phân tích hiệu quả sản xuất lúa tại xã cần đăng huyện châu thành, tỉnh an giang - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HÀ

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT LÚA
TẠI XÃ CẦN ĐĂNG HUYỆN CHÂU THÀNH,
TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

12/2013
2


i

LỜI CẢM TẠ

Qua bốn năm Đại học, được sự giảng dạy nhiệt tình của các thầy cô
trường Đại học Cần Thơ, em đã được học những kiến thức thật sự hữu ích cho
chuyên ngành của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy qua bốn năm học của quý thầy
cô Trường, đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản trị kinh doanh. Em xin
chân thành cảm ơn cô Tạ Hồng Ngọc, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
em rất nhiều để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, em chân thành cảm ơn Cô!
Xin gởi lòng biết ơn đến cán bộ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn huyện Châu Thành, tỉnh An Giang, bà con nông dân trồng lúa xã Cần
Đăng, huyện Châu Thành, cùng bạn bè đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình
điều tra thực tế, nhờ đó em đã có những thông tin đầy đủ và chính xác phục vụ
cho đề tài tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khoẻ và đạt nhiều
thành công trong công việc.
Em chân thành cảm ơn!

Ngày…. tháng … năm 2013
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Thu Hà

Nguyễn Thị Thu Hà
iiiNHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP


Ngày……tháng…… năm 2013

2.1.5 Hàm giới hạn ngẫu nhiên 6
2.1.6 Khái niệm hàm lợi nhuận 7
2.2 Phương pháp nghiên cứu 8
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 8
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 8
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 8
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 9
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 17
3.1 Khái quát về huyện Châu Thành 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 17
3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội huyện Châu Thành 19
3.2 Khái quát về xã Cần Đăng 22
3.2.1 Tình hình kinh tế 22
3.2.2 Tình hình xã hội 23
v

3.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Cần Đăng, huyện Châu Thành – tỉnh
An Giang 23
3.3.1 Tình hình chung 23
3.3.2 Thực trạng sản xuất lúa tại xã Cần Đăng 24
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT CỦA NÔNG HỘ TRỒNG
LÚA XÃ CẦN ĐĂNG, HUYỆN CHÂU THÀNH – TỈNH AN GIANG 26
4.1 Mô tả thực trạng sản xuất lúa của nông hộ ở xã Cần Đăng, huyện Châu
Thành – An Giang 26
4.1.1 Lao động 26
4.1.2 Trình độ học vấn của lao động chính 27
4.1.3 Kinh nghiệm sản xuất 28
4.1.4 Diện tích đất canh tác 28
4.1.5 Đặc tính giống vụ Hè Thu 2013 tại xã Cần Đăng, huyện Châu Thành –
An Giang 29

DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Bảng kỳ vọng sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất
lúa của nông hộ vụ lúa Hè Thu năm 2013 ở xã Cần Đăng, huyện Châu Thành
– tỉnh An Giang 14
Bảng 2.2 Bảng kỳ vọng sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
của nông hộ trồng lúa vụ Hè Thu năm 2013 ở xã Cần Đăng, huyện Châu
Thành – tỉnh An Giang 16
Bảng 3.1 Đơn vị hành chính huyện Châu Thành – An Giang năm 2012 20
Bảng 3.2 Tình hình sản xuất lúa của huyện Châu Thành – An Giang năm 2010
– 2012 21
Bảng 3.3 Tình hình sản xuất lúa của xã Cần Đăng, huyện Châu Thành – An
Giang năm 2010 – 2012 24
Bảng 4.1 Thông tin nông hộ sản xuất lúa vụ Hè Thu 2013 tại xã Cần Đăng, huyện
Châu Thành – An Giang 26
Bảng 4.2 Số lao động gia đình trực tiếp tham gia sản xuất lúa 26
Bảng 4.3 Độ tuổi của lao động chính 27
Bảng 4.4 Số năm kinh nghiệm của chủ hộ 28
Bảng 4.5 Diện tích trồng lúa của nông hộ 29
Bảng 4.6 Nguyên nhân chọn giống của nông hộ 30
Bảng 4.7 Lượng giống gieo sạ vụ Hè Thu 2013 của xã Cần Đăng, huyện Châu
Thành – An Giang 31
Bảng 4.8 Tình hình tham gia tập huấn của nông hộ 32
Bảng 4.9 Tình hình áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất của nông hộ 32
Bảng 4.10 Thông tin về giá tiêu thụ lúa của nông hộ 33
Bảng 4.11 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất vụ Hè Thu 2013 của nông hộ
34
Bảng 4.12 Chi phí sản xuất lúa vụ Hè Thu 2013 tại xã Cần Đăng, huyện Châu
Thành – An Giang 34
Bảng 4.13 Chi phí giống trung bình 35

