TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG BÍCH NGỌC
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN BA XUYÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
Tháng 8 năm 2013
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
LỜI CẢM TẠ
Được sự giới thiệu và phân công của quý thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị
kinh doanh trường Đại học Cần Thơ, sau hai tháng rưỡi thực tập tại Công ty
TNHH Ba Xuyên em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình. Để hoàn
thành được luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã
nhận được sự giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và cơ quan thực tập. Em xin
chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến:
Ban lãnh đạo trường Đại học Cần Thơ, ban lãnh đạo khoa Kinh tế -
Quản trị kinh doanh cùng tất cả quý thầy cô đã tận tình truyền đạt kiến thức
cho em trong những năm học tại trường.
Ban lãnh đạo, cô chú, anh chị trong Công ty TNHH Ba Xuyên, nhất là
anh chị phòng kế toán đã nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp những số liệu cần
thiết, giải đáp thắc mắc và truyền đạt những kiến thức thực tế giúp em hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến thầy Trương Đông Lộc đã
dành nhiều thời gian hướng dẫn nhiệt tình và đóng góp ý kiến để em hoàn
thành tốt luận văn của mình.
Em xin kính chúc lãnh đạo trường Đại họa Cần Thơ, lãnh đạo khoa Kinh
tế - Quản trị kinh doanh, quý thầy cô cùng cô chú, anh chị trong Công ty được
dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thành công tốt đẹp trong công việc cũng như
cuộc sống.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm …
Sinh viên thực hiện Dương Bích Ngọc
iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
ii
Nhận xét của cơ quan thực tập
iii
Mục lục
iv
Danh sách bảng
vi
Danh sách hình
vii
Danh sách từ viết tắt
viii
Chương 1
GIỚI THIỆU 1
1.1
Đặt vấn đề nghiên cứu 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1
Các yếu tố ảnh hư
ởng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh
6
2.1.3
Tìm hiểu khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận 6
2.1.4
Các tỷ số tài chính ph
ản ảnh hiệu quả hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Công ty
11
2.2
Phương pháp nghiên cứu 13
2.2.1
Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2
Phương pháp phân tích số liệu 13
Chương 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH BA XUYÊN 17
3.2.2
Tình hình hoạt động kinh doanh của
Công ty sáu tháng
đầu năm 2011, 2012, 2013
27
3.3
Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 30
3.3.1
Thuận lợi
30
3.3.2
Khó khăn
303.3.3
Phương hướng phát triển
30
v
Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 47
4.3
Phân tích tình hình lợi nhuận 55
4.3.1
Phân tích chung về lợi nhuận của Cồng ty 55
4.3.2
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 60
4.4
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty 68
4.4.1
Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động của Công ty 68
4.4.2
Tỷ số khả năng sinh lời 71
4.5
Đánh giá chung về kết quả hoạt động của Công ty 73
5.2
Kiến nghị 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 82 vi
4.11 Các tỷ số hiệu quả hoạt động 68
4.12 Tổng hợp các tỷ số khả năng sinh lời của Công ty 71
vii
DANH SÁCH HÌNH
STT Tên hình Trang3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Ba Xuyên 18
3.2 Sơ đồ hạch toán “chứng từ ghi sổ” 22
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT BTC
Bộ tài chính
BH
Bán hàng
CL
Chênh lệch
CP
Chi phí
DT
Doanh thu
DV
Dịch vụ
ĐVT
Đơn vị tính
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
HTK
Vật liệu xây dựng 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta ngày một phát triển làm
cho môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp cạnh tranh gay gắt hơn.
Trước sự cạnh tranh khốc liệt đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự phấn đấu
hoàn thiện hơn để có thể đứng vững trên thương trường. Một trong những yếu
tố xác định vị thế đó là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Để
đạt được hiệu quả kinh doanh cao đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định được
phương hướng, mục tiêu, phương pháp cũng như cách thức kinh doanh và phải
sử dụng thật hiệu quả nguồn nhân lực. Từ những kết quả kinh doanh đạt được
trong kỳ có thể giúp cho doanh nghiệp tìm ra được những điểm mạnh điểm
yếu, các nhân tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp để từ đó có những biện pháp phát huy những thế mạnh doanh nghiệp
đạt được và khắc phục những mặt yếu kém làm ảnh hưởng không tốt đến hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức quan trọng
và cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm
tra, đánh giá đầy đủ, chính xác diễn biến hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp mình. Thông qua việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
cũng giúp cho doanh nghiệp tìm ra các biện pháp xác thực và phù hợp để khắc
phục những thiếu xót, tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh
nghiệp nhằm tận dụng nhằm tận dụng một cách tốt nhất về nguồn vốn, lao
động cũng như cơ sở hạ tầng. Mặt khác nó còn giúp cho doanh nghiệp dự báo,
đề phòng và hạn chế được những rủi ro trong kinh doanh. Từ đó doanh nghiệp
Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ đầu năm 2010 đến hết
sáu tháng đầu năm 2013.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty thông qua việc phân tích tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và
các chỉ tiêu về tài chính từ năm 2010 đến sáu tháng đầu năm 2013.
3CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Những vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh
2.1.1.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là một lĩnh vực nghiên cứu quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các hoạt động cụ thể như: hoạt động
sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Bằng những
phương pháp riêng, kết hợp với các lý thuyết kinh tế và các phương pháp kỹ
thuật khác nhằm đến việc phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh và những
+ Lợi thế, khó khăn, rủi ro và xu hướng phát triển kinh doanh.
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp để ngân hàng, nhà
đầu tư, nhà cung cấp ra quyết định cho vay, đầu tư và bán chịu.
Nhà nước
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp cho nhà nước thông
tin của doanh nghiệp, hoặc một lĩnh vực kinh tế nào đó.
+ Hiệu quả kinh doanh.
+ Lợi thế, khó khăn, rủi ro và xu hướng phát triển kinh doanh.
- Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh cung cấp thông tin để nhà
nước đưa ra những biện pháp kiểm soát nền kinh tế, hoạch định các chính sách
quản lý vĩ mô thích hợp.
2.1.1.3 Nội dung
- Hoạt động kinh doanh là một phạm trù rất rộng có liên quan đến mọi
lĩnh vực trong đời sống xã hội. Hoạt động này của các doanh nghiệp nước ta
hiện nay thực hiện theo cơ chế hạch toán kinh doanh. Đây là một phạm trù
kinh tế khách quan, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức kinh
tế, giữa các tổ chức kinh tế với nhau cũng như giữa các bộ phận trong tổ chức
kinh tế. Do vậy, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp có mối quan hệ
với các tổ chức kinh tế khác nhau và với toàn bộ nền kinh tế quốc dân, nó
được tiến hành trong sự độc lập tương đối và sự ràng buộc phụ thuộc với môi
trường xung quanh. Mặt khác, hạch toán kinh doanh là một phương pháp quản
lý kinh tế mà yêu cầu cơ bản là các doanh nghiệp được quyền tự chủ trong
hoạt động kinh doanh, tự trang trải chi phí và đảm bảo có lợi nhuận. Để thực
hiện được điều này, phân tích hoạt động kinh doanh phải thường xuyên kiểm
tra đánh giá mọi diễn biến và kết quả quá trình hoạt động kinh doanh, tìm giải
pháp khai thác tiềm năng của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh. Như vậy nội dung chủ yếu của phân tích hoạt động kinh doanh là
các hiện tượng, các quá trình kinh doanh đã hoặc sẽ xảy ra trong các đơn vị,
5
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm các nguyên
nhân gây nên ảnh hưởng của các nhân tố đó.
- Đề xuất giải pháp nhằm khai thác triệt để tiềm năng và khắc phục
những tồn tại của quá trình hoạt động kinh doanh.
- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào các mục tiêu đã định. 6
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh rất nhiều, có thể
phân loại theo các tiêu thức sau:
Theo nội dung của kinh tế bao gồm hai loại:
- Những nhân tố thuộc về điều kiện kinh doanh như: số lượng lao động,
số lượng vật tư, tiền vốn…thường ảnh hưởng đến quy mô sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Những nhân tố thuộc về kết quả kinh doanh: thường ảnh hưởng có tính
chất dây chuyền từ khâu cung ứng đến khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ từ đó
ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
Theo tính tất yếu của nhân tố, gồm hai loại:
- Nhân tố chủ quan: phát sinh và tác động kết quả kinh doanh là do sự
chi phối của bản thân doanh nghiệp. Chẳng hạn như: giảm chi phí sản xuất, hạ
giá thành sản phẩm, tăng thời gian lao động là tùy thuộc vào sự nổ lực chủ
quản của doanh nghiệp.
- Nhân tố khách quan: phát sinh và tác động kinh doanh kết quả kinh
doanh như là một yêu cầu tất yếu, ngoài việc chi phối của bản thân doanh
nghiệp, chẳng hạn: giá cả thị trường, thuế suất…
Theo tính chất của nhân tố, gồm hai loại:
- Nhân tố số lượng: phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh
như: số lượng lao động, số lượng vật tư, doanh thu bán hàng…
giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), các khoản thuế (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp), chỉ tiêu này
phản ánh thuần giá trị hàng bán của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
+ Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu phát sinh từ hoạt động
liên doanh, liên kết mang lại, thu từ tiền gửi ngân hàng, lãi về tiền cho vay các
đơn vị và các tổ chức khác, thu từ việc đầu tư trái phiếu, cổ phiếu.
Doanh thu từ hoạt động khác
Là các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các
khoản thu nói trên.
2.1.3.2 Chi phí
Chi phí là những hao phí lao động xã hội biểu hiện bằng tiền trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Chi phí của doanh nghiệp là tất cả những chi phí
phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình hình thành, tồn tại và hoạt
động.
Chi phí sản xuất
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp sử dụng cho việc sản xuất ra sản phẩm của các doanh nghiệp.
