TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TNTN
BM. KỸ THUT MÔI TRƯỜNG
o0o LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2013
TS. Phạm Văn Toàn
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2013 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CBHD: TS. PHẠM VĂN TOÀN
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang iv
Chúc tập thể lớp KTMT K36 luôn đoàn kết và thành công trong công việc.
Chân thành cảm ơn.
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện Võ Thị Mỹ Ngọc Tô Kim Tơ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CBHD: TS. PHẠM VĂN TOÀN
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang v TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đề tài: “Đánh giá chất lượng không khí trên một số tuyến đường tại điạ bàn Thành
phố Cần Thơ” được thực hiện trong học kì 1, năm học 2013 – 2014. Với mục tiêu
nhằm khảo sát chất lượng không khí trong trung tâm Thành phố Cần Thơ. Đồng
thời đưa ra đánh giá và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do giao
thông trong thời gian khảo sát, thu mẫu tại các điểm khảo sát, tiến hành phân tích
mẫu, xử lý số liệu và đánh giá. Kết quả quan trắc cho thấy nồng độ khí CO, SO
2
,
NO
2
không vượt mức cho phép của QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
CAM KẾT
Chúng tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của chúng tôi. Số liệu và kết quả nghiên cứu của luận văn này là trung thực,
chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Chúng tôi xin cam kết, mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Cần Thơ, ngày tháng 12 năm 2013
Sinh viên thực hiện Võ Thị Mỹ Ngọc Tô Kim Tơ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CBHD: TS. PHẠM VĂN TOÀN
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang vii
MỤC LỤC
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN i
NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ PHẢN BIỆN iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT ĐỀ TÀI v
CAM KẾT vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH BẢNG ix
3.1.3 Chu kì 17
3.2 PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN 17
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.3.1 Bụi lơ lửng 20
3.3.2 Cacbon Monoxit (CO) 22
3.3.3 Khí Sulfur dioxit (SO
2
) 24
Hóa chất: 24
3.3.4 Nitơ đioxit (NO
2
) 26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 29
4.1 BIẾN ĐỘNG CÁC NHÓM PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG Ở CÁC ĐIỂM KHẢO
SÁT 29
4.1.1 Thành phần phương tiện giao thông 29
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CBHD: TS. PHẠM VĂN TOÀN
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang viii
4.1.2 Lưu lượng phương tiện giao thông 30
4.2 DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ TẠI KHU VỰC KHẢO SÁT 32
4.2.1 Khí CO 32
4.2.2 Khí SO
2
33
4.2.3 Khí NO
2
35
4.3 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ KHÍ VỚI LƯU LƯỢNG XE TẠI TỪNG
TUYẾN ĐƯỜNG 36
Bảng 4.2 Hàm lượng bụi lơ lửng trung bình tại các điểm khảo sát 46
Hình 4.1 Tỉ lệ (%) các loại phương tiện giao thông trong 1 giờ 29
ở các vị trí khảo sát. 29
Hình 4.2 Lưu lượng giao thông tại các tuyến đường khảo sát 31
Hình 4.3 Nồng độ khí CO trung bình tại các tuyến đường khảo sát 32
Hình 4.4 Lưu lượng xe gắn máy trung bình tại các tuyến đường khảo sát 32
Hình 4.5 Nồng độ khí SO
2
