Mục lục
Ph n Iầ 3
Hi u bi t chung v v n phòngể ế ề ă 3
ch ng trình m c tiêu qu c giaươ ụ ố 3
xoá đói gi m nghèo v vi c l mả à ệ à 3
I. h th ng t ch c, ch c n ng, nhi m v và m c tiêuệ ố ổ ứ ứ ă ệ ụ ụ
c a v n phòngủ ă 3
1. H th ng t ch cệ ố ổ ứ 3
2. Ch c n ng nhi m v c a v n phòngứ ă ệ ụ ủ ă 3
II. Quá trình hình thành và phát tri n c a v nể ủ ă
phòng 4
1. Quá trình hình th nhà 4
1.1. Các nhóm chính sách v i ng i nghèo bao g m:ớ ườ ồ 5
1.1.1. Chính sách h tr v y t :ỗ ợ ề ế 5
1.1.2. Chính sách h tr v giáo d c:ỗ ợ ề ụ 6
1.1.3. Chính sách h tr h ng b o dân téc c bi t khó kh n:ỗ ợ ộđồ à đặ ệ ă
7
1.1.4. Chính sách an sinh xã h i, tr giúp các i t ng y u th :ộ ợ đố ượ ế ế
7
1.1.5. H tr ng i nghèo v nh :ỗ ợ ườ ề àở 8
1.1.6. H tr công c v t s n xu t cho ng i nghèo:ỗ ợ ụ àđấ ả ấ ườ 8
1.2. Các d án h tr tr c ti p xoá ói gi m nghèo:ự ỗ ợ ự ế đ ả 8
1.2.1. D án 1: Dù án nh tín d ng cho h nghèo vay v n ự đị ụ ộ ố để
phát tri n s n xu t kinh doanh:ể ả ấ 8
1.2.2. D án 2: H ng d n cho ng i nghèo cách l m n, khuy nự ướ ẫ ườ à ă ế
nông, khuy n lâm, khuy n ng :ế ế ư 9
1.2.3. D án 3. Xây d ng mô hình xoá ói gi m nghèo các xã:ự ự đ ả ở
10
1.2.4. D án 4: D án xây d ng c s h t ng các xã nghèo:ự ự ự ơ ở ạ ầ ở 10
1.2.5. D án 5: H tr s n xu t v phát tri n ng nh ngh cácự ỗ ợ ả ấ à ể à ề ở
xã nghèo: 11
Phần I
Hiểu biết chung về văn phòng
chương trình mục tiêu quốc gia
xoá đói giảm nghèo và việc làm
I. hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của văn
phòng
1. Hệ thống tổ chức
- Văn phòng chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và
việc làm được thành lập theo quyết định số 1373/2001/ QĐ- BLĐTBXH
trên cơ sở văn phòng chương trình Quốc gia xoá đói giảm nghèo và Văn
phòng Chương trình quốc gia về việc làm để giúp việc ban Chủ nhiệm
chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm giai đoạn 2001-2005.
- Văn phòng chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo
và việc làm có chánh văn phòng, phó chánh văn phòng và một số chuyên
viên giúp việc. Chánh văn phòng có trách nhiệm phân công, giao nhiệm vụ
cụ thể cho cán bộ thuộc quyền, tổ chức các hoạt động đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
- Hệ thống tổ chức của văn phòng có sự phân quyền hạn và trách
nhiệm rõ ràng. Công việc được giao cụ thể cho từng cán bộ trong phòng và
cán bộ đó có trách nhiệm hoàn thành công việc của mình. Hệ thống tổ chức
nhỏ gọn, đảm bảo tính thống nhất trong hoạt động. Mỗi cán bộ có một
nhiệm vụ cụ thể, phụ trách một lĩnh vực cụ thể và trực tiếp nhận sự chỉ đạo
còng nh chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp trên.
2. Chức năng nhiệm vụ của văn phòng
Văn phòng chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo và
việc làm có chức năng và nhiệm vụ:
- Xây dựng kế hoạch năm, tổng hợp kế hoạch 5 năm về triển khai
thực hiện chương trình quốc gia trên cơ sở kế hoạch của các Bộ, Ngành và
địa phương trình ban chủ nhiệm.
- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện kế hoạch theo sự chỉ đạo của Ban
này cũng mang lại một số kết quả đáng kể nhưng vẫn chưa phải là một
chương trình mang tính chất rộng khắp và cũng chưa cải thiện được điều
kiện sống của người nghèo.
