phân tích hiệu quả tài chính của nông hộ nuôi cá rô thâm canh trong ao đất ở tỉnh hậu giang - Pdf 30



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ QUỲNH NƯƠNG

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA NÔNG HỘ NUÔI CÁ RÔ THÂM CANH
TRONG AO ĐẤT Ở TỈNH HẬU GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

Tháng 8 - 2013
Trang


Trang
iii

LỜI CẢM TẠ

Trải qua ba năm học tập và rèn luyện ở trường Đại học Cần Thơ, nhờ có
sự chỉ dạy tận tình của quý thầy cô, nhất là quý thầy cô Khoa Kinh Tế - Quản
Trị kinh doanh đã giúp em có được những kiến thức quý báo để góp phần vận
dụng vào cuộc sống sau này.
Em chân thành cảm ơn cô Tạ Hồng Ngọc đã tận tình hướng dẫn, giải đáp
khó khăn, vướng mắc của em trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, các cô
chú, anh chị ở Chi cục Thủy sản tỉnh Hậu Giang và Chi cục Quản lý Chất
lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tỉnh Hậu Giang đã tạo điều kiện cho em
trong suốt quá trình thực tập để nghiên cứu đề tài này.
Cảm ơn cha mẹ đã hết lòng ủng hộ, động viên và tạo điều kiện để con có
thời gian hoàn thành bài luận văn.
Cảm ơn bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và cả
ba năm học qua.
Sau cùng, em xin gửi lời kính chúc sức khỏe đến Ban Giám Hiệu, quý
thầy, cô Trường Đại học Cần Thơ, cùng toàn thể cán bộ, nhân viên tại Chi cục
thủy sản tỉnh Hậu Giang và Chi cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và
Thủy sản tỉnh Hậu Giang.
Xin chân thành cảm ơn!

Ngày tháng năm 2013
Sinh viên thực hiện Trang
v

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

MỤC LỤC
Trang
Chương 1: GIỚI THIỆU 1
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu 2
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ………………………………………… ….2
1.2.1. Mục tiêu chung………………………………………… ………… 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể…………………………… …………2
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu … 2
1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định…………………………………… ……2
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu……………………………………………… …2
1.4. Phạm vi nghiên cứu …………………………………………….… 3
1.4.1. Phạm vi không gian…………………………………… ……….…….3
1.4.2. Phạm vi thời gian…………………………………………… …….….3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu………………………………………… ……3
1.4.4. Nội dung nghiên cứu 3
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1. Cơ sở lý luận ………………………………………………… …….5
2.1.1 Một số khái niệm về nuôi trồng thủy sản…………………………… …5
2.1.2 Đặc điểm của ngành thủy sản…………………………………… … 6
2.1.3 Khái niệm nông hộ, kinh tế hộ và đặc điểm của kinh tế hộ……… …7
2.1.4 Khái niệm sản xuất và hàm sản xuất……………………………… ….8
2.1.5 Khái niệm hiệu quả tài chính…………………………………… … 9
2.1.6 Giới thiệu khái quát về đặc điểm của con cá rô đồng nuôi 9
2.1.7 Một số phương pháp phân tích số liệu 10
2.1.8 Một số chỉ tiêu cần phân tích 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu ………………… ……………… …14
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu……………………… ……… 14
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu………………………… … … …14
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu…………………… ………… ….16


4.3.1 Phân tích các yếu tố chi phí của nông hộ nuôi cá rô thâm canh trong ao
đất………………………………………… 58

Trang
viii

4.3.2 Phân tích doanh thu, năng suất, lợi nhuận và một số tỷ số tài chính nhằm
đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ nuôi cá rô thâm canh trong ao đất
……………… ……………………….… 63
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cá rô nuôi thâm canh trong
ao đất của nông hộ ……………………………… ……68
4.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của nông hộ nuôi cá rô
thâm canh trong ao đất ở tỉnh Hậu Giang 73
4.5.1 Về lao động 73
4.5.2 Về kỹ thuật 74
4.5.3 Về tiêu thụ 75
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….………….……………… 76
5.1. Kết luận…………………… …………………………………… ……76
5.2. Kiến nghị…………………………………………………………… ….77
5.2.1 Đối với nhà nước 77
5.2.2 Đối với cơ quan nhà nước các cấp của tỉnh 77
5.2.3 Đối với ngân hàng 78
5.2.4 Đối với doanh nghiệp 78
5.2.5 Đối với nông dân 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………… ………….………….79
PHỤ LỤC……………………………………………………………… … 82


Bảng 3.10 Số trường, số lớp học, số giáo viên và số học sinh của các cấp học
hệ công lập năm học 2012-2013 30
Bảng 3.11 Số cơ sở y tế, giường bệnh và cán bộ y tế thuộc nhà nước của tỉnh
Hậu Giang năm 2012 31
Bảng 3.12 Giá trị sản xuất thủy sản theo giá hiện hành của tỉnh Hậu Giang 32
Bảng 3.13 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản phân theo huyện ( thị
xã/thành phố) của tỉnh Hậu Giang (2010-2012) 33
Bảng 3.14 Sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo huyện ( thị xã/thành phố)
của tỉnh Hậu Giang (2010-2012) 34
Bảng 3.15 Diện tích, sản lượng các loại cá nuôi thâm canh chủ yếu của tỉnh
Hậu Giang 6 tháng/2012 và 6 tháng/2013 38
Bảng 3.16 Diện tích, sản lượng, năng suất của cá rô nuôi thâm canh trong ao
đất ở tỉnh Hậu Giang (2010-2012) 39

Trang
x
Bảng 3.17 Diện tích, sản lượng của cá rô nuôi thâm canh trong ao đất ở tỉnh
Hậu Giang 6 tháng/2012 và 6 tháng/2013 39
Bảng 3.18 Diện tích và sản lượng của cá rô nuôi thâm canh trong ao đất của
các huyện (thị xã/thành phố) ở tỉnh Hậu Giang (2010-2012) 40
Bảng 3.19 Diện tích và sản lượng của cá rô nuôi thâm canh trong ao đất của
các huyện (thị xã/thành phố) ở tỉnh Hậu Giang 6 tháng/2012 và 6 tháng/2013
41
Bảng 4.1 Nguồn lao động của nông hộ 42
Bảng 4.2 Độ tuổi, trình độ học vấn và kinh nghiệm của lao động trong 43
Bảng 4.3 Nguyên nhân nông hộ chọn nuôi cá rô thâm canh trong ao đất 44
Bảng 4.4 Những hoạt động có thu nhập của nông hộ 46
Bảng 4.5 Nguồn cung cấp giống cho nông hộ 47
Bảng 4.6 Mật độ thả nuôi, kích cỡ cá giống và cá thu hoạch của nông hộ 48
Bảng 4.7 Nguồn cung cấp thông tin kỹ thuật cho nông hộ 50

Hình 3.4 Năng suất các loại cá nuôi thâm canh chủ yếu của tỉnh Hậu Giang
giai đoạn 2010-2012……… ……………………………………………… 37
Hình 4.1 Số lao động gia đình tham gia nuôi cá của nông hộ……………… 43
Hình 4.2 Số năm kinh nghiệm nuôi cá của chủ hộ………………………… 44
Hình 4.3 Nguồn tài chính của nông hộ……………………………………….45
Hình 4.4 Tổng diện tích nuôi cá rô thâm canh của nông hộ………………….47
Hình 4.5 Mật độ thả nuôi cá rô thâm canh trong ao đất của nông hộ… … 49
Hình 4.6 Lượng thức ăn sử dụng nuôi cá rô của nông hộ 52