- Chi phí nhân công trực tiếp: thể hiện về chi phí nhân công: lương trả
theo sản phẩm và các khoản phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Chi phí này bao gồm chi phí về tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụ
cấp, tiền bảo hiểm xã hội…
8
- Chi phí sản xuất chung phản ánh những chi phí sản xuất chung phát
sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp. Bao gồm các
khoản mục sau:
+ Chi phí nhân viên.
Chi phí hoạt động tài chính
Là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mục
đích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập và nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Bao gồm các loại chi phí:
- Chi phí liên doanh, liên kết.
- Chi phí cho thuê tài sản.
- Chi phí mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu.
- Dự phòng giảm giá chứng khoán.
- Chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp.
- Chi phí nghiệp vụ tài chính.
2.1.3.3 Lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn
hàng bán, chi phí hoạt động, thuế.
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác
nhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của tổ chức phi lợi
nhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tính
chất kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói
đến cùng là lợi nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục
tiêu lợi nhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận.
Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoảng chênh lệch giữa
doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản
phẩm (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp).
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của Công ty sau khi lấy tổng
doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán.
LN khác = Doanh thu khác – Chi phí khác
- Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay
lãng quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
- Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là
lợi nhuận bất thường.
11
2.1.4 Các tỷ số tài chính phản ảnh hiệu quả hoạt động kinh doanh
của Công ty
Phân tích tỷ số tài chính là kỹ thuật phân tích căn bản và quan trọng nhất
của phân tích báo cáo tài chính. Phân tích các tỷ số tài chính liên quan đến
việc xác định và sử dụng các tỷ số tài chính để đo lường và đánh giá tình hình
hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
2.1.4.1 Các tỷ số hiệu quả hoạt động
Các tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của Công ty.
Nhóm tỷ số này bao gồm: tỷ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình
quân, vòng, vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản.
Tỷ số vòng quay hàng tồn kho
- Để đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của Công ty ta có thể sử
dụng tỷ số vòng quay hàng tồn kho. Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa với hiệu
quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽ
giúp cho Công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn đọng ở hàng
Số kỳ được sử dụng trong năm
12 - Kỳ thu tiền bình quân cho biết doanh nghiệp mất bao nhiêu ngày cho
một khoản phải thu.
Vòng quay tài sản cố định
- Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc,
thiết bị, nhà xưởng… Tỷ số này được xác định nhằm đánh giá hiệu quả hoạt
động của tài sản cố định.
Vòng quay tài sản cố định = (vòng)
- Giá trị TSCĐ ròng là giá trị TSCĐ còn lại sau khi trừ khấu hao.
- Bình quân giá trị TSCĐ ròng bằng giá trị TSCĐ ròng đầu kỳ cộng với
giá trị TSCĐ ròng cuối kỳ chia đôi.
- Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định
của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản cố định của doanh
nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
Vòng quay tổng tài sản
- Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản nói chung mà không có
phân biệt đó là tài sản lưu động hay tài sản cố định.
Vòng quay tổng tài sản = (vòng)
- Tỷ số vòng quay tổng tài sản phản ảnh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
của doanh nghiệp nói chung. Tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của doanh
nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu.
2.1.4.2 Tỷ số khả năng sinh lời
ROE =
- Đây là tỷ suất rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu
quả đầu tư của họ. ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận dành cho cổ đông.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Luận văn này thực hiện dựa vào số liệu thứ cấp được thu thập từ Phòng
tổ chức – Kế toán thông qua các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo
cáo kết quả hoạt đông kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính…) của Công
ty TNHH Ba Xuyên.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Luận văn sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh và phương pháp thay
thế liên hoàn
Doanh thu thuần
Lợi nhuận ròng
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản bình quân
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu bình quân
14
2.2.2.1. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích
bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là
phương pháp được dùng phổ biến trong phân tích để xác định xu hướng, mức
độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Phương pháp so sánh gồm: phương pháp
: chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F
0
: chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
F: chênh lệch phần trăm tăng (giảm) của chỉ tiêu kinh tế.
2.2.2.2. Phương pháp thay thế liên hoàn
Khái niệm
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối.
F
1
– F
0
F
0 15
Nội dung và trình tự của phương pháp thay thế liên hoàn
- Xác định số lượng cuả các nhân tố ảnh hưởng, mối quan hệ của chúng
với chỉ tiêu phân tích, từ đó xác định được công thức tính của các chỉ tiêu phân
tích.
- Sắp xếp thứ tự các nhân tố từ trái sang phải, từ nhân tố lượng sang nhân
tố chất lượng; trường hợp có nhiều nhân tố số lượng (chất lượng) cùng ảnh
hưởng thì nhân tố chủ yếu xếp trước, nhân tố thứ yếu xếp sau và không được
đảo lộn trình tự.
- Tiến hành lần lượt thay thế từng nhân tố một theo trình tự. Nhân tố nào
T
x b
T
x c
T
Trình tự phân tích bao gồm 3 bước:
- Bước 1: Xác định đối tượng phân tích
Q = Q
T
- Q
K
- Bước 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố