BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HỒ
TIÊU CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
CHÂU ĐỨC -TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
PHÙNG THỊ LÊ OANH
LUẬN VĂN CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂMThành Phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2006
Hội đồng chấm báo cáo luận văn tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, trường
Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn “Phân tích hiện
trạng sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của nông hộ trên địa bàn huyện Châu Đức-tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu” do Phùng Thị Lê Oanh, sinh viên khoá 28, ngành Kinh Tế
Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày_____________.
THÁI ANH HÒA
Người hướng dẫn,
_______________________
Ký tên, ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
______________________________ _____________________________
Ký tên, ngày tháng năm Ký tên, ngày tháng năm
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, tôi xin được gửi lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, anh chị em
cùng những người thân đã hết lòng nuôi dạy và động viên tôi trong suốt thời gian
qua để tôi có được ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành
Chí Minh. Đây cũng là nguyên nhân khiến giá thu mua ở địa phương rất thấp, chỉ
dao động ở mức 17.000-20.000 đồng/kg.
Bên cạnh đó, đề tài còn đi sâu nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến
năng suất hồ tiêu thông qua hàm sản xuất dạng Cobb-Douglas và xác định được 6
yếu tố quan trọng tác động đến năng suất đó là: phân kali, phân chuồng, lao
động, trình độ của chủ hộ, và bệnh trên cây nọc ở mức độ nặng và trung bình.
Cuối cùng, thông qua những nghiên cứu và phân tích đó, đề tài đã xác
định được một số thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình sản xuất và tiêu
thụ hồ tiêu của nông hộ từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục, cụ thể là
những giải pháp về vốn, về kĩ thuật, về chất lượng và giá cả.
ABSTRACT
PHUNG THI LE OANH, Falcuty of Economics, Nong Lam University.
July 2006. Analysis of current situation of pepper’s production and marketing of
farm households in Chau Duc district, Ba Ria- Vung Tau province.
The study used data collected from 90 households at three villages in
Chau Duc district to analyse the present situation of pepper’s production and
marketing in the study area. The study results showed that household lossed
average 642.000 VND per 0,1 hectare at the price rate of 18.800 VND per
kilograme. Their income got from pepper farming was so unstable and their main
source of income was from their own family labor. In addition, Net Present
Value was -7.650.710 VND showed that a new project of planning pepper may
not bring economic efficiency for farm households.
For pepper marketing, pepper product was marketed in Long khanh
district and Ho Chi Minh City by middlemen. That’s the reason why the local
price of peper was verry low. It fluctuated between 17.000-20.000 VND per
kilograme.
Moreover, this study also analysed some factors which affected pepper
yield. By using Cobb-Douglas production function, this study determined 6
important factors effected to productivity of pepper. These were: potassium
fertilizer, manure, labor cost, education level of household head, and the level of
2.3.3. Phương pháp phân tích hồi quy 9
CHƯƠNG 3. TỔNG QUAN 11
vi
3.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ tiêu trên thế giới 11
3.1.1. Tình hình sản xuất 11
3.1.2. Tình hình tiêu thụ 11
3.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ tiêu ở Việt Nam 12
3.2.1. Tình hình sản xuất 12
3.2.2. Tình hình tiêu thụ 12
3.3. Tổng quan về huyện Châu Đức 12
3.3.1. Điều kiện tự nhiên 13
3.3.2. Điều kiện kinh tế 14
3.3.3. Điều kiện xã hội 17
3.4. Tình hình sản xuất nông nghiệp tại địa phương 19
3.4.1. Trồng trọt 19
3.4.2. Chăn nuôi 20
3.5. Các hoạt động phục vụ sản xuất nông nghiệp của địa phương 20
3.5.1. Khuyến nông 20
3.5.2. Công tác tín dụng 21
3.6. Đặc điểm sinh thái học và kĩ thuật trồng tiêu 21
3.6.1. Đặc điểm sinh thái học cây tiêu 21
3.6.2. Kĩ thuật trồng tiêu 22
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1. Tình hình phân bố diện tích tiêu trên huyện 26
4.2. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ tiêu tại huyện trong những năm
gần đây 27
4.2.1. Thực trạng diện tích và tình hình sản xuất tiêu tại huyện 27
4.2.2. Thực trạng tiêu thụ tiêu tại huyện 27
4.3. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ tiêu ở các hộ điều tra 28
4.3.1. Đặc điểm kinh tế-xã hội và thực trạng sản xuất tiêu
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
5.1. Kết luận 66
5.2. Kiến nghị 67
5.2.1. Đối với người trồng tiêu 67
viii
5.2.2. Đối với chính quyền và ngân hàng địa phương 67
Tài liệu tham khảo 69
Phụ lục
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CNH-HĐH Công Nghiệp Hoá-Hiện Đại Hoá
DT Doanh thu
ĐVT Đơn vị tính
IPC Cộng Đồng Hồ Tiêu Thế Giới (International
Pepper Community )
LN Lợi nhuận
MMTB Máy móc thiết bị
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
PTTH Phổ thông trung học
TC Tổng chi phí
THCS Trung học cơ sở
TN Thu nhập
VSMT Vệ sinh môi trường
UBND Uỷ Ban Nhân Dân
XDCB Xây dựng cơ bản
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1. Sản Lượng Tiêu Thụ Hồ Tiêu Thế Giới
Bảng 30. Kết Quả Hồi Qui Hàm Sản Xuất Tiêu của Nông Hộ
Bảng 31. Kết Quả Kiểm Tra Hiện Tượng Đa Cộng Tuyến cho Hàm Sản Xuất
Tiêu của Nông Hộ
Bảng 32. Hiệu Quả Kinh Doanh của Đại Lí Thu Gom Tính Trên 50 Tấn Tiêu
Hàng Năm
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1. Biểu Đồ Hiện Trạng Sử Dụng Đất của Huyện Châu Đức Năm 2005
Hình 2. Biểu Đồ Biến Động Diện Tích, Năng Suất Hồ Tiêu trên Huyện
Hình 3: Sơ Đồ Kênh Phân Phối Hồ Tiêu tại Huyện
xii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Một Số Hình ảnh Minh Hoạ
Phụ Lục 2. Chi Phí Cho 0,1 Ha Hồ Tiêu Năm Đầu XDCB
Phụ Lục 3. Chi Phí Chăm Sóc Hàng Năm Cho 0,1 Ha Hồ Tiêu Thời Kì XDCB
Phụ Lục 4. Chi Phí Bình Quân Cho 0,1 Ha Hồ Tiêu Thời Kì Kinh Doanh
Phụ Lục 5. Chi Phí Cho Các Giai Đoạn Thời Kì Kinh Doanh Cho 0,1 Ha Hồ
Tiêu Trồng Mới
Phụ Lục 6. Quá Trình Loại Biến
Phụ Lục 7. Kết Xuất Hàm Sản Xuất Tiêu Của Nông Hộ
Phụ Lục 8. Mô Hình Hồi Quy Bổ Sung
Phụ Lục 9. Mô Hình Hồi Quy Nhân Tạo
Phụ lục 10. Danh Sách Các Hộ Điều Tra
Phụ lục 11. Phiếu Điều Tra Nông Hộ
xiii
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, chiến lược CNH-HĐH nông nghiệp, phát triển
sản lượng tiêu . Một số loại nọc khác có khả năng thay thế được thì rất khó tìm
và chi phí cao (từ 45.000-60.000 đồng/nọc). Do vậy, việc khôi phục vườn tiêu
hiện đang là mối lo lắng lớn của người dân tại huyện Châu Đức nói riêng và cả
nước nói chung.
Trước những bức xúc trong sản xuất nông nghiệp tại huyện, được sự đồng
ý của Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh và
phòng Kinh Tế Huyện Châu Đức, dưới sự hướng dẫn của thầy Thái Anh Hoà, tôi
thực hiện đề tài:”Phân tích hiện trạng sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của nông
hộ trên địa bàn huyện Châu Đức- Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu”. Đề tài nhằm phản
ánh tình hình sản xuất cũng như tiêu thụ hồ tiêu của người dân địa phương trong
điều kiện khó khăn này để thấy được những bấp bênh, những tồn tại trong quá
trình trồng tiêu từ đó đề xuất một số giải pháp khắc phục.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nhằm phản ánh được thực trạng sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu của nông hộ
trên địa bàn Huyện Châu Đức - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
− Nghiên cứu tình hình sản xuất tiêu của nông hộ.
− Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tiêu của nông hộ.
− Tìm hiểu tình hình tiêu thụ tiêu của nông hộ trên địa bàn huyện.
− Xác định những thuận lợi và khó khăn của nông hộ trong quá trình sản
xuất và tiêu thụ hồ tiêu.
− Đề xuất một số kiến nghị nhằm hạn chế những khó khăn trên.
1.3. Giới hạn của đề tài nghiên cứu
1.3.1. Nội dung nghiên cứu
2
− Sơ lược về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội, văn hóa, y
tế, giáo dục…của huyện Châu Đức.
− Sơ lược về tình hình sản xuất nông nghiệp ở địa phương.
− Nghiên cứu tình hình sản xuất, tiêu thụ tiêu trên địa bàn huyện.
tại địa phương từ đó đề xuất một số biện pháp hạn chế.
Chương 5. Kết luận và kiến nghị
Tóm lược kết quả nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị cho quá trình
sản xuất và tiêu thụ hồ tiêu ở địa phương.
4
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Một số khái niệm
2.1.1. Khái niệm kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là thành phần kinh tế chủ yếu và thông dụng nhất của nền
kinh tế nước ta với gần 80% dân số có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp
hoặc có liên quan đến nông nghiệp. Với điều kiện đất đai, địa hình như nước ta,
mô hình này rất phù hợp với quá trình sản xuất thâm canh, chuyên môn hóa, sử
dụng hiệu quả nguồn lực ở nông thôn. Mô hình có một số lợi thế so với các mô
hình khác là: quy mô và vốn đầu tư ít tạo tính chủ động cho nông hộ trong việc
thay đổi mô hình sản xuất và cơ cấu cây trồng vật nuôi để phù hợp với nhu cầu
thị trường. Đồng thời, việc chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng
dễ thực hiện…Do đó, kinh tế nông hộ đóng một vai trò quan trọng trong quá
trình phát triển sản xuất nông nghiệp, phát huy khá đầy đủ tính tự chủ, năng
động, không những đem lại sự thịnh vượng cho vùng nông thôn mà còn góp phần
thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển.
2.1.2. Khái niệm kênh phân phối
Kênh phân phối là con đường lưu thông hàng hoá từ người sản xuất đến
ngưòi tiêu dùng.
Kênh phân phối là một tập hợp các mối quan hệ sự kết hợp hữu cơ giữa
các nhà sản xuất, các nhà trung gian phân phối đưa hàng hoá từ người sản xuất
đến người tiêu dùng cuối cùng.
Kênh phân phối nông sản là một tập hợp các mối quan hệ giữa người sản
xuất, tổ chức hoặc cá nhân thu mua với người tiêu dùng trong việc mua bán nông
sản. Đó là sự lưu chuyển của nông sản từ người sản xuất đến các tổ chức trung
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
T ỷ suất thu nhập/ C hi phí . Chỉ tiêu này cho biết một đồng bỏ ra đầu tư
mang lại bao nhiêu đồng thu nhập.
Tỷ suất thu nhập/Chi phí =TN/TC
6
T ỷ suất lợi nhuận/ C hi phí. Đây là chỉ tiêu cho biết một đồng bỏ ra đầu tư
mang lại bao nhiêu đông lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí = LN/TC
T ỷ suất doanh thu/chi phí. Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí đầu tư
mang lại bao nhiêu đồng giá trị sản lượng.
Tỷ suất doanh thu/Chi phí = DT/CP
T ỷ suất thu nhập/ D oanh thu. Chỉ tiêu này nói lên rằng cứ một đồng
doanh thu tạo ra trong quá trình sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng thu
nhập.
Tỷ suất thu nhập/Doanh thu = TN/DT
T ỷ suất lợi nhuận/ D oanh thu. Chỉ tiêu này nói lên rằng cứ một đồng
doanh thu tạo ra trong quá trình sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận/Doanh thu = LN/DT
2.2.3. Các chỉ tiêu thẩm định dự án
Các chỉ tiêu thẩm định dự án được sử dụng trong đề tài là: NPV, IRR và
PP.
PV (Present Value). Là giá trị tương đương hôm nay của lợi ích (hoặc chi
phí) tương lai.
Hiện giá lợi ích: PVB = B
t
* DF
Hiện giá chi phí: PVC = C
t
* DF
∑
=
n
t 0
(B
t
– C
t
)/(1+IRR)
t
= 0
Nếu IRR = 0, dự án hòa vốn, IRR > suất chiết khấu thì dự án là khả thi,
ngược lại IRR < suất chiết khấu, dự án không đem lại hiệu quả.