Nghèo đói đứng trong nhiều góc độ chứ không chỉ đơn thuần là thiếu
ăn và thiếu mặc. Không chỉ cho họ vay vốn để làm ăn mà phải có một
chương trình mang tính chất toàn diện quan tâm đến mọi mặt đời sống của
người nghèo. BLĐTBXH đã trình Thủ tướng chính phủ nhiều văn bản yêu
cầu có chương trình xoá đói giảm nghèo, trực tiếp quan tâm và hỗ trợ
người dân. Chính phủ cũng nhận thấy xoá đói giảm nghèo và giải quyết
việc làm là mét trong những trọng điểm của chiến lược phát triển kinh tế-
xã hội, là một nhiệm vụ vừa cấp bách vừa lâu dài, là một trong những chính
sách xã hội cơ bản, là hướng ưu tiên trong toàn bộ chính sách kinh tế xã hội
của nước ta. Chính vì thế, năm 1998 chương trình xoá đói giảm nghèo và
giải quyết việc làm ra đời.
Chương trình xoá đói giảm nghèo ra đời là một bước ngoặt lớn trong
công tác hỗ trợ người nghèo và nâng cao mức sống của phần đông dân cư
lên ngang bằng mặt bằng chung của xã hôi.
Chương trình xoá đói giảm nghèo trong giai đoạn này gồm 5 nhóm
chính sách và 7 dự án tác động.
1.1. Các nhóm chính sách với người nghèo bao gồm:
1.1.1. Chính sách hỗ trợ về y tế:
Mục tiêu: Trợ giúp người nghèo trong việc chăm sóc sức khoẻ ban
đầu, đa dạng hóa hình thức khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo
( đặc biệt quan tâm đến phụ nữ và trẻ em) như cấp thể bảo hiểm y tế, cấp
thẻ/ giấy chứng nhận khám chữa bệnh miễn phí, khám chữa bệnh nhân đạo
từ thiện ; tăng cường mạng lưới y tế cơ sở.
Nội dung:
- Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngò thôn bản; thực hiện cung
cấp thuốc thiết yếu cho các xã miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng
xa; tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất và đưa bác sĩ về các trạm y tế cơ sở để
nâng cao dân trí, bảo tồn và phát huy bản sắc dân téc, thực hiện xoá đói
giảm nghèo bền vững.
Nội dung:
- Hỗ trợ các hộ gia đình đồng bào dân téc đặc biệt khó khăn ổn định
đời sống; lương thực cứu đói, quần áo chống rét, chăn màn, dụng cụ gia
đình; hỗ trợ làm giếng nước tự chảy cho từng nhóm hộ gia đình.
- Hỗ trợ các hộ gia đình dân téc đặc biệt khó khăn (ĐBKK) phát triển
sản xuất để tự đảm bảo đời sống; chọn và đưa giống cây trồng mới có năng
suất cao cho đồng bào, khuyến khích thâm canh tăng vụ lúa nước, lúa
nương; tăng cường và khuyến khích phát triển đàn gia sóc, gia cầm, vật
nuôi phù hợp với trình độ phát triển hé gia đình; Hướng dẫn kĩ thuật, hỗ
trợ khai hoang đồng ruộng, mở rộng diện tích canh tác, thâm canh tăng vụ;
Hỗ trợ khoanh nuôi, bảo vệ rừng, hỗ trợ công cụ sản xuất, thuốc bảo vệ
thực vật, mở rộng diện tích trồng rừng, trồng cây công nghiệp, vườn đồi,
phát triển kinh tế VACR
1.1.4. Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp các đối tượng yếu thế:
Mục tiêu: Hỗ trợ trực tiếp cho người bị rủi ro do thiên tai, bão lụt để
ổn định cuộc sống. Hỗ trợ nhóm yếu thế (người già cô đơn không nơi
nương tựa, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người tàn tật, ) ổn định
cuộc sống, từng bước hoà nhập cộng đồng.
Nội dung:
- Trợ giúp các đối tượng yếu thế (có khă năng làm việc) về học nghề,
tạo việc làm, tự đảm bảo cuộc sống.
- Hỗ trợ các vùng thiên tai phải di chuyển nhà ở; hỗ trợ các điều kiện
sản xuất để sớm ổn định cuộc sống.
- Trợ giúp di dân tạm thời, hỗ trợ cứu đói, hỗ trợ sửa chữa nhà đổ
sập, trôi, hư háng nặng, hỗ trợ hộ có người chết, bị thương nặng
1.1.5. Hỗ trợ người nghèo về nhà ở:
Mục tiêu: Xoá nhà ổ chuột, nhà dột nát, xiêu vẹo nhà ở trong khu
vực ô nhiễm nặng, độc hại ảnh hưởng tới sức khoẻ, tính mạng người nghèo.
ngân hàng); Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi suất huy động và cho hộ nghèo
vay khoảng 750 tỷ đồng trong 5 năm; Cho khoảng 5 triệu lượt hộ nghèo
vay vốn với mức bình quân 2,5-3,5 triệu đồng/hộ. Bảo đảm vốn vay đến
đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
1.2.2. Dự án 2: Hướng dