Giang tiếp xúc với 5 tỉnh, thành phố :
+ Phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Long và Tây sông Hậu
+ Phía Nam giáp tỉnh Sóc Trăng
+ Phía Tây giáp 2 tỉnh Kiên Giang và Bạc Liêu 13

+ Phía Bắc giáp thành phố Cần Thơ
Tỉnh gồm 7 đơn vị hành chính trực thuộc gồm thành phố Vị Thanh, thị
xã Ngã Bảy và 5 huyện Châu Thành, Châu Thành A, Phụng Hiệp, Long Mỹ
và huyện Vị Thủy. Cùng với thành phố Cần Thơ tỉnh Hậu Giang nằm ở trung
tâm ĐBSCL, có hệ thống sông ngòi chằng chịt bao quanh như sông Hậu, kênh
Quản Lộ, kênh Xáng Xà No….
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 160.244,81 ha. Trong đó:
+Đất nông nghiệp là 140.159,53 ha, chiếm 87,47%
+Đất phi nông nghiệp là 20.048,19 ha, chiếm 12,51%
+Đất chưa qua sử dụng là 37.09 ha, chiếm 0,02%
3.1.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội
Năm 2012 là một năm thành công của toàn tỉnh Hậu Giang khi là tỉnh
duy nhất của khu vực Tây Nam Bộ đạt mức tăng trưởng trên 10% và cao hơn

chuẩn 99,39%, trên chuẩn 72,84%; bậc tiểu học giáo viên đạt chuẩn 98,94%,
trên chuẩn 82,89%; bậc THCS giáo viên đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 65,91%;
bậc THPT giáo viên đạt chuẩn 99,63%, trên chuẩn 6,98%. Năm 2012, Hậu
Giang công nhận 21 trường học đạt chuẩn quốc gia, đạt 110,53% so với cùng
kỳ.
Công tác khám chữa bệnh và phòng, chống dịch bệnh được quan tâm chỉ
đạo thực hiện tốt; thường xuyên giám sát và xử lý môi trường tại các điểm có
nguy cơ xảy ra dịch Khánh thành đưa vào sử dụng Bệnh viện Đa khoa Ngã Bảy,
Châu Thành và 06 phòng khám khu vực, đang hoàn thiện bệnh viện Đa khoa
500 giường để đưa vào sử dụng. Thực hiện tốt chiến dịch truyền thông dân số,
chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình. Kế hoạch truyền thông
Dân số-CSSKSS-KHHGĐ thực hiện vượt 3,6% KH năm; mức giảm sinh 0,3‰
(KH 0,3‰) và tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 11‰ (KH 11,62‰).
Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt gần 58%. Tỷ lệ
trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 15,5%, giảm 1,2% so với cùng kỳ, vượt
KH đề ra (KH 16,5%).
Số bác sĩ trên vạn dân đạt 5 bác sĩ, tăng 0,2 bác sĩ, đạt 100% KH. Số
giường bệnh trên vạn dân đạt 22 giường, tăng 1,88 giường, đạt 100% KH. Công
nhận 06 xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã.
Giải quyết việc làm 24.500 lao động, đạt 100% KH,số lao động được đào
tạo 18.000 lao động, đạt 100% KH, tăng 2,86%, so cùng kỳ: trong đó đào tạo
nghề trong tỉnh 8.410 lao động, ngoài tỉnh 9.590 lao động. Tỷ lệ lao động được
đào tạo so với tổng số lao động đạt 28%, đạt 100% KH, tăng 04% so với cùng
kỳ.
Tỷ lệ hộ nghèo còn 17,11%, giảm 3,59% so với cùng kỳ, vượt KH đề ra
(KH giảm từ 2-3%).
3.1.2. Giới thiệu về huyện Long Mỹ
3.1.2.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Long Mỹ nằm phía Tây Nam tỉnh Hậu Giang, nằm hoàn toàn
trong khoảng giữa vùng Tây sông Hậu địa hình thấp và bằng phẳng, có hệ

trồng rau màu, phong trào nuôi thủy sản của huyện phát triển nhanh và mang
lại thu nhập đáng kể cho nhiều gia đình. Mặc dù không có lợi thế như các
vùng Ô Môn, Thốt Nốt của Cần Thơ, nhưng huyện Long Mỹ lại có diện tích
mặt nước khá rộng. Huyện định hướng phát triển thủy sản theo hướng đa dạng
về con giống, chủng loại, vận dụng điều kiện thực tế cụ thể để phát triển các
mô hình nuôi: lươn, rô phi, bống tượng, thát lát cườm, sặc rằn, cá lóc …
Theo báo cáo, trong 6 tháng đầu năm 2013 huyện Long Mỹ tốc độ tăng
trưởng kinh tế đạt 12,62%, thu nhập bình quân đầu người 21,6 triệu đồng, giá
trị sản xuất tăng 10% so với cùng kỳ; tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn
huyện đạt 63,5% kế hoạch; 2 xã điểm nông thôn mới đã đạt được đạt 11 tiêu chí;

Trích đoạn Thu hoạch và tiêu thụ Nguồn thu nhập của nông hộ Quan điểm về thu nhập của nông hộ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO THU NHẬP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status