Trang
xiiDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT


Trong đó, ĐBSCL với điều kiện là sông ngòi dày đặc rất thuận lợi cho ngành
nuôi trồng và chế biến thủy sản. Nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL trong thời gian
qua được khẳng định là nghề sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế và xã hội cao,
góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế ở các vùng nông thôn và ven biển, giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo và thu hút được sự quan tâm đầu
tư của nhiều thành phần kinh tế trong và ngoài nước. Hậu Giang cũng là một
trong những tỉnh thành có ngành thủy sản phát triển.
Hậu Giang là tỉnh nằm ở phía Tây Nam của ĐBSCL, là tỉnh có hoạt động
thủy sản rất phát triển. Với diện tích 1.608 km², điều kiện tự nhiên thuận lợi,
hệ thống sông ngòi chằng chịt. Thủy sản được xác định là thế mạnh thứ hai
của tỉnh sau cây lúa với sản lượng khai thác cao, khoảng 33.000 - 35.000
tấn/năm. Hàng năm xuất khẩu thủy hải sản của tỉnh đạt 20.000 tấn (khoảng 50
triệu USD) (Huỳnh Thị Phương Thảo, 2011). Các loại cá được tỉnh tập trung
phát triển là: cá tra, cá thác lác, cá rô đồng, cá sặc rằn… Trong số các các loài
cá bản địa được đưa vào nuôi thì cá rô đồng được xem là đối tượng nuôi mới
có nhiều triển vọng vì có khả năng thích nghi rất tốt với điều kiện môi trường.
Năm 2008, cá rô đầu vuông được phát hiện ở tỉnh Hậu Giang, tuy là loài cá
mới nhưng lại có nhiều điểm vượt trội về khả năng sinh trưởng và phát triển.
Người dân trong tỉnh đã và đang nuôi loài cá này rất nhiều, nhưng do cá rô đầu
vuông cũng thuộc loài cá rô đồng nên cũng có thể gọi tên là con cá rô đồng.
(Chi cục thủy sản tỉnh Hậu Giang, 2013).
Con cá rô nuôi có những đặc điểm vượt bậc về kích cỡ và tốc độ lớn so
với cá rô đồng tự nhiên nên đang ngày càng được nuôi phổ biến tại các tỉnh
ĐBSCL. Tuy nhiên, hình thức nuôi cá rô thâm canh trong ao đất đòi hỏi bề
dày kinh nghiệm và kỹ thuật nhất định, chi phí và nguồn vốn tương đối cao
song nó cũng đem lại lợi nhuận cao cho nông hộ. Chính vì vậy, tìm ra giải
pháp giúp giảm thiểu chi phí và mang lại hiệu quả tài chính cao là điều cần
thiết. Để giải quyết vấn đề nêu trên, đề tài " Phân tích hiệu quả tài chính của
nông hộ nuôi cá rô thâm canh trong ao đất ở tỉnh Hậu Giang" sẽ phân tích,
đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ nuôi cá rô và đề xuất một số giải pháp

nuôi cá rô của nông hộ (m
2
); Lượng chất đạm (kg/m
2
); Lượng chất béo
(kg/m
2
); Lượng chất xơ (kg/m
2
); Chi phí thuốc, hóa chất/vụ (nghìn đồng/ m
2
);
Trình độ học vấn của người nuôi (lớp); Việc tham gia tập huấn không ảnh
hưởng đến năng suất cá rô nuôi.
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng nuôi cá rô thâm canh trong ao đất của nông hộ ở tỉnh Hậu
Giang như thế nào?
(2) Hiệu quả tài chính của nông hộ nuôi cá rô thâm canh như thế nào?
(3) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất cá rô nuôi thâm canh
trong ao đất của nông hộ?
(4) Trong quá trình nuôi, nông hộ có những thuận lợi và khó khăn gì?