Hình 3.1 Cơ cấu kinh tế của huyện Châu Thành – An Giang năm 2012 20
Hình 4.1 Cơ cấu trình độ học vấn của lao động chính 28
Hình 4.2 Cơ cấu giống lúa của nông hộ 29
HÌnh 4.3 Nguồn giống gieo sạ của nông hộ 31 x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1P5G : 1 phải 5 giảm
3G3T : 3 giảm 3 tăng
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BVTV : Bảo vệ thực vật
CP : Chi phí

thuộc ĐBSCL có sản lượng lúa cao và xuất khẩu trực tiếp 39 vùng và lãnh thổ
trên khắp thế giới (Kỷ yếu lúa gạo An Giang, 2010).
Là một huyện thuộc tỉnh An Giang, Châu Thành có diện tích đất nông
nghiệp lớn, lúa là cây trồng chủ lực, giữ vai trò quan trọng tại huyện và là cây
trồng đem lại thu nhập chính hằng năm của người dân. Năm 2012, tổng diện
tích gieo trồng của huyện là 80.567 ha, sản lượng lương thực quy hạt (lúa +
bắp) là 498.319 tấn (tăng 48.506,4 tấn so với năm 2011) (Niên giám thống kê,
2012). Vốn là một huyện có thế mạnh về nông nghiệp. Chính vì thế, Đảng bộ
huyện Châu Thành đã nhận thức vai trò quan trọng của phát triển nông nghiệp
trong chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế. Huyện luôn xác định sản xuất nông
nghiệp giữ vai trò hàng đầu trong nền kinh tế của huyện.
Trong đó, xã Cần Đăng cũng là nơi có diện tích đất trồng lúa lớn trong
huyện, năm 2012 xã có diện tích trồng lúa là 8.714,2 ha (tăng 747 ha so với
năm 2011) với năng suất 63,89 tạ/ha (giảm 0,47 tạ/ha so với năm 2011) (Niên
giám thống kê, 2012). Tuy diện tích gieo trồng tăng nhưng năng suất đạt được
lại không như mong muốn của người nông dân và cũng đã làm ảnh hưởng đến
thu nhập của người dân tại đây. Có nhiều yếu tố tác động làm ảnh hưởng đến
năng suất và lợi nhuận của người nông dân như: chịu nhiều ảnh hưởng của
thời tiết, dịch bệnh, sản xuất mang tính thời vụ, các biến động của thị trường
đầu vào đầu ra,…đã làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng lúa không cao,
làm giảm giá bán của người dân, từ đó dẫn đến lợi nhuận thấp.
Từ những vấn đề trên, đề tài: “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa tại xã
Cần Đăng, huyện Châu Thành – tỉnh An Giang” được chọn để đánh giá
thực trạng sản xuất lúa của vùng. Từ đó đưa ra những giải pháp giúp người
dân sản xuất lúa có hiệu quả hơn góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời
sống cho bà con nông dân.
2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung

phải có nông nghiệp). Bao gồm một nhóm người có cùng huyết tộc hoặc quan
hệ huyết tộc sống chung một mái nhà, có chung một nguồn thu nhập, tiến hành
các hoạt động sản xuất nông nghiệp với mục đích chủ yếu phục vụ cho nhu
cầu của các thành viên trong hộ. Họ lấy sản xuất Nông – lâm – ngư nghiệp
làm hoạt động chính. Hộ nông dân có lịch sử hình thành và phát triển từ rất lâu
đời. Hiện nay, ở Việt Nam hộ nông dân vẫn là chủ thể kinh tế chủ yếu trong
nông nghiệp nông thôn (Trần Quốc Khánh, 2005).
Theo Frank Ellis (1993) định nghĩa “Hộ nông dân là các hộ gia đình làm
nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ
yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế
lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và
có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.
2.1.1.2 Kinh tế nông hộ
Theo Lâm Quang Huyên (2004), kinh tế nông hộ giữ vai trò quan trọng
trong nền sản xuất nông nghiệp của Việt Nam. Kinh tế nông hộ xuất phát từ
nông hộ, là đơn vị sản xuất tự thực hiện quá trình tái sản xuất dựa trên phân bổ
các nguồn lực.
Kinh tế nông hộ là nền sản xuất nhỏ mang tính tự cấp, tự túc hoặc có sản
xuất hàng hóa với năng suất lao động thấp nhưng lại có vai trò quan trọng
trong qúa trình phát triển sản xuất nông nghiệp ở các nước đang phát triển.
Kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ, mỗi nông hộ tự quyết định mục
tiêu và quá trình sản xuất kinh doanh, trực tiếp quan hệ thị trường nếu có sản
phẩm hàng hóa, tự hạch toán, lời ăn lỗ chịu.
2.1.2 Sản xuất và các yếu tố đầu vào
2.1.2.1 Khái niệm sản xuất
- Theo David Colman và Trevor Young (1994), sản xuất là quá trình
phối hợp và điều hòa các yếu tố đầu vào (tài nguyên hoặc các yếu tố sản xuất)
để tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng có thể dùng được.
4


(ii) Vốn trong nông nghiệp cũng được phân thành vốn cố định và vốn lưu
động.
Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tư vào tài sản cố định (Tài
sản cố định: tư liệu lao động có giá trị lớn, sử dụng trong một thời gian dài
nhưng vẫn giữ nguyên hình thức ban đầu và giá trị của nó được chuyển dần
sang giá trị sản phẩm sản xuất ra theo mức độ hao mòn).
Vốn lưu động: là biểu hiện bằng tiền giá trị đầu tư vào tài sản lưu động
(Tài sản lưu động: là những tư liệu lao động có giá trị nhỏ, được sử dụng trong
5

một thời gian ngắn, sau một chu kỳ sản xuất nó mất đi hoàn toàn hình thái ban
đầu và chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm sản xuất ra).
2.1.3. Hiệu quả sản xuất
Theo Nguyễn Hữu Đặng (2012), hiệu quả sản xuất bao gồm: Hiệu quả
kinh tế, hiệu quả tài chính, hiệu quả chi phí.
- Hiệu quả kinh tế bao gồm hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối là
chỉ tiêu biểu hiện kết quả của hoạt động sản xuất nói rộng ra là cả hoạt động
kinh tế, hoạt động kinh doanh, phản ánh tương quan giữa kết quả đạt được so
với hao phí lao động, vật tư, tài chính. Là chỉ tiêu phản ánh trình độ và chất
lượng sử dụng các yếu tố trong sản xuất nhằm đạt được kết quả tối đa với chi
phí tối thiểu.
+ Hiệu quả kỹ thuật: Là việc tạo ra một số lượng sản phẩm nhất định từ
việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất. Nó được xem là một thành phần
của hiệu quả kinh tế. Bởi vì muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì trước hết phải
đạt được hiệu quả kỹ thuật.
+ Hiệu quả phân phối: Hiệu quả phân phối trong việc sử dụng các yếu tố
đầu vào liên quan đến việc lựa chọn một kết hợp về mặt số lượng các yếu tố
đầu vào (chẳng hạn như lao động và vốn) để sản xuất ra một số lượng hàng
hóa nhất định với mức chi phí thấp nhất (trong điều kiện giá cả của các yếu tố
đầu vào hiện tại).

6

lnY=

0
+

1
lnx
1
+

2
lnx
2
+ …+

n
lnx
n
+

(2.2)
Hay Y =

0
x
1
1


trong thực nghiệm.
2.1.5 Hàm giới hạn ngẫu nhiên (stochastic frontier)
Hàm giới hạn ngẫu nhiên (hay còn gọi là hàm có sai số hỗn hợp) được
xây dựng bởi Aigenr và cộng sự (1977) và Meesen và Vanden Broeck (1977)
(theo Phạm Lê Thông, Aigenr 1977, Meesen và Vanden Broeck 1977) ý tưởng
cơ bản của hàm này là phần sai số được cấu thành bởi hai phần: phần đối xứng
biểu diễn sự biến động ngẫu nhiên thuần túy quanh đường giới hạn giữa các
nhà sản xuất và ảnh hưởng của sai số trong đo lường và phần sai số một bên
biểu diễn ảnh hưởng của sự phi hiệu quả trong mô hình giới hạn ngẫu nhiên.
Hai phần này được giả định là độc lập với nhau. Do vậy, mô hình sản xuất giới
hạn ngẫu nhiên có thể được viết như sau:
Y = f(x
i
)exp(v
i
- u
i
)
Hay lnY
i
= ln[f(x
i
)] + (v
i
- u
i
) (2.3)
Trong đó v
i
có phân phối chuẩn và đối xứng biểu diễn những nhân tố

(v ~
N(0,

v
2
)), là phần sai số đối xứng, biểu diễn tác động thông thường của
những yếu tố ngẫu nhiên, và u
i
> 0 là phần sai số một đuôi có phân phối nửa
chuẩn (u ~ |N(0,

v
2
)|), biểu diễn phần phi hiệu quả được tính bằng chênh
lệch giữa (Y
i
) với giá trị tối đa có thể có của nó (Y
i
’) được cho bởi hàm giới
hạn ngẫu nhiên, tức là, Y
i
– Y
i
’. Tuy nhiên, ước lượng kém hiệu quả u
i
này
thường khó được tách ra những tác động ngẫu nhiên v
i
. Theo Maddala (1977),
nếu u được phân phối như giá trị tuyệt đối của một biến có phân phối chuẩn

, ứng với e
i
cho trước. Với phân phối
chuẩn cho trước của v
i
và nửa chuẩn của u
i
, kỳ vọng của mức phi hiệu quả của
từng nông trại cụ thể u
i
, với e
i
cho trước là:
U^I = E(u
1
|e
1
) =

*
[(f(.)/(1 – F(.)) – (e
i

/

)]. (2.4)
Trong đó

*2
=

). Bên cạnh đó, tham số tỷ số phương sai

’ =

u
2
/

2
nằm trong
khoảng (0, 1) được giới thiệu bởi Corra và Battase sẽ giải thích sai số chủ yếu
nào trong 2 phần tác động sự biến động của sản lượng thực tế. Khi

’ tiến tới
1 (


u
), sự biến động của sản lượng thực tế chủ yếu do sự khác biệt trong
kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp. Ngược lại,

’ tiến tới 0, sự biến động đó
chủ yếu do tác động của những yếu tố ngẫu nhiên.
Hiệu quả kỹ thuật được tính theo công thức:
TE = E[exp(-
^
u
i
|Y
i

(2.6)
Trong đó ln(Y
i
*
) là sản lượng đầu ra đã được loại bỏ yếu tố sai số v
i
.
Các tham số trong mô hình có thể được ước lượng bằng MLE. Hiện nay,
các mô hình giới hạn ngẫu nhiên được sử dụng rộng rãi để đo lường mức hiệu
quả của các nhà sản xuất cá thể. (Nguyễn Hữu Đặng, 2012)
2.1.6 Khái niệm hàm lợi nhuận
Hàm lợi nhuận là hàm sản xuất có liên quan đến của giá các yếu tố đầu ra
và lượng đầu ra, giá các yếu tố đầu vào và lượng yếu tố đầu vào:
Π (x) = P
y
y – P
x
x – TFC (2.7)
Trong đó:
Π (x): Hàm lợi nhuận
P
y
: Giá các yếu tố đầu ra
P
x
: Giá các yếu tố đầu vào
8

