TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM DIỄM TRINH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
CỦA MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI MÔN Ở
XÃ HỘI AN, HUYỆN CHỢ MỚI,
TỈNH AN GIANG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115
11-2013 TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giang” đã phần nào đƣợc hoàn thành. Ngoài sự cố gắng của bản thân, em còn
nhận đƣợc sự giúp đỡ và khích lệ rất nhiều từ phía nhà trƣờng, cơ quan thực
tập, thầy cô, gia đình và bạn bè.
Trƣớc tiên, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến ban Giám hiệu
trƣờng Đại học Cần Thơ, quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh đã
truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập để em
có nền tảng thực hiện bài nghiên cứu cũng nhƣ là hành trang giúp em bƣớc
vào đời.
Em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Ngân, ngƣời đã tận
tình hƣớng dẫn, chỉ bảo, sửa chữa, đóng góp ý kiến cho em trong suốt quá
trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn: Trƣởng Trạm bảo vệ thực vật cùng các cán
bộ xã Hội An, huyện Chợ Mới tỉnh An Giang và toàn thể bà con trồng khoai
môn tại xã Hội An đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho em trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Con vô cùng biết ơn ba mẹ đã luôn sát cánh ủng hộ, lo lắng, khích lệ
con trong những năm tháng học tập và trong quá trình nghiên cứu đề tài này.
Xin cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn.
Cuối lời, em xin chúc quý thầy cô trƣờng Đại Học Cần Thơ, anh chị
cán bộ của Trạm bảo vệ thực vật Chợ Mới và những ngƣời thân yêu dồi dào
sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2013
Ngƣời thực hiện
Phạm Diễm Trinh iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Ngày … tháng …. năm 2013
Thủ trƣởng đơn vị
(kí tên và đóng dấu)
XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG 12
3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG 12
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 12
3.1.2 Dân số - lao động 13
v
3.1.3 Kinh tế - văn hóa xã hội 13
3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN CHỢ MỚI – AN
GIANG 14
3.2.1 Trồng trọt 14
3.2.2 Chăn nuôi 15
3.3 KHÁI QUÁT VỀ XÃ HỘI AN – CHỢ MỚI – AN GIANG 16
3.3.1 Đặc điểm tự nhiên 16
3.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 16
3.4 TÌNH HÌNH TRỒNG KHOAI MÔN Ở XÃ HỘI AN HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG 17
3.4.1 Sơ lƣợc về cây khoai môn 17
3.4.2 Diện tích, năng suất, sản lƣợng khoai môn qua các năm 19
3.5 TỔNG QUAN VỀ HỘ TRỒNG KHOAI MÔN Ở XÃ HỘI AN 20
3.5.1 Đặc điểm của các nông hộ trong mẫu điều tra 20
3.5.2 Tình hình sản xuất của nông hộ 24
CHƢƠNG 4 28
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA MÔ HÌNH TRỒNG KHOAI
MÔN Ở XÃ HỘI AN – CHỢ MỚI – AN GIANG 29
4.1.1 Các yếu tố quyết định sự thành công của mô hình trồng khoai môn 29
4.1.2 Phân tích các khoản chi phí sản xuất trong mô hình trồng khoai môn 30
4.1.3 Phân tích năng suất, giá bán và thu nhập của nông hộ 34
4.1.4 Phân tích các tỷ số tài chính 35
vii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số quan sát điều tra thực tế tại các ấp trên địa bàn xã Hội An 9
Bảng 3.1 Số lƣợng gia súc, gia cầm ở huyện Chợ Mới giai đoạn 2010 – 6
tháng đầu năm 2013 16
