TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐINH THỊ TÚ ANH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TRONG
VIỆC SẢN XUẤT KHÓM CỦA NÔNG HỘ
TẠI TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã Số Ngành: 52620115
8 – 2013
8 – 2013
3 LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học ở trƣờng, tại Khoa Kinh Tế & Quản trị kinh doanh của
trƣờng Đại Học Cần Thơ. Với sự giảng dạy nhiệt tình của Quý thầy cô trƣờng
Đại học Cần Thơ, em đã đƣợc học những kiến thức thật sự hữu ích cho chuyên
ngành của mình và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình học tập em đã
hoàn thành Luận văn Tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự giảng dạy của Quý thầy cô trƣờng Đại học
Cần Thơ, đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh Tế & Quản trị kinh doanh. Em xin
chân thành cảm ơn cô Huỳnh Thị Đan Xuân, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và
giúp đỡ em rất nhiều để em hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, em chân thành
cảm ơn cô!
Xin gửi lòng biết ơn đến cán bộ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tỉnh Hậu Giang, các hộ nông dân trồng khóm ở địa phƣơng, cùng bạn bè đã
tận tình giúp đỡ em trong quá trình điều tra thực tế, nhờ đó em đã có những
thông tin đầy đủ và chính xác phục vụ cho đề tài tốt nghiệp của mình.
Cuối cùng, em xin kính chúc Quý thầy cô dồi dào sức khỏe và thành
công trong công việc.
Đinh Thị Tú Anh 5
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc:
6. Các nhận xét khác:
7. Kết luận: Cần Thơ, Ngày… tháng năm 2013
Giáo viên hƣớng dẫn
Huỳnh Thị Đan Xuân
7
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên giáo viên phản biện:
Học vị:
Bộ môn:
Cơ quan công tác: KHOA KINH TẾ - QTKD
Sinh viên thực hiện: ĐINH THỊ TÚ ANH MSSV: 4105030
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Tên đề tài: “Phân tích hiệu quả tài chính trong việc sản xuất khóm của
nông hộ tại tỉnh Hậu Giang”.
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1.1. Các khái niệm về nông hộ 3
2.1.2. Một số lý luận về hiệu quả và hiệu quả tài chính 3
2.1.3. Một số chỉ tiêu tài chính đƣợc phân tích 4
2.1.4 Các chỉ số tài chính 5
2.1.5 Lƣợc khảo tài liệu 6
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 7
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 8
Chƣơng 3: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA TỈNH
HẬU GIANG 11
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ
XÃ HỘI 11
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 11
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 13
3.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ SẢN XUẤT TỈNH HẬU
GIANG 17
3.2.1 Giới thiệu về khóm Cầu Đúc 17
3.2.2 Tình hình sản xuất khóm tại tỉnh Hậu Giang 18
3.3.3. Mô tả mẫu khảo sát 20
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
TRỒNG KHÓM CỦA NÔNG HỘ 29
4.1. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ SẢN XUẤT CỦA VIỆC TRỒNG KHÓM TẠI
TỈNH HẬU GIANG 29
4.1.1 Phân tích các khoản mục về chi phí trong mô hình 29
4.1.2 Phân tích năng suất, giá cả trung bình và doanh thu trung bình trong
mô hình 32
4.1.3 Phân tích các chỉ số tài chính trong việc sản xuất 33
4.2 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA
Bảng 3.9: DIỆN TÍCH VÀ LAO ĐỘNG TRONG MÔ HÌNH TRỒNG KHÓM
CỦA NÔNG HỘ 24