trung bình tại các tuyến đường khảo sát 33
Hình 4.6 Lưu lượng xe ô tô và xe tải trung bình tại các tuyến đường khảo sát 34
Hình 4.7 Nồng độ khí NO
2
trung bình tại các tuyến đường khảo sát 35
Hình 4.8 Mối tương quan giữa nồng độ khí CO với lưu lượng xe máy 36
tại tuyến đường Hùng Vương – Trần Phú. 36
Hình 4.9 Mối tương quan giữa nồng độ khí SO
2
, NO
2
với xe tải và xe ô tô 37
tại tuyến đường Hùng Vương – Trần Phú 37
Hình 4.10 Mối tương quan giữa nồng độ khí CO với lưu lượng xe gắn máy 38
tại tuyến đường 30 Tháng 4 – Đại Lộ Hòa Bình 38
Hình 4.11 Mối tương quan giữa nồng độ khí SO
2
, NO
2
với xe tải và xe ô tô 39
tại tuyến đường 30 Tháng 4 – Đại Lộ Hòa Bình 39
Hình 4.12 Mối tương quan giữa nồng độ khí CO với lưu lượng xe gắn máy 40
tại tuyến đường 3 Tháng 2 – Trần Hưng Đạo 40
BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi Trường
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
KCN: Khu công nghiệp
ONKK: Ô nhiễm không khí
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TPCT: Thành phố Cần Thơ Chương 1 GIỚI THIỆU
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang 1
Chương 1 GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ thời xa xưa, môi trường thiên nhiên nói chung và môi trường không khí nói
riêng vốn là trong sạch, nó tự điều chỉnh cân bằng và không bị ô nhiễm. Nó rất
thuận lợi, tiện nghi cho con người cũng như mọi sinh vật. Nhưng điều này đã đi vào
d vãng. Hiện nay ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành mối quan tâm chung
của thế giới. Sự gia tăng dân số, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa
đang là nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm trầm trọng môi trường sống, làm
ảnh hưởng tới cuộc sống cộng đồng và sự phát triển kinh tế xã hội tương lai.
Ở Việt Nam, ô nhiễm không khí là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu
gắn liền với sự phát triển quốc gia. Như chúng ta đã biết thì trong mọi lnh vực sinh
hoạt và sản xuất đều thải ra một lượng lớn những chất gây ô nhiễm không khí do
các quá trình đốt cháy nhiên liệu, sử dụng hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật… Và các
quá trình này đã phát thải vào bầu khí quyển các chất thải độc hại như: CO, CO
2
- Đề ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí.
- Làm nghiên cứu cơ sở cho các nghiên cứu kế tiếp có liên quan.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phân tích các chỉ tiêu: CO, SO
2
, NO
2
, bụi ảnh hưởng bởi hoạt động giao thông.
Thực hiện quan trắc tại các tuyến đường:
Chương 1 GIỚI THIỆU
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang 2
Tuyến đường 3 tháng 2 – Trần Hưng Đạo.
Tuyến đường Hùng Vương – Trần Phú.
Tuyến đường 30 tháng 4 – Đại Lộ Hòa Bình.
Tuyến đường Nguyễn Văn Linh – 91B.
Tuyến đường Nguyễn Trãi – Cách Mạng Tháng 8.
1.4 THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Học kì 1 năm học 2013 – 2014.
1.5 NI DUNG THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1.5.1 Phương tiện nghiên cứu
- Dụng cụ thu và phân tích mẫu:
+ Khí:
Thiết bị dụng cụ thu khí theo nguyên tắc hoạt động của bộ thu khí Desaga
theo TCVN 5971: 1995 và TCVN 6137: 1996 sử dụng pin để chạy thiết bị
thu mẫu.
Dụng cụ phân tích: Chai, lọ, ống thủy tinh, tủ ủ, bình định mức, erlen,
beaker, máy hút chân không,
+ Bụi: Máy đo nồng độ bụi Sibata PS – 43, các dụng cụ xác định bụi lơ lửng, giấy
lọc.
