ảnh hưởng của mật độ nuôi khác nhau lên tỷ lệ sống, tăng trưởng và sinh sản của artemia franciscana - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
TRỊNH TẤN ĐẠT

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ NUÔI KHÁC NHAU LÊN TỶ
LỆ SỐNG, TĂNG TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA Artemia
franciscana
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN


Email:
ABSTRACT
This study was carried out to evaluate the effect of different stocking densities on
survival rate, growth as well as reproduction of Artemia franciscana Vinh Chau.
Experiment consisted of 4 treatments: 150 ind/ L, 500 ind / L, 1000 ind/ L and
2,000 ind / L and was set up in the 500-L composite tanks containing of 450L of
high saline water of 80ppt. Artemia were fed by formulated feed with 30%
protein content combined with dry algae at beginning and replaced gradually by
formulated feed. After 7 and 14 days, survival rates from treatment 1 to 4 was
94,20 ± 8,30; 85,00 ± 21,20; 54,90 ± 18,50 and 55,90 ± 3,04 and 44,90 ± 8,60;
30,00 ± 3,90; 31,70 ± 8,50; 48,10 ± 5,60 respectively. Animal length after 7 days
were 3,55 ± 0,35; 3,00 ± 0,42; 3,70 ± 0,49 and 3,70 ± 0,07 and after 14 days were
7,00 ± 2,90; 4,30 ± 0,56; 5,00 ± 0,56 and 4,90 ± 0,21. Average fecundity from
treatment 1 to 4 were 63-70; 47-65; 43-76 and 47-76 offspring per female and
there was no significant difference among treatments (P<0.05). After 6 weeks,
cyst production in treatment with density of 150 ind / L reached 111,20 g / m
3

and significantly higher compared to other treatments.
TÓM TẮT
Thí nghiệm nuôi Artemia với những mật độ khác nhau gồm 4 nghiệm thức: 150
con/ lít, 500 con/ lít, 1000 con/ lít và 2000 con/ lít. Thí nghiệm được bố trí trong
các bể composite 500 lít chứa 450l nước biển ở độ mặn 80ppt và sử dụng thức ăn
phối chế với hàm lượng đạm 30% kết hợp với tảo khô hỗn hợp (Tetrselmis,
Isochrysis, Spirulina…) và được thay thế dần bằng thức ăn chế biến. Các chỉ tiêu
môi trường được thu mỗi ngày. Sau 7 và 14 ngày nuôi thu tỉ lệ sống ở các nghiệm
thức từ 1 đến 4 lần lượt là 94,20 ± 8,30; 85,00 ± 21,20; 54,90 ± 18,50 và 55,90 ±
3,04 (ở ngày thứ 7) và 44,90 ± 8,60; 30,00 ± 3,90; 31,70 ± 8,50 và 48,10 ± 5,60
(ở ngày thứ 14) tương ứng với tăng trưởng của Artemia đạt lần lượt là 3,55 ±
0,35; 3,00 ± 0,42; 3,70 ± 0,49 và 3,70 ± 0,07 (ở ngày thứ 7) và 7,00 ± 2,90; 4,30

Artemia và sinh khối trong điều kiện nuôi trên bể nhằm làm cơ sở cho việc ứng
dụng nuôi trên ao đất. Bên cạnh đó, dùng thức ăn chế biến chất để thay thế nguồn
thức ăn tảo đắt tiền nhằm đơn giản hóa quy trình nuôi trên bể đồng thời vẫn đảm
bảo chất lượng sinh khối, trứng bào xác cũng là một trong những mục tiêu hướng
tới trong nghiên cứu này.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1 Vật liệu
Sử dụng trứng bào xác Artemia franciscana dòng Vĩnh Châu. Được cung cấp từ
khoa Thủy Sản trường Đại Học Cần Thơ.