Trang
3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Phạm vi không gian
Đề tài được thực hiện trong phạm vi tỉnh Hậu Giang – đây là nơi có
những nông hộ đang nuôi cá rô thâm canh trong ao đất, thuận lợi cho việc thu
số liệu từ nông hộ.
1.4.2. Phạm vi thời gian

Trang
4
Bên cạnh đó, đa số nông hộ đã đào ao nuôi cá từ nhiều năm trước, trong
đó có nuôi những loại cá khác và đã sử dụng nuôi cho rất nhiều vụ cá khác
trước khi nuôi cá rô, trong tương lai thời gian sử dụng của ao nuôi là không
thể xác định chính xác nên đề tài sẽ không phân tích chi phí đào ao nuôi ban
đầu và chi phí cho việc lấp đặt cống cấp và thoát nước trong ao. Ngoài ra, việc
quy đổi lượng thuốc cho cá rô về dạng nguyên chất rất khó đo lường, do thành
phần trong thuốc rất phức tạp nên trong đề tài chỉ quy về chi phí thuốc.

hiệu quả sản xuất đều cao, có xu hướng tiến tới chủ động kiểm soát tất cả các
điều kiện nuôi (khí hậu và chất lượng nước); và các hệ thống nuôi có tính nhân
tạo (man-made culture system). (Nguyễn Thanh Phương và cộng sự, 2009)
2.1.1.3 Khái niệm về nuôi cá thâm canh
Theo Dương Nhựt Long (2003) nhận định nuôi cá thâm canh là hình
thức cá nuôi được chăm sóc hoàn toàn bởi thức ăn công nghiệp hoặc thức ăn
tự chế biến, nguồn thức ăn tự nhiên trong ao nuôi không đáng kể.

Trang
6
Mật độ cá thả nuôi thường rất cao dao động từ 10 - 60 cá/m
2
hay 30 –
400 cá/m
3
.
Diện tích sử dụng nuôi thường nhỏ, ao đất dao động từ 300 – 2000 m
2
,
lồng, bè có thể tích dao động từ 4 – 600 m
3
. So với hình thức nuôi quãng canh
hay bán thâm canh, diện tích ao nuôi thường > 1000 m
2
.
- Những đặc điểm thuận lợi
Những đặc điểm thuận lợi của nuôi cá thâm canh là ao nuôi có kích
thước nhỏ, dễ quản lý và cho năng suất nuôi rất cao góp phần nâng cao thu
nhập cho người nuôi. (Dương Nhựt Long, 2003)
- Những đặc điểm hạn chế

cần chú ý tới hiệu quả của việc cung cấp và tiêu thụ theo thời gian.
+ Nhìn chung, nuôi trồng thủy sản mang tính rủi ro rất cao do nhiều yếu
tố tác động. (Lê Xuân Sinh, 2005)
2.1.3 Khái niệm nông hộ, kinh tế hộ và đặc điểm của kinh tế hộ
Nông hộ là những hộ nông dân làm nông ngư nghiệp, dịch vụ, tiểu thủ
công nghiệp, hoặc kết hợp nhiều ngành nghề, sử dụng lao động, vốn của gia
đình là chủ yếu để sản xuất kinh doanh. Hộ nông dân là gia đình sống bằng
nghề nông được kể là một đơn vị về mặt chính quyền. Theo quan điểm của
Alexander Tchayanov - nhà nông học người Nga vào những năm 20, kinh tế
nông hộ được hiểu là một hình thức tổ chức kinh tế nông nghiệp chủ yếu dựa
vào sức lao động gia đình và nhằm thỏa mãn những nhu cầu cụ thể của hộ gia
đình như một tổng thể mà không dựa trên chế độ trả công theo lao động đối
với mỗi thành viên của nó. (Trần Thị Ngọc Trúc, 2011)
Về mặt kinh tế do đặc điểm tự cung tự cấp và những hạn chế của sức sản
xuất gia đình (chủ yếu là lao động cơ bắp), kinh tế nông hộ về cơ bản, nhằm
cân bằng khả năng lao động và nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình. Do chỉ dựa
vào sức lao động của gia đình, kinh tế nông hộ bị chi phối bởi tiềm năng lao
động của nó tức là tỷ lệ lao động trong mỗi hộ gia đình trên tổng số thành viên
của nó. Kinh tế nông hộ chỉ phát triển ở thời kỳ mà số người lao động đông
hơn số người không lao động trong mỗi hộ gia đình. Do thống nhất đơn vị sản
xuất với đơn vị tiêu dùng là hộ gia đình, nên kinh tế nông hộ, phát triển theo
chu kỳ biến đổi nhân khẩu của hộ gia đình hơn là theo sự tác động của các
nhân tố thuần túy kinh tế kỹ thuật. (Trần Thị Ngọc Trúc, 2011)
Mặt khác, sản xuất gia đình vừa bị thúc đẩy chủ yếu bởi nhu cầu tiêu
dùng trong hộ gia đình vừa bị giới hạn bởi mức độ nặng nhọc của công việc
sản xuất nông nghiệp, nên xu hướng của nó là dừng lại ở sự tự khai thác khả
năng lao động của mỗi thành viên hay đảm bảo sự cân bằng giữa lao động và
tiêu dùng theo tỷ lệ 1/1. Tuy nhiên, đặc điểm sản xuất theo mùa vụ đã cản trở
tính lao động liên tục của nông nghiệp (thời kỳ nông dân luôn tồn tại), sự cân
bằng này luôn bị cản trở hay không thể thực hiện được. Tính tự cung, tự cấp

,…….

x
m
, trong đó giá trị x thì lớn hơn hoặc bằng 0 và nó
tạo thành giới hạn phụ thuộc của hàm sản xuất. Cụ thể hơn, giới hạn của hàm
sản xuất bao gồm một mức sản lượng (y) có được từ một mức yếu tố đầu vào
(x) được sử dụng.
Hàm Cobb – Douglas (

=1)
Hàm số này được gọi là hàm Cobb – Douglas do hai nhà nghiên cứu
Cobb và Douglas đã sử dụng nó lần đầu tiên trong một nghiên cứu rất chi tiết
về các mối quan hệ sản xuất ở nền kinh tế Hoa Kỳ. (Lê Khương Ninh, 2008)
Một mô hình toán thể hiện mối quan hệ sản xuất gồm 3 thuộc tính ( năng
suất biên giảm dần, yếu tố đầu vào và khả năng thay thế) đó chính là hàm sản
xuất Cobb – Douglas. Có thể được trình bày dưới dạng sau:

KLAX
t


Trong đó, L và K là những yếu tố đầu vào được liệt kê ở trên, A là đại
lượng đo lường công nghệ tại thời điểm “t” và những số mũ đại diện những
tham số sản xuất. Những công nghệ sản xuất khác nhau sẽ được định nghĩa
bởi tổng các mũ ( và ). Giả sử các yếu tố đầu vào được tăng theo hệ số m:
),()()(),( LKfmLKAmmLmKAmLmKf




phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất với nhu cầu con người. (Huỳnh
Thị Thùy Trang, 2010)
Hiệu quả tài chính là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh tế trong
doanh nghiệp, cũng như nông hộ sản xuất, được thể hiện bằng đánh giá lợi
nhuận hoặc thua lỗ dưới dạng giá trị tiền tệ. (Huỳnh Thị Thùy Trang, 2010)
2.1.6 Giới thiệu khái quát về đặc điểm của con cá rô đồng nuôi
2.1.6.1 Hình thái
Cá rô đồng bình thường có hình bầu dục, dẹp bên, cứng chắc, chiều dài
gấp 3 - 4 lần chiều cao thân, đầu lớn, mắt to tròn nằm lệch về hai bên nửa trên
của đầu, mõm ngắn, miệng giữa hơi cận trên, răng nhỏ nhọn, mỗi bên đầu có
hai lỗ mũi, nắp mang cứng, cạnh sau xương nắp mang có nhiều gai nhỏ tạo
thành răng cưa, giúp cá di chuyển tốt trên cạn, gai vây cứng và chắc, gốc vây
đuôi có đốm đen tròn, vẩy lược phủ toàn thân.
Cá có cơ quan hô hấp phụ nằm trên cung mang thứ nhất gọi là hoa khế,
cơ quan này giúp cá sống được trong môi trường thiếu oxy. Ngoài việc lấy oxy
trong nước, chúng còn có thể lấy oxy trong không khí để thở. (Trương Thủ
Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).