y, x: Lần lượt là lượng các yếu tố đầu ra, đầu vào
TFC: Tổng chi phí cố định

Π (x)/ P
y
: Hàm lợi nhuận chuẩn hóa. (Phạm Lê Thông, 2010)
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là xã Cần Đăng, huyện Châu Thành – tỉnh
An Giang. Lí do chọn địa bàn trên làm địa bàn nghiên cứu là vì địa bàn là một
trong những xã có diện tích trồng lúa lớn ở Huyện.
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Đề tài chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Cách chọn nông hộ phỏng vấn như sau: trước tiên theo sự hướng dẫn của
các nhân viên quản lý địa phương chọn các hộ chuyên sản xuất lúa (những hộ
sản xuất lúa nhiều, những hộ sản xuất ít,…). Sau đó trực tiếp đến nơi sản xuất
các nông hộ để phỏng vấn lấy số liệu.
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.3.1 Số liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các bản báo cáo của Phòng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Châu Thành – An Giang, các bản báo
cáo của xã Cần Đăng, số liệu thống kê từ Chi cục thống kê huyện Châu Thành,
niên giám thống kê huyện Châu Thành về các thông tin như:
+ Số liệu về điều kiện tự nhiên - xã hội trên địa bàn xã Cần Đăng
+ Số liệu về thực trạng sản xuất nông nghiệp và hướng đầu tư, phát triển
của xã qua các năm.
- Thông tin từ sách báo, internet, bài nghiên cứu có liên quan đến đề tài
nghiên cứu.
9

2.2.3.2 Số liệu sơ cấp
- Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp 70 hộ nông
dân đang trồng lúa tại xã Cần Đăng, huyện Châu Thành - tỉnh An Giang bằng

tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một
cách tổng quát đối tượng nghiên cứu. Bằng các kỹ thuật sau:
Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc
giúp so sánh dữ liệu;
Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu;
10

Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu.
(Mai Văn Nam, 2008)
+ Dùng phương pháp so sánh số tương đối, tuyệt đối để so sánh diện
tích, sản lượng, năng suất lúa của xã qua các năm. Qua đó thấy được diện tích,
sản lượng và năng suất lúa khác nhau của từng ấp. Từ đó có sự quan tâm và
đầu tư hợp lý đối với những ấp có sản lượng và năng suất thấp, giúp nông dân
trồng lúa tăng năng suất và tăng thu nhập.
 So sánh số tuyệt đối: Lấy giá trị tuyệt đối của năm sau trừ đi năm
trước để thấy sự chênh lệch. Dùng để so sánh số liệu năm tính toán với số liệu
năm trước đó để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu, để tìm ra nguyên nhân
biến động, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục. (Mai Văn Nam, 2008)
Công thức: Δy = y
1
– y
0

(2.10)
Y
1
: Chỉ tiêu năm sau
Y
0
: Chỉ tiêu năm trước


o Tổng chi phí (1.000 đồng)
Chi phí sản xuất lúa là tất cả những hao phí mà người nông dân bỏ ra từ
lúc gieo trồng lúa đến lúc tiêu thụ. Nó bao gồm các loại chi phí sau: chi phí
giống, chi phí phân bón, thuốc BVTV, chi phí nhân công lao động, chi phí cày
bừa, gieo sạ, chi phí máy móc thiết bị cơ giới, chi phí gặt lúa, phơi sấy và các
khoản chi phí khác.
o Lợi nhuận (1.000 đồng)
Trong sản xuất nông nghiệp, lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết
quả cuối cùng của hoạt động sản xuất lúa nên có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng
đến nó bao gồm các nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan. Lợi nhuận trong
sản xuất lúa của người nông dân sẽ bằng doanh thu (giá bán/1 tấn lúa x số
lượng bán) trừ đi tất cả các chi phí mà người nông dân bỏ ra (chi phí mua
giống, chi phí mua phân bón thuốc trừ sâu, chi phí thuê nhân công lao động,
chi phí cơ giới hóa,…)
LN = Tổng doanh thu – Tổng chi phí (2.13)
Lợi nhuận ròng (LNR) = Tổng doanh thu sau khi bán lúa – Tổng chi phí
(2.14)
Tổng chi phí đã bao gồm chi phí lao động gia đình
o Năng suất (kg/1.000m
2
) = Sản lượng / Diện tích
o Giá thực tế sản phẩm (1.000 đồng): giá bán thực tế của một đơn vị
sản phẩm thu hoạch là giá bán mà người sản xuất thu hoạch được ngay tại cơ
sở sản xuất của mình.
o Lao động gia đình (ngày công): là số ngày công lao động mà người
trực tiếp sản xuất bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi. Lao động gia đình
được tính bằng đơn vị ngày công (mỗi ngày công được tính là 8 giờ lao động).
o Thu nhập (1.000 đồng): là phần giá trị còn lại của tổng doanh thu sau
khi trừ tổng chi phí không có lao động gia đình. Trong đề tài nghiên cứu, thu

trồng lúa vụ Hè Thu tại xã Cần Đăng, huyện Châu Thành – tỉnh An Giang.
Nhằm phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đầu vào đến năng
suất đạt được, mô hình hàm sản xuất Cobb-Douglas được sử dụng. Nó có dạng
cụ thể như sau:
ln Y
i



0




j
ln X
ji




k
D
ki


(2.19)

)
X
6
: Lượng phân K nguyên chất (kg/1000m
2
)
X
7
: Chi phí thuốc BVTV (kg/1000m
2
)
D
1
: Loại giống (Giống IR50404 = 0, giống khác = 1).
D
2
: Tham gia tập huấn (Có tham gia tập huấn = 1; khác = 0).

: Sai số của mô hình

Trong bài nghiên cứu này, thuốc BVTV không được tính theo nồng độ
nguyên chất bởi việc quy đổi lượng thuốc BVTV về dạng nguyên chất rất khó
do đa số nông hộ không nhớ rõ tên thuốc BVTV là gì và dung tích bao nhiêu
nên trong đề tài chỉ quy về chi phí BVTV.
Lượng phân N, P, K nguyên chất được tính từ lượng phân hỗn hợp mà
nông dân sử dụng. Số % lượng phân N, P, K nguyên chất như sau: NPK 20-
20-15 (20%N - 20%P - 15%K), NPK 16-16-8 (16%N - 16%P - 8%K), UREA
(46%N), DAP (18%N - 46%P - 0), Kali (60%KCl).
Thu nhập
Doanh thu

yếu tố đầu vào khác không đổi. Lượng giống được đo lường bằng kg/1000m
2

(Nguyễn Hữu Đặng, 2012);
- Ngày công lao động (X
3
): Để có thể sản xuất thì lực lượng lao động có
thể xem là điều rất quan trọng và cần thiết. Lao động đều tham gia trực tiếp
vào các khâu sản xuất lúa như: khâu làm và chuẩn bị đất, gieo sạ, bón phân,
phun xịt thuốc BVTV, dậm lúa, thu hoạch (cắt, phơi, sấy), vận chuyển, Mục
đích của việc đưa yếu tố số lao động tham gia sản xuất vào mô hình để xem
xét khi tăng thêm lượng lao động sản xuất lên thì năng suất lúa có thay đổi hay
không, và thay đổi thế nào, với giả định các yếu tố đầu vào khác không đổi.
Được đo lường bằng ngày công/1000m
2
(Nguyễn Văn Bình, 2013);
- Phân đạm (X
4
): Đây là một yếu tố đầu vào quan trọng, cung cấp chất
dinh dưỡng cho cây sinh trưởng và phát triển, lượng phân đạm được sử dụng
để bón cho lúa trên 1000m
2
cũng là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến năng
suất cũng như sản lượng lúa. Ta sử dụng biến này để xem xét khi ta sử dụng
tăng thêm một lượng phân đạm thì năng suất sẽ thay đổi ra sao, với giả định
các yếu tố đầu vào khác không đổi. Lượng phân đạm được đo lường bằng
kg/1000m
2
(Phạm Lê Thông, 2010);
- Phân lân (X


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status