3

2.2 Phương pháp nghiên cứu
Bố trí thí nghiệm: Artemia được ấp nở ở điều kiện chuẩn sau đó bố trí vào bể
500 lít, độ mặn 80ppt và nhiệt độ phòng ở tất cả các nghiệm thức. Các nghiệm
thức được bố trí bao gồm 4 nghiệm thức và 2 lần lặp lại cho mỗi nghiệm thức:
Nghiệm thức 1: 150 cá thể/lít
Nghiệm thức 2: 500 cá thể/lít
Nghiệm thức 3: 1000 cá thể/lít
Nghiệm thức 4: 2000 cá thể/lít
Chăm sóc và quản lý
Cho ăn: sử dụng thức ăn chế biến kết hợp với tảo khô theo tỷ lệ 50% thức
ăn 50% tảo ở 5 ngày đầu, 70% thức ăn 30% tảo ở 2 ngày sau đó và 90% thức ăn
10% tảo ở những ngày tiếp theo cho đến khi kết thúc thí nghiệm. Thức ăn được
pha vào nước và lọc qua lưới 50μm lấy dung dịch lọt qua lưới cho Artemia ăn.
Các chỉ tiêu môi trường như pH, nhiệt độ, độ mặn, DO được đo đạc 1
lần/ngày vào lúc 8 giờ. NH
3
, NO
2

vớt trên mặt bể sau khi đã tắt sục khí và bảo quản trong dung dịch nước muối bảo
hòa. Cân riêng tổng khối lượng trứng của từng nghiệm thức sau khi kết thúc thí
nghiệm.
2.3 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý với bảng tính Excel và chương trình SPSS 16.00 với
ANOVA một nhân tố để so sánh độ sai biệt có ý nghĩa giữa các nghiệm thức ở
mức P < 0.05.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện môi trường
Thí nghiệm được bố trí trong phòng thí nghiệm, ở cùng một điều kiện nên
các chỉ tiêu môi trường tương đối ổn định và không có sự khác biệt giữa các
nghiệm thức, nhiệt độ trong ngày dao động trung bình từ 27,70 - 27,90
o
C và pH
dao động trung bình trong khoảng 8,40 - 8,50. Theo nghiên cứu của Lavens and
Sorgeloos (1996), nhiệt độ và pH trong thí nghiệm này nằm trong khoảng thích
hợp cho Artemia.
Hàm lượng NH
3
/NH
4
(TAN) dao động trung bình 3,75-6,20 ppm. Do nuôi
với mât độ cao nên hàm lượng NH
4
tương đối cao. Tucker (1998) nghiên cứu môi
trường nuôi thủy sản cho biết hàm lượng ammonia an toàn trong nước khi
NH
4
+
<1,50 ppm và NH

4,05±1,06
a
0,00
500 con/ lít 8,40± 0,00
a
27,70± 0,00
a
4,60 ± 0,28
a
4,25±0,21
a
0,00
1000 con/ lít 8,50± 0,00
a
27,70± 0,00
a
4,70± 0,00
a
3,75±1,34
a
0,00
2000 con/ lít 8,50± 0,00
a
27,85± 0,07
a
3,80± 0,00
a
6,20±0,00
a
0,00

31,70 ± 8,50
a
3,70 ± 0,49
a
5,00 ± 0,56
a

NT4(2000con/ lít) 55,90 ± 3,04
a
48,10 ± 5,60
a
3,70 ± 0,07
a
4,90 ± 0,21
a

Tỉ lệ sống của Artemia vào ngày 7 dao động trong khoảng 54,90 - 94,20%,
trong đó cao nhất là tỷ lệ sống ở nghiệm thức 1 (150 con/ lít) là 94,20%. Đến
ngày 14, tỉ lệ sống có xu hướng giảm (30,00 - 48,10%), và khác biệt không có ý
6

nghĩa thống kê giữa các nghiệm thức (P<0,05). Kết quả này cao hơn nhiều so với
thí nghiệm của Đặng Kim Thanh (2009) nuôi Artemia trên bể lót bạt sau 14 ngày
nuôi (mật độ 1.000 con/L là 19,90 ± 6,40%, 1.500 con/L là 17,40 ± 2,40% và
2.000 con/L là 14,60 ± 2,00%.) nguyên nhân có thể là do thí nghiệm của Đặng
Kim Thanh (2009) dùng cám ủ làm thức ăn sử dụng trong thí nghiệm và bố trí thí
nghiệm ở ngoài trời làm môi trường nuôi Artemia diễn biết xấu nhanh hơn.
Chiều dài của Artemia ở ngày 7 của 4 nghiệm thức khác biệt không có ý
nghĩa thống kê dao động trung bình khoảng 3,00 - 3,65 mm, đến ngày 14 chiều
dài thay đổi lớn 4,30 - 6,95 mm. Cao nhất ở nghiệm thức 1 (150 con/ lít) là 6,95


Đợt 2 63,45 ± 13,10
a

47,10 ± 1,10
a
43,45 ± 2,90
a
47,09 ± 5,00
a

Đợt 3 67,95 ± 4,50
a
60,80 ± 10,60
a

62,90 ± 2,00
a
64,90 ± 8,60
a

Đợt 4 70,00 ± 4,80
a
65,25 ± 2,50
a
75,50 ± 8,10
a
76,40 ± 12,40
a


nuôi ở độ mặn cao nên có xu hướng sinh sản trứng bào xác.
3.4 Năng suất
Năng suất trứng bào xác và sinh khối Artemia được trình bày ở bảng 3.5
như sau:

8

Bảng 3.5: Năng suất trứng bào xác và sinh khối của Artemia
Năng suất trứng bào xác và sinh khối của Artemia (g/m
3
)
Chỉ tiêu
NT1
(150con/l)
NT2
(500con/l)
NT3
(1000con/l)
NT4
(2000con/l)
Năng suất trứng 111,20 47,52 45,80 22,06
Sinh khối 617,00 ± 12,02 528,30 ± 127,06

760,50 ± 309,06

200,00 ± 45,2
0
Kết quả từ bảng 3.5 cho thấy năng suất trứng bào xác của Artemia ở
nghiệm thức 1 (150 con/ lít) cao hơn nhiều so với nhưng nghiệm thức còn lại đạt
111,20 g/m

đến 4 là 111,20 g/m
3
, 47,52 g/m
3
, 45,80 g/m
3
và 22,06 g/m
3
đối với nghiệm thức 1
(150 con/ lít) có năng suất cao hơn hẳng so với những nghiệm thức còn lại.
9

Kết quả cho thấy trong cùng một điều kiện nuôi, nghiệm thức có mật độ
thấp hơn đạt sức sinh sản cao hơn, năng suất trứng bào xác cao hơn, vì thế, nuôi
Artemia để thu năng suất trứng nên nuôi ở mật độ 150 con/ lít đem lại lợi nhuận
cũng như đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. Trái lại nuôi thu trứng những nghiệm thức
mật độ cao hơn 150 con/lít thì không hiệu quả, chỉ thích hợp cho việc nuôi thu
sinh khối nhưng nên thu ở trước 2 tuần nuôi đầu sẽ cho hiệu quả cao hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đặng Kim Thanh, 2009. Nghiên cứu về nuôi sinh khối Artemia trên bể lót bạt.
2. Levens, P. and P. Sorgeloss, 1996. Cẩm nang sản xuất và sử dụng thức ăn tươi
sống trong nuôi trồng thủy sản.
3. Lim Lian Chuan , Philippe Dhert, Patrick Sorgeloos. 2003. Recent
developments in the application of live feeds in the freshwater orn amental
fish culture. Aquaculture 227, 319–331.
4. Nguyễn Văn Hòa, 1993. Effect of Environment Conditions on the Quantitative
Feed Requirements of the Brine Shrimp A.Franciscana (Kellogg). University of
Ghent. Thesis Submitted in Partial Fulfilment of the Requirements for the
Academic Degree of Master of Science in Aquaculture.
5. Sorgeloos (editor), J. Dhont and P. Levens. 1996. T ank production and use of


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status