Thời gian hoàn vốn PP(Payback Period). Là khoảng thời gian thu hồi
lợi ích quy về hiện tại bằng với số vốn đầu tư ban đầu. Nếu PP càng ngắn, dự án
có tích khả thi càng cao. chỉ tiêu này dùng để xác định khoản thời gian cần thiết
để thu hồi lại toàn bộ vốn đầu tư được tính theo công thức:
PP = Tổng số vốn đầu tư ban đầu / Thu nhập hàng kì
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp. Là phương pháp phỏng vấn
trực tiếp những người có kinh nghiệm, uy tín ở địa bàn nghiên cứu, ở đây là các
hộ trồng tiêu ở địa phương. Ta sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu để chọn
ra 90 mẫu thuộc 3 xã có diện tích trồng tiêu nhiều nhất để nghiên cứu cho toàn
huyện, gồm các xã Quãng Thành, Bình Giã, Kim Long, (mỗi xã 30 mẫu).
Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp. Là phương pháp thu thập số
liệu gián tiếp liên quan đến: diện tích trồng, sản lượng, giá cả, công tác khuyến
nông, sự áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật…tại phòng Kinh Tế Huyện Châu
Đức, UBND Huyện Châu Đức và các phòng ban có liên quan.
2.3.2. Phương pháp mô tả
α3
. X
4
α4
. X
5
α5
. X
6
α6
. e
D1α7
. e
D2α8
. e
ε
Trong đó: Y : năng suất tiêu hàng năm (kg/0,1ha/năm)
A: là hằng số
X
1
: phân Kali (kg/0,1ha/năm)
X
2
: phân NPK (kg/0,1ha/năm)
X
3
: phân chuồng (kg/0,1ha/năm)
X
4
LnX
4
+ α
5
LnX
5
+ α
6
LnX
6
+ α
7
LnX
7
+ α
8
D
1
+ α
9
D
2
+ ε
Dấu của các hệ số ước lượng α
i
nói lên mối tương quan thuận hay nghịch
của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc trong mô hình. Đối với mô hình hàm
sản xuất trên, kì vọng dấu của các hệ số ước lượng như sau:
9
α
TỔNG QUAN
3.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ tiêu trên thế giới
3.1.1. Tình hình sản xuất
Tiêu hiện nay là một mặt hàng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, hàng
năm lượng cung hồ tiêu trên thế giới bị chi phối bởi các quốc gia sản xuất nhiều
tiêu như: Ấn Độ, Braxin, Trung Quốc, Indonesia và Việt Nam. từ năm 2002 trở
lại đây, thị trường tiêu thế giới mất cân đối, cung vượt cầu. Năm 2004, tổng cung
thế giới là 351.000 tấn trong khi nhu cầu chỉ quanh quẩn ở mức 200.000 tấn.Theo
thống kê của Hiệp hội Hồ tiêu thế giới, trong năm 2005, sản lượng hồ tiêu của
thế giới chỉ đạt gần 295 ngàn tấn, giảm 9%. Hai nước có sản lượng hồ tiêu giảm
mạnh là Brazil và Trung Quốc, giảm gần 40% trên tổng sản lượng. Sản lượng hồ
tiêu thế giới giảm nhưng nhìn chung cán cân cung vẫn khá lớn so với cầu.
3.1.2. Tình hình tiêu thụ
Do tiêu là chất gia vị nên nhu cầu ít biến động, nhu cầu chỉ tăng nhẹ trong
khi lượng cung thế giới hàng năm tăng tới 10% (ngoại trừ năm 2005, cung tiêu
giảm 9%). Năm 2005, sản lượng tiêu thụ hồ tiêu trên thị trường thế giới là
324.000 tấn, trong đó hạt tiêu đen chiếm tỷ trọng lớn 84% tương ứng với 271.000
tấn. Hiện nay các thị trường tiêu thụ tiêu lớn nhất thế giới là Luân Đôn, Châu Âu,
Pháp…
Bảng 1. Sản Lượng Tiêu Thụ Hồ Tiêu Thế Giới
ĐVT: Tấn
Loại tiêu Năm 2004 Năm 2005
Hạt tiêu đen 271.000 267.000
Hạt tiêu trắng 80.000 58.000
Tổng cộng 351.000 324.000
Nguồn tin: IPC
11
3.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ tiêu ở Việt Nam
3.2.1. Tình hình sản xuất
Tính đến nay, diện tích hồ tiêu trong cả nước đạt trên 52 ngàn ha, vượt