Bảng 3.2 Diện tích, năng suất, sản lƣợng khoai môn ở xã Hội An giai đoạn
2010 - 2012 19
Bảng 3.3 Số nhân khẩu và lao động nông hộ 21
Bảng 3.4 Độ tuổi của chủ hộ 21
Bảng 3.5 Trình độ học vấn của chủ hộ 22
Bảng 3.6 Số năm kinh nghiệm của nông hộ 23
Bảng 3.7 Diện tích trồng khoai môn của nông hộ 24
Bảng 3.8 Tình hình tập huấn của nông hộ 26
Bảng 3.9 Kế hoạch sản xuất trong thời gian tới 27
Bảng 4.1 Các yếu tố quyết định sự thành công của mô hình trồng khoai môn 29
Bảng 4.2 Các khoản chi phí trong sản xuất khoai môn của nông hộ ở xã Hội
An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang 30
Bảng 4.3 Tổng hợp các khoản mục về doanh thu, thu nhập và lợi nhuận sản
xuất khoai môn của nông hộ 34
Bảng 4.4 Các tỷ số tài chính trong sản xuất khoai môn 35
Bảng 4.5 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất khoai môn
của nông hộ ở xã Hội An 38
Bảng 4.6 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến lợi nhuận khoai môn của
nông hộ ở xã Hội An 40
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Từ xƣa đến nay, nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc
phát triển kinh tế - xã hội của đất nƣớc. Nƣớc ta với truyền thống trồng lúa
nƣớc mấy nghìn năm và hơn 80% dân số là nông dân, lại còn có tiềm năng lớn
về đất đai, lao động, và điều kiện tự nhiên…nếu nƣớc ta muốn phát triển công
nghiệp, phát triển kinh tế nói chung thì cũng phải lấy phát triển nông nghiệp
làm gốc.
Nhắc đến vùng phát triển nông nghiệp mạnh của nƣớc ta không thể
không nhắc đến vùng đồng bằng sông Cửu Long. Đƣợc tạo thành bởi sự bồi
đắp phù sa của chín nhánh sông – dòng sông MêKông. Vùng ĐBSCL gồm 13
tỉnh và An Giang là một trong những tỉnh trung tâm của vùng, nằm ở vùng
thƣợng nguồn sông Tiền và sông Hậu với mạng lƣới sông ngòi chằng chịt, nhờ
vậy hằng năm nơi đây nhận đƣợc một lƣợng lớn phù sa nên đất có chất lƣợng
cao và màu mỡ bậc nhất so với các tỉnh trong vùng, vì thế nền nông nghiệp
nơi đây có thể nói là nơi quy tụ các yếu tố “thiên thời – địa lợi – nhân hòa”.
Sản xuất nông nghiệp ở An Giang rất đa dạng về cây trồng và vật nuôi, trong
đó hoa màu là một trong những loại cây trồng phá thế độc canh của lúa. Thời
gian qua, nhiều nông dân trên địa bàn tỉnh đã tích cực đƣa cây màu xuống
ruộng để thay thế cho lúa nhằm nâng cao giá trị trên cùng diện tích canh tác.
Vụ Hè Thu 2013, ngoài kế hoạch xuống giống vụ lúa, nông dân các huyện, thị,
thành trong tỉnh An Giang đã áp dụng nhiều mô hình luân canh lúa - màu,
chuyển diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang trồng màu có giá trị kinh tế cao.
Toàn tỉnh đã trồng đƣợc 23.830 ha màu các loại, vƣợt kế hoạch trên 1.500 ha;
đồng thời đã thu hoạch đƣợc 11.614 ha màu nhƣ rau, dƣa các loại, cung ứng
cho thị trƣờng và chế biến xuất khẩu. Cách làm này đã và đang mang lại hiệu
quả kinh tế cao, minh chứng là thời gian qua, đã có nhiều diện tích lúa Hè Thu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả tài chính của mô hình trồng khoai môn ở xã Hội An
huyện Chợ Mới tỉnh An Giang nhằm đƣa ra giải pháp để nâng cao hiệu quả tài
chính, nâng cao thu nhập của ngƣời dân.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt đƣợc mục tiêu chung trên, nội dung đề tài sẽ lần lƣợt giải quyết
các mục tiêu cụ thể sau:
Phân tích tình hình trồng khoai môn vụ Đông Xuân năm 2012 - 2013
ở xã Hội An huyện Chợ Mới – An Giang.
Phân tích các chỉ tiêu tài chính của mô hình trồng khoai môn vụ Đông
Xuân năm 2012 - 2013 ở xã Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất và lợi nhuận của nông
hộ trồng khoai môn vụ Đông Xuân năm 2012 - 2013.
Đề xuất các giải pháp phát huy các mặt tích cực và khắc phục những
mặt hạn chế trong quá trình sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của
nông hộ trồng khoai môn trên địa bàn nghiên cứu.
3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về không gian
Tập trung nguyên cứu về tình hình sản xuất khoai môn của nông dân ở
xã Hội An. Đây là một trong những nơi có diện tích trồng khoai môn lớn ở
huyện Chợ Mới tỉnh An Giang.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
- Những thông tin về số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ năm 2010 đến 6
thuốc nông dƣợc hợp lí và đƣợc cơ giới hóa trong khâu thu hoạch sẽ làm giảm
chi phí sản xuất và nâng cao thu nhập.
+ Luận văn tốt nghiệp với chủ đề phân tích hiệu quả tài chính của mô
hình trồng đậu nành trên đất ruộng ở xã Tân Hạnh - huyện Long Hồ - tỉnh
Vĩnh Long năm 2013 của Lê Thị Diễm Hằng. Đƣợc sự hƣớng dẫn của Th.S
Nguyễn Ngọc Lam và kiến thức chuyên ngành học đƣợc trên lớp, tác giả đã sử
dụng các phƣơng pháp phân tích các tỷ số tài chính, sử dụng phƣơng pháp
thống kê mô tả và phƣơng pháp phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, để phân
tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chi phí, thu nhập, lợi nhuận của nông hộ và đã
áp dụng mô hình khá tốt. Sự ảnh hƣởng của các nhân tố với biến thu nhập, lợi
nhuận trong mô hình sát với thực tế sản xuất tại địa bàn nghiên cứu. Kết quả
cho biết các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất, lợi nhuận, các tỷ số tài chính và
đƣa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất đậu nành ở huyện Long Hồ
tỉnh Vĩnh Long.
+ Luận văn tốt nghiệp với chủ đề phân tích hiệu quả kỹ thuật và các chỉ
tiêu tài chính trong sản xuất xà lách xoong tại thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh
Long năm 2013 của Trần Thị Kiều Oanh. Tác giả đã phân tích tình hình sản
xuất nông nghiệp tại thị xã Bình Minh giai đoạn 2010 – 2012 bằng phƣơng
pháp thống kê mô tả, tiếp đến dùng phƣơng pháp so sánh và tính toán các chỉ
tiêu chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận để đánh giá hiệu quả tài
chính trong việc sản xuất xà lách xoong của nông hộ. Kết quả nghiên cứu cho
thấy chi phí thuốc nông dƣợc, chi phí phân bón và chi phí LĐGĐ là ba loại
chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu chi phí. Cuối cùng sử dụng phần mềm stata
ƣớc lƣợng mô hình Cobb-Doulags biên ngẫu nhiên cho mô hình để tìm ra các
nhân tố ảnh hƣởng đến năng suất xà lách xoong trong quá trình sản xuất.
nhƣ: thay đổi cơ cấu cây trồng, giảm đƣợc dịch bệnh, sâu hại kháng thuốc;
giảm thoái hóa đất và cân bằng chất dinh dƣỡng; đa dạng hóa sản xuất và cơ
cấu mùa vụ; giảm rủi ro và tăng thu nhập. Tuy nhiên trồng luân canh cũng gặp
nhiều khó khăn nhƣ nếu trồng rau màu không đồng loạt trên diện tích rộng thì
dễ bị sâu hại và cũng không thể trồng hoa màu trên vùng đất trũng, đất bị ƣớt.
Sản xuất: là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào và qua quy trình biến
đổi (inputs) để tạo thành các yếu tố đầu ra; một sản phẩm và dịch vụ nào đó
(outputs) (Trần Thụy Ái Đông, 2008).
Hiệu quả kinh tế: là sự kết hợp các yếu tố sản xuất (đất đai, vốn, lao
động, kỹ thuật sản xuất) nhất định để tạo ra lƣợng sản phẩm đầu ra lớn nhất.
Tiêu chí về hiệu quả kinh tế thực chất là giá trị, nghĩa là khi sự kết hợp yếu
tố sản xuất thay đổi làm tăng giá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và
ngƣợc lại thì không hiệu quả. Tùy theo mục đích đánh giá, có thể đánh giá
hiệu quả kinh tế bằng những chỉ tiêu khác nhau nhƣ năng suất lao động, hiệu
suất sử dụng vốn, hàm lƣợng vật tƣ của sản phẩm, lợi nhuận so với đồng vốn
đã bỏ ra, thời gian thu hồi vốn…Hay nói cách khác: 6
Hiệu quả kinh tế = Lợi ích mô hình đem lại cho xã hội + lợi nhuận
(Doanh thu – chi phí) – Thiệt hại cho xã hội mà mô hình sản xuất gây ra.
Hiệu quả tài chính: là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực một cách tối
ƣu nhất để đem lại lợi nhuận cao nhất. Hay nói cách khác khi phân tích hiệu
quả tài chính chỉ xem xét đến lợi nhuận (Doanh thu – chi phí) của mô hình
mang lại, mà không xét đến phần lợi và thiệt hại cho xã hội.
2.1.2 Các chỉ tiêu kinh tế
2.1.2.1 Tổng chi phí (TCP)
2.1.2.5 Các chỉ tiêu kinh tế trung bình trên mỗi hộ
- Doanh thu/hộ: là chỉ số đƣợc tính bằng cách lấy tổng doanh thu chia
cho tổng số hộ đƣợc điều tra (60 hộ). Tỷ số này cho biết doanh thu trung bình
của mỗi hộ khi tham gia sản xuất.
- Chi phí/hộ: là chỉ số đƣợc tính bằng cách lấy tổng chi phí chia cho tổng
số hộ đƣợc điều tra. Tỷ số này cho biết chi phí trung bình của mỗi hộ phải bỏ
ra khi tham gia sản xuất.
- Thu nhập/hộ: là chỉ số đƣợc tính bằng cách lấy tổng thu nhập chia cho
tổng số hộ đƣợc điều tra. Tỷ số này cho biết thu nhập trung bình của mỗi hộ
thu đƣợc khi tham gia sản xuất.
- Lợi nhuận/hộ: là chỉ số đƣợc tính bằng cách lấy tổng lợi nhuận chia cho
tổng số hộ đƣợc điều tra. Tỷ số này cho biết lợi nhuận trung bình của mỗi hộ
thu đƣợc khi tham gia sản xuất.
2.1.3 Các chỉ số tài chính
Tất cả các chỉ tiêu này đều tính cho một công (1 công = 1.300m
2
).
Doanh thu trên chi phí (DT/CP): là tỷ số đƣợc tính bằng cách lấy tổng
doanh thu chia cho tổng chi phí. Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ
thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu. Đƣợc thể hiện bởi công thức sau:
Thu nhập trên chi phí (TN/CP): là chỉ số đƣợc tính bằng cách lấy tổng
thu nhập chia cho tổng chi phí. Tỷ số này cho biết một đồng chi phí bỏ ra sẽ
thu lại đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập. Đƣợc thể hiện bởi công thức sau:
Thu nhập trên chi phí chưa có LĐGĐ (TN/CP chưa LĐGĐ): là tỷ số
đƣợc tính bằng cách lấy thu nhập chia cho chi phí chƣa có LĐGĐ. Tỷ số này
thể hiện một đồng chi phí (chƣa có LĐGĐ) bỏ ra sẽ thu đƣợc bao nhiêu
đồng thu nhập. Đƣợc biểu hiện bởi công thức sau:
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp chọn vùng nghiên cứu
Sau khi tham khảo ý kiến của cán bộ bên mảng khuyến nông của xã, em
quyết định chọn ba ấp An Khƣơng, An Ninh, An Thịnh ở xã Hội An, huyện
Chợ Mới, tỉnh An Giang để nghiên cứu vì ở đây nông hộ trồng khoai môn
chiếm tỷ trọng cao ngoài ra còn nghiên cứu thêm ở một vài ấp trồng rải rác
khác.