Bảng 3.10: LÝ DO THAM GIA SẢN XUẤT KHÓM CỦA NÔNG HỘ 25
Bảng 3.11: NGUỒN GIỐNG NÔNG HỘ TRỒNG KHÓM 25
Bảng 3.12: LÝ DO CHỌN GIỐNG TRONG VIỆC SẢN XUẤT KHÓM CỦA
NÔNG HỘ 26
Bảng 3.13: THUẬN LỢI TRONG MÔ HÌNH SẢN XUẤT 27
Bảng 3.14: KHÓ KHĂN TRONG MÔ HÌNH SẢN XUẤT 27
Bảng 4.1: TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT TRÊN 1000M
2
/VỤ TRỒNG
KHÓM CỦA NÔNG HỘ 29
Bảng 4.2: SỐ LƢỢNG GIỐNG VÀ GIÁ GIỐNG ĐẦU TƢ CHO SẢN XUẤT
TRÊN 1000M
2
CỦA NÔNG HỘ TRỒNG KHÓM 30
Bảng 4.3: NĂNG SUẤT, GIÁ CẢ VÀ DOANH THU TRUNG BÌNH
TRONG VIỆC SẢN XUẤT KHÓM 33
Bảng 4.4: BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH 33
Bảng 4.5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN
CỦA VIỆC TRỒNG KHÓM CỦA NÔNG HỘ TẠI TỈNH HẬU GIANG 35
12
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
LĐGĐ – Lao động gia đình
NN&PTNN – Nông nghiệp và phát triển nông thôn
VietGAP – Vietnamese Good Agricultural Practices
13
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Khóm Cầu Đúc Hậu Giang từ lâu đã đƣợc nhiều ngƣời biết đến, đƣợc
Cục sở hữu Trí tuệ công nhận nhãn hiệu hàng hóa “khóm Cầu Đúc Hậu
Giang” vào năm 2006. Đây là loại cây trồng chủ lực của ngƣời dân ở Thành
phố Vị Thanh tỉnh Hậu Giang, đã gắn bó ở vùng đất này gần 100 năm, tuy
đƣợc trồng trên vùng đất phèn, đất mặn nhƣng khóm nơi đây lại có vị thơm,
ngọt rất đặc trƣng mà ít có khóm ở vùng nào sánh kịp.
Với sản lƣợng khoảng 20.000 tấn/năm, mô hình trồng khóm ở tỉnh Hậu
Giang vừa góp phần cải thiện kinh tế cho nông hộ tham gia sản xuất khóm vừa
giúp giải quyết đƣợc một phần lao động nhàn rỗi ở nơi đây. Ngƣời dân trồng
khóm nơi đây ngoài việc thu lợi từ bán khóm trái nguyên liệu họ còn tận dụng
lá khóm để làm sợi, làm bột giấy, dùng bả khóm làm nguyên liệu cho thức ăn
gia súc để có thể tăng thêm thu nhập và giúp hạn chế ô nhiễm ra môi trƣờng.
Tuy nhiên, việc trồng khóm chƣa thực sự mang lại cuộc sống khá giả,
sung túc cho ngƣời dân nơi đây. Do chỉ đƣợc tiêu thụ chủ yếu thông qua hệ
thống thƣơng lái, bạn hàng chứ chƣa có doanh nghiệp đứng ra thu mua nên giá
cả đầu ra không ổn định, thƣờng bị thƣơng lái ép giá, trong khi chi phí đầu tƣ
sản xuất cao, dịch bệnh tấn công, đất đai thoái hóa… làm cho trái khóm Hậu
Giang mất dần thế cạnh tranh trên thƣơng trƣờng, diện tích khóm cũng dần thu
hẹp theo thời gian. Cụ thể, trƣớc năm 1990 có 7000 ha đất trồng khóm nhƣng
đến nay chỉ còn khoảng 1600 ha. Chính vì vậy mà từ năm 2009 đến nay Trung
tâm khuyến nông - khuyến lâm Hậu Giang đã triển khai cho một số hộ nông
dân tiến hành trồng khóm theo mô hình VietGAP nhằm tăng năng suất và chất
lƣợng, nhƣng theo ngƣời dân cho biết trồng theo VietGAP thì chất lƣợng có
tăng nhƣng giá cả vẫn không tăng so với khóm trồng thông thƣờng, làm cho
thu nhập của ngƣời dân ngày càng không ổn định, không mang lại hiệu quả
1.3.2 Phạm vi thời gian
Những thông tin vế số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ năm 2010 đến quí 1
năm 2013.
Những thông tin về số liệu sơ cấp đƣợc thu thập trong vụ sản xuất khóm.
Thời gian thực hiện đề tài từ 08/2013 đến 12/2013.
1.3.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các nông hộ trồng khóm tại tỉnh Hậu
Giang.
canh tác lạc hậu, trình độ khai thác tự nhiên thấp.
+ Hộ nông dân có sự gắn bó của các thành viên cùng huyết thống, về
quan hệ hôn nhân, có lịch sử và truyền thống lâu đời.