Trang
10
Ngoài ra, khi cá có kích thước lớn, đầu cá có hình hơi vuông, môi trề,
bụng sệ, đuôi dài, vây dưới dày. Thân cá dài có hai chấm đen ở gần đuôi và
mang cá. (Huỳnh Thị Phương Thảo, 2011)
2.1.6.2 Đặc điểm phân bố
Cá rô đồng là loài cá nước ngọt, hiện đang được nuôi chủ yếu ở một số
tỉnh vùng ĐBSCL, chủ yếu chúng được nuôi thâm canh trong ao đất. (Huỳnh
Thị Phương Thảo, 2011)
2.1.6.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá rô đồng có ruột dày và ngắn so với chiều dài thân, là loài cá ăn tạp
thiên về động vật. Thành phần thức ăn rất đa dạng, giai đoạn còn nhỏ cá ăn

để so sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng
trưởng giữa các chỉ tiêu. (Võ Thị Thanh Lộc, 1998)
Phương pháp phân tích thu nhập và chi phí
Phương pháp phân tích thu nhập và chi phí (CRA- Costs and returns
analysis) là phương pháp phân tích lợi nhuận hay hiệu quả tài chính của doanh
nghiệp nông nghiệp hoặc một mô hình sản xuất nông nghiệp trong một kỳ kế
toán hay một kỳ sản xuất nhất định. (Nguyễn Hữu Đặng, 2012)
Phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS).
Giả sử có một mẫu gồm n quan sát (Y
i
, X
i
), (i = 1, 2, . . . , n).
Theo phương pháp OLS, ta phải tìm
i
Y

sao cho nó càng gần với giá trị
thực (Y
i
) càng tốt, tức phần dư:
càng nhỏ càng tốt.
Do e
i
có thể dương, có thể âm, nên ta cần tìm SRF sao cho tổng bình
phương của các phần dư đạt cực tiểu. Tức
1


,

ra từ lúc nuôi cá rô giống đến lúc cá trưởng thành, thu hoạch và bán cá rô
thương phẩm.
Trong quá trình nuôi cá rô thì tổng chi phí bao gồm:
- Chi phí cá giống (nghìn đồng/m
2
): là chi phí mua cá giống nuôi trong
toàn vụ.


(*)min
ˆˆ
1
2
21
1
2



n
i
ii
n
i
i
XYe

iiiii
XYYYe


quá trình nuôi như máy bơm nước,….
+ Căn cứ các quy định trong Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao
tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, doanh
nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định.
+ Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định
theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm = –––––––––––––––––––––––––– (2.1)
của tài sản cố định Thời gian sử dụng
+ Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích
cả năm chia cho 12 tháng.
- Chi phí nhiên liệu: là những chi phí như xăng, dầu, điện,… phục vụ cho
hoạt động của các loại máy móc .
Giá thành là tổng chi phí vật chất và lao động có liên quan để sản xuất ra
một đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ tại đơn vị sản xuất. (Lê Xuân Sinh, 2005)
Giá cả là số tiền mà người muốn mua và người muốn bán thỏa thuận với
nhau để trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong điều kiện giao dịch bình thường. (Lê
Xuân Sinh, 2005)
Một số chỉ tiêu khác
- Sản lượng (kg): là lượng cá rô thu hoạch được cuối vụ nuôi.

Trang
13
- Năng suất (Kg/m
2
) = Sản lượng/Diện tích ao nuôi cá (2.2)
- Doanh thu (nghìn đồng): là số tiền mà người nuôi cá thu được sau khi
bán cá vào cuối vụ nuôi.
Doanh thu= Sản lượng * Giá bán cá tại hộ nuôi (2.3)
- Lợi nhuận (nghìn đồng): là khoản chênh lệch giữa doanh thu và tổng


Thu nhập
TN/LĐGĐ = (2.9)
Ngày công lao động gia đình

Trích đoạn Thời gian nuôi cá rô thâm canh trong năm Phân tích các yếu tố chi phí của nông hộ nuôi cá rô thâm canh trong ao Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cá rô nuôi thâm canh trong Về kỹ thuật Về tiêu thụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status