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu
Dữ liệu đƣợc thu thập từ hai nguồn chính là số liệu thứ cấp và số liệu sơ
cấp.
2.2.2.1 Số liệu thứ cấp
- Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các tài liệu có liên quan đến việc sản
xuất khoai môn của nông dân; Niên giám thống kê của huyện Chợ Mới trong 3
năm (2010 – 2012) và 6 tháng đầu năm 2013; Các báo cáo tổng kết hằng năm
TN / Chi phí Chƣa LĐGĐ =
LN/CP =
Thu nhập
Nguồn: Số liệu điều tra thực tế, 2013.
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Đối với mục tiêu 1
Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng và tình hình
sản xuất khoai môn ở xã Hội An, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Ấp
Số quan sát nghiên cứu
Tỷ trọng (%)
An Khƣơng
28
46,67
An Ninh
12
20
An Thịnh
9
15
Thị 2
8
13,33
An Phú
3
5
α2
X
3
α3
X
4
α4
X
5
α5
X
6
α6
X
7
α7
X
α8
Hay lnY = α
0
+ α
1
lnX
1
+ α
2
lnX
2
+ α
0
: hệ số tự do
- X
1
: lƣợng giống sử dụng (giáo/1.300m
2
)
- X
2
: lƣợng phân đạm (N) nguyên chất đƣợc sử dụng, đơn vị tính là
kg/1.300m
2
.
- X
3
: lƣợng phân lân (P) nguyên chất đƣợc sử dụng, đơn vị tính là
kg/1.300m
2.
- X
4
: lƣợng phân kali (K) nguyên chất đƣợc sử dụng, đơn vị tính là
kg/1.300m
2
.
- X
5
: chi phí thuốc nông dƣợc sử dụng đƣợc tính bằng tổng chi phí cho
các loại thuốc cỏ, thuốc sâu, thuốc bệnh và thuốc dƣỡng. Do vậy, đơn vị tính
là ngàn đồng/1.300m
+ β2lnX
2
+ β3lnX
3
+ β4lnX
4
+ β5lnX
5
Trong đó:
- Biến phụ thuộc Y (kg/1.300m
2
): là lợi nhuận mà nông hộ đạt đƣợc.
- Các biến độc lập:
+ X
1
: Chi phí làm đất (đồng /1.300m
2
)
+ X
2
: Chi phí giống (đồng/1.300m
2
)
+ X
3
: Chi phí tƣới tiêu (đồng/1.300m
2
)
+ X
3.1 TỔNG QUAN VỀ HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Chợ Mới là một huyện cù lao của tỉnh An Giang, đƣợc bao bọc bởi 3 con
sông lớn là sông Tiền, sông Hậu và sông Vàm Nao, nên đƣợc phù sa bồi đắp
quanh năm, đất đai màu mỡ, thích hợp cho sự phát triển của nhiều loại cây
trồng, vì thế Chợ Mới đƣợc xem là vựa lƣơng thực quan trọng bậc nhất
của tỉnh An Giang.