+ Hộ nông dân còn là đơn vị tái tạo nguồn lao động. Sự tái tạo gồm việc
sinh, nuôi dƣỡng và giáo dục con cái, truyền nghề, đào tạo nghề…
2.1.2 Một số khái niệm về hiệu quả và hiệu quả tài chính
Hiệu quả đƣợc hiểu theo nghĩa phổ thông, phổ biến trong cách nói của
mọi ngƣời là “kết quả nhƣ yêu cầu của việc làm mang lại hiệu quả” (Theo từ
điển Tiếng Việt trang 440, Viện ngôn ngữ học, 2002).
16
Trong sản xuất kinh doanh thƣờng phải đối mặt với các giới hạn trong
việc sử dụng nguồn lực sản xuất, do đó phải xem xét và lựa chọn thứ tự ƣu
tiên các hoạt động cần thực hiện dựa trên các nguồn lực sao cho kết quả đạt
đƣợc là cao nhất. Kết quả cao nhất đạt đƣợc đó đƣợc gọi là hiệu quả. Hay hiệu
quả là phép so sánh dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện các mục
tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trong
những điều kiện nhất định.
Hiệu quả bao gồm ba yếu tố:
+ Không sử dụng nguồn lực lãng phí
+ Sản xuất với chi phí thấp nhất
+ Sản xuất đủ để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng.
Hiệu quả tài chính là hiệu quả chỉ tính dựa trên góc độ cá nhân, tất cả chi
phí và lợi ích đều tính theo giá thị trƣờng. Hiệu quả tài chính phản ánh mối
quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà cá nhân nhận đƣợc và chi phí mà cá nhân phải
bỏ ra để có đƣợc lợi ích kinh tế.
Phân tích hiệu quả tài chính nhằm xác định hiệu quả của việc sử dụng
vốn, tài sản hoặc là khả năng sinh lời của nó mà một cá nhân đầu tƣ khi tham
gia vào một quá trình sản xuất.
Hiệu quả tài chính đƣợc tính qua chỉ tiêu cơ bản là tỷ suất lợi nhuận (lợi
=
x
17
2.1.3.3 Lợi nhuận (LN)
Trong kinh tế học, lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và
tổng chi phí, trong đó bao gồm cả chi phí cơ hội.
Trong sản xuất nông nghiệp, lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh
kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất. Lợi nhuận của ngƣời
nông dân sẽ bằng doanh thu trừ đi chi phí mà ngƣời nông dân bỏ ra.
LN = Tổng DT – Tổng CP (bao gồm CP LĐGĐ)
Lao động gia đình (LĐGĐ): là số ngày công lao động mà ngƣời sản xuất
trực tiếp bỏ ra để chăm sóc cây trồng hay vật nuôi trong suốt vụ sản xuất. Lao
động gia đình đƣợc tính bằng đơn vị ngày công (mỗi ngày công đƣợc tính là 8
giờ lao động).
2.1.3.4 Thu nhập (TN)
Thu nhập của nông hộ: là phần lợi nhuận thu đƣợc cộng với chi phí
LĐGĐ bỏ ra.
TN = LN + CP LĐGĐ
2.1.3.5 Các chỉ tiêu kinh tế trung bình trên mỗi hộ
Doanh thu/hộ: là chỉ số đƣợc tính bằng cách lấy tổng doanh thu chia cho
tổng số hộ đƣợc điều tra (80 hộ). Tỷ số này cho biết doanh thu trung bình của
mỗi hộ khi tham gia sản xuất.
Chi phí/hộ: là chỉ số đƣợc tính bằng cách lấy tổng chi phí chia cho tổng
số hộ đƣợc điều tra. Tỷ số này cho biết chi phí trung bình của mỗi hộ phải bỏ
ra khi tham gia sản xuất.
Thu nhập/hộ: là chỉ số đƣợc tính bằng cách lấy tổng thu nhập chia cho
tổng số hộ đƣợc điều tra. Tỷ số này cho biết thu nhập trung bình của mỗi hộ
thu đƣợc khi tham gia sản xuất.