2
. Ngày 01 tháng 01 năm 2004, tỉnh
Cần Thơ tách ra thành 2 đơn vị cấp tỉnh trực thuộc trung ương là Thành phố Cần
Thơ và tỉnh Hậu Giang. Theo Nghị định 05/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm
2004 của Chính Phủ “về việc thành lập các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng,
Ô Môn, các huyện Phong Điền, Cờ Đỏ, Vnh Thạnh, Thốt Nốt và các xã, phường,
thị trấn thuộc thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ương”, diện tích thành phố Cần
Thơ trực thuộc trung ương là 1.390km
2
. Đến nay, theo Nghị định số 12/NĐ-CP của
Chính phủ “về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã thuộc huyện
Thốt Nốt, huyện Vnh Thạnh, huyện Cờ Đỏ; thành lập quận Thốt Nốt và các
phường trực thuộc; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Cờ Đỏ để thành lập huyện
Thới Lai thuộc TP.Cần Thơ” ban hành ngày 23 tháng 12 năm 2008, diện tích thành
phố là 1.401km
2
chiếm 3,46% tổng diện tích toàn vùng ĐBSCL. Thành phố hiện có
05 quận nội thành (Thốt Nốt, Ô Môn, Bình Thủy, Ninh Kiều, Cái Răng) và 04
huyện ngoại thành (Vnh Thạnh, Thới Lai, Cờ Đỏ, Phong Điền) bao gồm 85 xã,
phường và thị trấn.
2.1.2 Vị trí địa lý
Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lưu vực sông Hậu, là trung tâm
vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), điểm giao nhau của vùng Tây Nam sông
Hậu với vùng Tứ Giác Long Xuyên, vùng Bắc sông Tiền và vùng trọng điểm phía
Nam. Thành phố nằm giữa một mạng lưới sông ngòi chằng chịt, cách thành phố Hồ
Chí Minh 169 km, cách thành phố Cà Mau 178 km, cách thành phố Rạch Giá 128
km, cách biển khoảng 100 km theo đường sông Hậu.
Cần Thơ có tọa độ địa lý 105
0
13’38” - 105
Điền.
Cần Thơ nằm trong khu vực bồi tụ phù sa hàng năm của sông Mê Kông, từ mặt
đất xuống độ sâu khoảng 50 m có 02 nhóm trầm tích phù sa mới (Holocene) và phù
sa cổ (Pliestocene). Nhìn chung đất phù hợp cho sản xuất nông nghiệp, nhưng
không phù hợp cho xây dựng, giao thông.
b) Khí hậu
Cần Thơ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới – gió mùa. Khí hậu điều hòa, dễ chịu,
ít bão, quanh năm nóng ẩm, không có mùa lạnh. Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến
tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 28
0
C, số giờ nắng trung bình cả năm khoảng
2249,2 h.
Lượng mưa trung bình năm đạt 1 600 mm.
Độ ẩm trung bình năm dao động 82% - 87%.
Điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho sinh trưởng và phát triển của sinh vật, có thể
tạo ra một hệ thống nông nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại
cây con, tạo nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất.
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Theo Cục thống kê Cần thơ (2012) trong giai đoạn 9 tháng đầu năm 2012, tốc độ
tăng trưởng kinh tế của thành phố Cần Thơ 10,3% mức cao nhất trong 5 thành phố
trực thuộc Trung ương. Đây là mức tăng trưởng khá cao và hợp lý trong điều kiện
sản xuất khó khăn và tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế v mô. Giá trị sản
xuất công nghiệp ước tăng 7,5%, tổng mức bán ra hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tăng 18,5%, vốn đầu tư phát triển toàn xã hội tăng 4,97% so với cùng kỳ, thu ngân
sách được 5 092 tỉ đồng đạt 59,5% dự toán Hội đồng nhân dân thành phố giao…
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực vẫn còn hạn chế, các ngành, lnh vực có
mức tăng trưởng thấp hơn mức tăng trưởng của những năm trước, ảnh hưởng trực
tiếp đến tăng trưởng kinh tế và thu ngân sách nhà nước, giá cả hàng hóa, dịch vụ,
xăng, dầu và một số vật liệu chủ yếu tăng cao, mặt bằng lãi suất còn cao và khó tiếp
Ngã Ba Lý
Tự Trọng
Đại Lộ
Hòa Bình
Trung bình
Q.Ninh
Kiều
Hưng Phú
Khu vực
µg/m
3
2010 2011 2012
Hình 2.1 Nồng độ khí CO trung bình từ năm 2010 – 2012
theo khu vực quan trắc
Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi Trường Cần Thơ, 2012
b) Khí SO
2
Tại từng vị trí quan trắc nồng độ SO
2
vẫn nằm trong giới hạn cho phép của
QCVN05: 2009/BTNMT. Trong giai đoạn 2010 – 2012 nồng độ SO
2
có xu hướng
giảm (Hình 2.2).
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang 7
Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi Trường Cần Thơ, 2012
c) Khí NO
2
Giá trị trung bình theo từng khu vực quan trắc điều thấp hơn quy chuẩn, chỉ có 2
khu vực trên mức quy chuẩn ở năm 2010 là Ngã Tư Bến Xe và Ngã Ba Lý Tự
Trọng, nhưng nhìn chung nồng độ NO
2
ở các khu vực quan trắc qua các năm điều
có xu hướng giảm (Hình 2.3).
0
50
100
150
200
250
Cái Sơn
Hàng Bàng
Ngã Tư
Bến Xe
Ngã Ba Lý
Tự Trọng
Đại Lộ
Hòa Bình
Trung bình
Q.Ninh
Kiều
Hưng Phú
Khu vực
µg/m
300
350
400
450
Cái Sơn
Hàng Bàng
Ngã Tư
Bến Xe
Ngã Ba Lý
Tự Trọng
Đại Lộ Hòa
Bình
Trung bình
Q.Ninh
Kiều
Hưng Phú
Khu vực
µg/m
3
2010 2011 2012 QCVN 05:2009/BTNMT
Hình 2.4 Hàm lượng bụi trung bình từ năm 2010 – 2012
theo khu vực quan trắc
Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài nguyên và Môi Trường Cần Thơ, 2012
2.2 TỔNG QUAN VỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ (ONKK)
2.2.1 Khái niệm về ô nhiễm không khí
Theo Đinh Xuân Thắng (2003) bên cạnh các thành phần chính của không khí, bất kì
một chất nào ở dạng rắn, lỏng, khí được thải vào môi trường không khí với nồng độ
vừa đủ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, gây ảnh hưởng xấu đến sự sinh
trưởng, phát triển của động, thực vật, phá hủy vật liệu, làm giảm cảnh quan môi
Đối với con người và động vật: Bụi gây tác hại trực tiếp đến con người cũng như
động vật như các bệnh qua đường hô hấp, da, mắt,… Ngoài ra bụi còn gây ảnh
hưởng gián tiếp cho con người và động vật qua đường nước uống do nước bị nhiễm
bụi. Một số bệnh thường gặp của con người khi tiếp xúc trực tiếp với bụi: Bệnh
phổi nhiễm bụi (đây là một bệnh thường gặp trong số các bệnh nghề nghiệp). Bệnh
gây ra do nguyên nhân thường xuyên hít thở bụi khoáng và kim loại gây xơ phổi,
làm suy chức năng hô hấp), bệnh ở đường hô hấp (viêm loét vách mũi, viêm mũi,
phế quản,…), bệnh ngoài da (bụi tác động đến các tuyến nhờn làm cho khô da, phát
sinh các bệnh về da như viêm da trứng cá, lở loét da,…), bệnh gây tổn thương mắt
(do không có kính phòng hộ, bụi bắn vào mắt gây kích thích màng tiếp hợp, viêm
mi mắt, sinh ra mộng mắt, nhài quạt,… Ngoài ra bụi có thể làm giảm thị lực, bỏng
giác mạc, thậm chí gây mù mắt).
Đối với thực vật: Hầu hết các chất ONKK đều có tác dụng xấu đến thực vật, gây
ảnh hưởng có hại đến nhà nông và cây trồng. Khi bị tiếp xúc với chất ô nhiễm
chúng thường chậm phát triển, năng suất thấp, cháy lá, khô cây. Bụi có thể làm
giảm khả năng quang hợp của cây do các bề mặt lá bị che lấp. Tuy nhiên, cũng có
một số loại bụi có tác dụng tốt đối với thực vật như nitơ, carbon, phốtpho,…
Đối với vật liệu: Một số loại bụi khi tiếp xúc với các thiết bị, đồ vật bằng kim
loại trong không khí sẽ gây ăn mòn các đồ vật hoặc thiết bị trên đặc biệt là trong
môi trường nóng ẩm như khí hậu nước ta.
Đối với cảnh quan môi trường: Môi trường bị ô nhiễm sẽ làm giảm đi vẻ đẹp
thiên nhiên của môi trường nhất là ngày nay khi cuộc sống của con người đòi hỏi
cần có nhiều hơn các khu du lịch, khu vui chơi giải trí và các danh lam thắng
cảnh,…
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang 10
b) Cacbon Monoxit (CO)
CO là chất khí không màu, không mùi, không vị và có tỉ trọng d = 0,967, nhiệt
độ sôi khoảng -199
250
0,15
Nhiễm độc nặng và chóng mặt
500
0,45
Buồn nôn, nôn, suy tim mạch
1 000
0,60
Hôn mê
10 000
0,95
Tử vong
Nguồn: Lê Huy Bá, 2000
CO phản ứng rất mạnh với O
2
tạo ra CO
2
, một trong những chất khí chính gây hiệu ứng
nhà kính làm cho Trái Đất nóng lên. Bình thường CO
2
trong không khí chiếm tỷ lệ thích
hợp có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp làm thúc đẩy quá trình hô hấp của sinh vật.
Tuy vậy, nếu nồng độ CO
2
trong không khí lên tới 50 – 60 mg/m
3
sẽ làm ngưng hô hấp sau
30 – 60 phút.
2
là khí không màu, có vị cay, mùi khó chịu, tỷ trọng d = 2,92. Tổng
lượng SO
2
thải vào không khí mỗi năm khoảng 140 triệu tấn, trong đó khoảng 70%
do đốt than, 16% do đốt nhiên liệu từ dầu mỏ và phần còn lại là do công nghiệp lọc
hóa dầu, luyện kim và các hoạt động khác (Trần Hồng Côn, 2009).
Tác hại của SO
2
:
Đối với con người và động vật:
SO
2
vào cơ thể qua đường hô hấp và tiếp xúc với các niêm mạc ẩm ướt nên hình
thành nhanh chóng các axit H
2
SO
3
và H
2
SO
4
do đó sẽ phát tán vào trong máu. Ở
máu, H
2
SO
4
chuyển hóa thành sunfat và thải ra nước tiểu. Độc tính chung của SO
2
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang 12
Bảng 2.3 Tác hại của SO
2
đối với con người và động vật
mgSO
2
/m
3
Tác hại
3,2 – 4,8
Có thể cảm nhận được
20 – 30
Giới hạn của độc tính
50
Kích thích đường hô hấp, ho
130 – 260
Liều nguy hiểm sau khi thở (30 – 60 phút)
1000 – 1300
Liều gây chết nhanh (30 – 60 phút)
Nguồn: Lê Huy Bá, 2000
Đối với thực vật: SO
2
có hại đến sự sinh trưởng của rau quả. Nồng độ SO
2
2
sinh ra.
Tác hại của NO
2
:
Đối với con người và động vật: Ảnh hưởng mạnh đến đường hô hấp, gây tổn
thương trầm trọng đến đường hô hấp có khi dẫn đến tử vong khi tiếp xúc ở nồng độ
cao hoặc thời gian lâu dài.
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang 13
Bảng 2.4 Tác hại của NO
2
phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc
Nồng độ ( ppm )
Thời gian tiếp xúc
Tác hại
0,06
Lâu dài
Bệnh phổi
5
Vài phút
Gây tác hại cho bộ máy hô hấp
còn góp phần gây ra mưa axit, gây phá hoại các công trình kiến
trúc…
2.3 CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ DO HOẠT ĐNG GIAO
THÔNG ĐƯỜNG B
2.3.1 Sơ lược về phương tiện giao thông đường bộ
Tốc độ tăng trưởng phương tiện giao thông đường bộ bình quân giai đoạn 2001-
2008 là 16%, trong đó xe máy tăng khoảng 17%, ô tô tăng khoảng 10%. Đến nay cả
nước đã có trên 1 triệu ô tô đã đăng kí và 28 triệu xe máy. Riêng Hà Nội có khoảng
2,7 triệu xe máy và TP. Hồ Chí Minh là 3,9 triệu xe (Bộ Giao thông Vận tải, 2010).
Trong 4 thành phố lớn (như TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng) thì
xe có niên hạn từ 10 năm trở lên chiếm tỷ lệ gần 26,16%, xe có niên hạn từ 5 – 9
năm là 26%. Xe càng cũ, máy càng rão, độ hở giữa các mặt tiếp xúc (đặc biệt là Pít
tông – xi lanh) càng cao, dẫn đến hệ quả là hiệu suất nhiệt thấp đồng thời khí thải
càng nhiều chất độc hại vì trong khí thải đó chứa nhiều nhiên liệu chưa cháy hết (Bộ
Giao thông Vận tải, 2010).
Do hệ thống đường giao thông ở các khu đô thị lớn có mật độ thấp (khoảng 5,41
km/km
2
), cường độ dòng xe lớn, đường hẹp, nhiều giao lộ, chất lượng đường kém,
phân luồng hạn chế, luôn phải thay đổi tốc độ, dừng lâu nên lượng khí độc hại CO,
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang 14
SO
2
, NO
2
, C
x
H
Chế độ làm việc của động cơ
Chạy chậm
Tăng tốc độ
Ổn định
Giảm tốc độ
Etxăng
Diezen
Etxăng
Diezen
Etxăng
Diezen
Etxăng
Diezen
Khí CO
7,0
Vết
2,5
0,1
1,8
Vết
2,0
Vết
Hydrocarbon
0,5
0,04
0,2
0,02
0,1
0,01
hướng gia tăng (Sở Tài Nguyên và Môi trường TPCT, 2010). Theo thống kê của
Trung tâm đăng kiểm TPCT từ ngày 01/01/2010 đến 31/07/2010 có đến 34%
phương tiện đăng kiểm không đạt tiêu chuẩn, trong đó có 29% là không đạt tiêu
chuẩn về khí thải. Đây là một trong các nguồn gây ô nhiễm chủ yếu tại TPCT (Sở
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
SVTH: VÕ THỊ MỸ NGỌC – TÔ KIM TƠ Trang 15
Tài Nguyên và Môi trường TPCT, 2010). Số lượng phương tiện giao thông đường
bộ đang quản lý tại TPCT được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.6 Số lượng phương tiện giao thông đường bộ đăng kí mới tại TPCT
STT
Loại phương
tiện
Số lượng xe (chiếc)
2011
2012
10/2013
1
Ô tô
1 673
1 140
1 007
2
Mô tô
10 982
10 846
7 958
Nguồn: Phòng CSGT đường bộ Công An TPCT
Số lượng phương tiện giao thông đăng kí mới tại TP Cần Thơ năm 2012 giảm
công trình giao thông và nhà ở diễn ra hết sức mạnh mẽ đã gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đối với môi trường không khí xung quanh, hoạt động xây dựng là nguồn phát
sinh bụi rất lớn. Chất gây ô nhiễm được phát sinh trong quá trình đập phá công trình
cũ, vận chuyển vật liệu xây dựng… khoảng 60 – 70% lượng bụi trong không khí đô
thị là bụi sinh ra từ hoạt động xây dựng (Phạm Ngọc Đăng, 2003).
Theo kết quả phân tích trong nhiều báo cáo đánh giá tác động môi trường thì
nồng độ bụi tại các công trình xây dựng dao động trong khoảng 0,75 – 2,94 mg/m
3
,