3.1.1.1 Vị trí địa lí
Huyện Chợ Mới có diện tích đất tự nhiên là 369,62 km
2
, gồm 16 xã và 2
thị trấn. Phía Bắc giáp huyện Phú Tân; phía Đông giáp với tỉnh Đồng Tháp;
phía Tây giáp sông Hậu là ranh giới với huyện Châu Phú, huyện Châu
Thành và thành phố Long Xuyên; phía Nam giáp rạch Cái Tàu Thƣợng, ngăn
cách với huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
Về hành chính: huyện bao gồm thị trấn Chợ Mới, thị trấn Mỹ Luông và
16 xã là: Kiến An, Kiến Thành, Mỹ Hội Đông, Long Điền A, Long Điền B,
Nhơn Mỹ, Long Giang, Long Kiến, Mỹ An, An Thạnh Trung, Hội An, Hoà
Bình, Hoà An, Tấn Mỹ, Mỹ Hiệp, Bình Phƣớc Xuân.
3.1.1.2 Địa hình
Là huyện cù lao, nằm giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình Chợ Mới
chủ yếu là đồng bằng phù sa bằng phẳng, độ nghiêng nhỏ, độ cao trung bình
3m so với mực nƣớc biển. Đất đai chứa nhiều hữu cơ, độ pH thấp, ít bị bào
mòn, xâm thực mà chủ yếu luôn đƣợc bồi đắp hằng năm với mức độ khác
nhau trong những điều kiện trầm tích khác nhau. Huyện có 3 dạng địa hình
chính là:
- Dạng cồn bãi (cù lao).
- Dạng lòng chảo (ở 2 bờ sông cao hơn và thấp dần vào trong đồng).
- Dạng hơi nghiêng (cao từ bờ sông rồi thấp dần vào trong đồng).
việc làm cho 27.500 ngƣời. Về lĩnh vực dạy nghề, huyện tổ chức đƣợc 294 lớp
cho 6.000 học viên tham gia học các ngành nghề chủ yếu nhƣ: thắt bím lụt
bình, thắt hoa vải, may dân dụng, kỹ thuật trồng nấm rơm Sau đào tạo, phần
lớn học viên đều đƣợc giới thiệu việc làm ở các công ty, doanh nghiệp ở các
khu công nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dƣơng và tỉnh Đồng
Nai. Ngoài ra, các xã, thị trấn cũng đã giới thiệu việc làm cho hơn 21.000 lao
động trong và ngoài tỉnh. Đầu năm 2013, đã giải quyết việc làm cho 6.629 lao
động, chủ yếu là lao động ngoại tỉnh.
3.1.3 Kinh tế - Văn hóa xã hội
Sáu tháng đầu năm 2013, bên cạnh những thuận lợi và kết quả đạt đƣợc
thì kinh tế - xã hội vẫn còn nhiều khó khăn làm ảnh hƣởng đến tốc độ tăng
trƣởng kinh tế của huyện. Tuy nhiên, dƣới sự chỉ đạo của Huyện ủy, Hội đồng
nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện đã kịp thời điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ
phù hợp với thực tế và triển khai các giải pháp hữu hiệu tháo gỡ khó khăn nên
đã đạt đƣợc một số kết quả khá toàn diện.
14
- Về lĩnh vực kinh tế: Tổng sản phẩm nội địa (GDP) 06 tháng đầu năm
đạt 2.867,5 tỉ đồng (giá so sánh) tăng 12,84% so cùng kỳ, trong đó: khu vực 1
tăng 1,02%; khu vực 2 tăng 14,74% và khu vực 3 tăng 15,51% so với cùng kỳ;
cơ cấu kinh tế: khu vực 1 chiếm 17,6% giảm 1,7%; khu vực 2 chiếm 24,9%
tăng 0,6%; khu vực 3 chiếm 57,5% tăng 1,1% so với cùng kỳ.
- Về lĩnh vực văn hóa xã hội:
+ Giáo dục: Cơ sở vật chất ngành giáo dục đƣợc quan tâm đầu tƣ, ngày
càng có nhiều trƣờng học khang trang, toàn huyện có 06 trƣờng đƣợc công
nhận đạt chuẩn quốc gia.
+ Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân: Công tác phòng chống dịch