Lợi nhuận/hộ: là chỉ số đƣợc tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia cho
TN/NCLĐ = Thu nhập/Ngày công lao động
Thu nhập trên chi phí chƣa có LĐGĐ (TN/CP chƣa LĐGĐ): là tỷ số
đƣợc tính bằng cách lấy thu nhập chia cho chi phí chƣa có LĐGĐ. Tỷ số này
thể hiện một đồng chi phí (chƣa có LĐGĐ) bỏ ra sẽ thu đƣợc bao nhiêu đồng
thu nhập. Đƣợc biểu hiện bởi công thức sau:
TN/CP chƣa LĐGĐ = Thu nhập/Chi phí chƣa lao động gia đình
2.1.5 Lƣợc khảo tài liệu
Trong quá trình thực hiện đề tài, việc lƣợc khảo các tài liệu có liên quan
là rất hữu ích giúp cho đề tài nghiên cứu sẽ hoàn thiện và phong phú hơn.
Dƣơng Thị Diễm Nhƣ (2011): “Phân tích hiệu quả tài chính của sản
xuất lúa chất lượng cao ở huyện Cờ Đỏ - thành phố Cần Thơ”, tác giả đã sử
dụng phƣơng pháp phân tích các tỷ số tài chính, sử dụng phƣơng pháp thống
kê mô tả và phƣơng pháp phân tích hồi quy đa biến, để phân tích các nhân tố
ảnh hƣởng đến chi phí, thu nhập, lợi nhuận của nông hộ và đã áp dụng mô
hình khá tốt. Sự ảnh hƣởng của các nhân tố với biến thu nhập, lợi nhuận trong
mô hình sát với thực tế sản xuất tại địa bàn nghiên cứu. Kết quả cho biết các
yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất, lợi nhuận, các tỷ số tài chính và đƣa ra các
giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa chất lƣợng cao của nông hộ huyện
Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
Nguyễn Thanh Xuân (2011) “Phân tích hiệu quả tài chính mô hình nuôi
tôm công nghiệp ở huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre”, tác giả đã dùng các phƣơng
pháp: phân tích các tỷ số tài chính, thống kê mô tả và phân tích tần số, phƣơng
pháp so sánh và phƣơng pháp hồi qui tƣơng quan để biết đƣợc thực trạng nuôi
tôm của huyện, đánh giá hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến chi phí
và lợi nhuận từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của
mô hình nuôi tôm công nghiệp cho nông dân ở huyện Bình Đại – tỉnh Bến Tre.
Kết quả nghiên cứu cho biết đƣợc những thuận lợi, khó khăn và các nhân tố
ảnh hƣởng đến năng suất trong quá trình nuôi tôm cho đến khâu tiêu thụ. Từ
19
sử dụng phƣơng pháp phân tích ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp nhằm
đánh giá hiệu quả tài chính và các nhân tố tác động đến chi phí và lợi nhuận từ
các mô hình sản xuất. Tùy những mô hình khác nhau mà các tác giả đề xuất
những giải pháp để nâng cao hiệu quả tài chính khác nhau. Các tài liệu tham
khảo trên đƣợc dùng làm cơ sở cho việc nghiên cứu đề tài: “Phân tích hiệu
quả tài chính trong việc sản xuất khóm ở tỉnh Hậu Giang” từ đó đề xuất một
số giải pháp nâng cao hiệu quả tài chính cho nông hộ ở tỉnh Hậu Giang.
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Số liệu thứ cấp
Thu thập qua sách báo, internet, tạp chí nông nghiệp, báo cáo của các
ban ngành (sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang, ủy ban
nhân dân xã Hỏa Tiến, ủy ban nhân dân xã Tân Tiến…)
20
2.2.1.2 Số liệu sơ cấp
Là số liệu có đƣợc bằng cách điều tra phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi
đối với các nông hộ trồng khóm trên địa bàn, tiêu biểu là huyện Long Mỹ gồm
xã Vĩnh Viễn và Vĩnh Viễn A, Thành phố Vị Thanh gồm xã Hỏa Tiến và xã
Tân Tiến thuộc tỉnh Hậu Giang, để thu thập số liệu vì 2 điểm này đáp ứng
đƣợc các tiêu chí: Là vùng có diện tích trồng khóm lớn nhất, nông dân có
nhiều kinh nghiệm do đã tham gia sản xuất từ rất lâu. Vì vậy sẽ giúp tiết kiệm
đƣợc thời gian và chi phí trong việc quan sát và thu thập số liệu.
Phƣơng pháp chọn mẫu, chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn ngẫu
nhiên số quan sát từ 120 hộ tại Thành phố Vị Thanh chọn ra 50 hộ để phỏng
vấn trực tiếp và 60 quan sát từ huyện Long Mỹ chọn ra 30 hộ để phỏng vấn.
Các thông tin cần thu thập bao gồm:
- Diện tích đất trồng, sản lƣợng, năng suất, giá bán…
- Các khoản chi phí nhƣ: Giống, phân, thuốc, lao động…
- Những thuận lợi và khó khăn trong việc trồng khóm.
xuất. Với cùng lƣợng đầu vào x
i
, α
0
càng lớn thì sản lƣợng tối đa đạt đƣợc có
thể sẽ càng lớn. Những tham số α
i
đo lƣờng hệ số co giãn của sản lƣợng theo
các yếu tố đầu vào. Chúng đƣợc giả định là cố định và có giá trị nằm trong
khoảng từ 0 đến 1. Do hàm sản xuất Cobb – Douglas đơn giản và đảm bảo
đƣợc những thuộc tính quan trọng của sản xuất nên thƣờng đƣợc dùng nhiều
trong thực nghiệm.
Sử dụng hàm lợi nhuận biên Cobb – Douglas để kiểm định ảnh hƣởng
của các yếu tố có liên quan đến hiệu quả cũng nhƣ lợi nhuận trong mô hình
trồng khóm của nông hộ trên địa bàn. Từ đó, chọn những yếu tố ảnh hƣởng có
ý nghĩa, phát huy yếu tố có ảnh hƣởng tốt, khắc phục yếu tố có ảnh hƣởng
xấu. Lợi nhuận của nông hộ trồng khóm bị chi phối bởi nhiều nhân tố khác
nhau nhƣ các khoản chi phí, giá bán, điều kiện kinh tế tại địa phƣơng, nhƣng
trong mô hình chỉ đề cập đến một số nhân tố chủ yếu là: Diện tích đất trồng,
n
n
21
210
21
6
+
β
7
lnX
7
+ β
8
lnX
8
+ β
9
lnX
9
+
(2.1)
Trong đó:
Y: Là lợi nhuận chuẩn hóa của nông hộ thứ i (ngàn đồng/1000m
2
), đƣợc
tính bằng tổng doanh thu trừ các khoản chi phí biến đổi nhƣ chi phí phân bón,
thuốc nông dƣợc, giống và chi phí làm đất, tất cả đƣợc chia cho giá của khóm
mà nông dân bán đƣợc. Đây còn đƣợc gọi là lợi nhuận đơn vị sản lƣợng
(UOP).
β
0
: Hệ số tự do.
: Sai số hỗn hợp của mô hình.
X: là các biến độc lập trong mô hình (2.1) bao gồm:
9
: Giá chuẩn hóa của 1kg phân kali nguyên chất, đƣợc tính bằng giá
1kg phân nguyên chất chia cho giá bán 1 trái khóm đầu ra. 22
Bảng 2.1: Kỳ vọng các biến độc lập trong mô hình
Tên biến
Giải thích biến
Kỳ vọng
X
1
Diện tích đất trồng
-
X
2
Sản lƣợng khóm
+
X
3
Giá giống chuẩn hóa
-
23
CHƢƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA
TỈNH HẬU GIANG
3.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH
TẾ XÃ HỘI
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Hậu Giang
24
22/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội Nƣớc Cộng Hòa Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam khóa XI và Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02/01/2004
của Thủ tƣớng Chính phủ. Hậu Giang nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu
Long, giữa một mạng lƣới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt nhƣ: sông Hậu,
sông Cần Thơ, sông Cái Tƣ, kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp, kênh Xà No,
sông Cái Sắn Các tuyến đƣờng lớn chạy qua tỉnh là quốc lộ 1A, quốc lộ 61,
quốc lộ 61B. Hậu Giang hiện có 7 đơn vị hành chính, gồm 5 huyện: Phụng
Hiệp, Long Mỹ, Vị Thủy, Châu Thành, Châu Thành A và 2 thị xã: Vị Thanh
và Ngã Bảy. Trong 7 đơn vị hành chính gồm có 75 xã, phƣờng.
3.1.1.2 Địa hình
Hậu Giang có địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang
Tây, độ cao trung bình dƣới 2 mét so với mực nƣớc biển, khu vực ven sông
Hậu là cao nhất, trung bình khoảng 1 – 1,5 mét và thấp dần về phía Tây. Bề
mặt địa hình bị chia cắt mạnh bởi hệ thống kênh rạch nhân tạo. Hậu Giang có
hệ thống sông ngòi, kênh gạch chằng chịt nhƣ: sông Hậu, sông Cần Thơ, sông
Cái Tƣ, kênh Quản Lộ, kênh Phụng Hiệp với tổng chiều dài khoảng
2.300km. Hệ thống giao thông Hậu Giang thuận tiện, nối liền các mạch giao
thông với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Trên địa bàn tỉnh có hai trục
giao thông huyết mạch là quốc lộ 1A và quốc lộ 61. Ngoài ra còn có tuyến
đƣờng bộ nối thành phố Vị Thanh và thành phố Cần Thơ, là cầu nối quan
trọng giữa thành phố Cần Thơ với tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu, đảm bảo
cho việc di chuyển thuận lợi.
3.1.1.3 Khí hậu
Hậu giang nằm trong vòng đai nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo
nên có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt, mùa mƣa có gió
Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 11 với lƣợng nƣớc khoảng 1800 mm/năm, mùa
khô có gió Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 hàng năm. Nhiệt độ trung bình
là 27
0
Tình hình kinh tế năm 2012 diễn ra trong bối cảnh gặp nhiều khó khăn,
thách thức, trong nƣớc lạm phát tăng cao. Ở tỉnh Hậu Giang thời tiết không
thuận lợi, dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi luôn diễn biến phức tạp và bùng
phát ở một số tỉnh lân cận, hàng hóa nông thủy sản và chăn nuôi gặp nhiều
khó khăn về thị trƣờng tiêu thụ,vốn đầu tƣ đƣợc giao muộn nên nhiều công
trình, dự án tiến độ giải ngân còn chậm, vốn tín dụng hạn hẹp, lãi suất cao nên
các doanh nghiệp, nông dân đều rất khó khăn trong việc duy trì sản xuất.
Những yếu tố bất lợi trên đã tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh
doanh và gây ảnh hƣởng không nhỏ đến đời sống dân cƣ và thu nhập trong
vùng.
Giá trị sản xuất theo giá so sánh 94 tăng 13,37% so cùng kỳ (kế hoạch là
17,88%); trong đó: nông - lâm - ngƣ nghiệp tăng 4,41% (kế hoạch 4,69%),
công nghiệp - xây dựng tăng 15,75% (kế hoạch 20,99%), thƣơng mại - dịch vụ
tăng 18% (kế hoạch 21,72%).
a. Tình hình nông – lâm – ngư nghiệp
• Nông nghiệp
Công tác chỉ đạo sản xuất đã đƣợc tập trung triển khai đồng bộ và quyết
liệt. Ngành đã phối hợp chặt chẽ với các địa phƣơng, hƣớng dẫn nông dân
thực hiện tốt lịch thời vụ, sử dụng giống mới, giống xác nhận và các biện pháp
thâm canh, chăm sóc phù hợp với diễn biến của thời tiết, đặc biệt đã tập trung
chỉ đạo theo dõi, giám sát diễn biến sâu bệnh, thực hiện các biện pháp phòng
trừ, phát hiện và khống chế kịp thời các sâu bệnh xảy ra nhằm hạn chế tối đa
thiệt hại.
Tình hình sản xuất các cây trồng trên địa bàn tỉnh trong năm 2012 cụ thể
nhƣ sau:
- Cây lúa: Tổng diện tích gieo trồng 214.134 ha đạt 101,2% kế hoạch và
tăng 1.396 ha so với năm 2011, năng suất bình quân tăng từ 5,3 tấn/ha năm
2011 lên 55,1 tạ/ha năm 2012, tổng sản lƣợng 1.179.889 tấn tăng 5% so với
năm 2011 (cao nhất từ trƣớc đến nay) đảm bảo ổn định lƣơng thực trong tỉnh,
góp phần giữ vững an ninh lƣơng thực quốc gia. Trong năm đã thực hiện hỗ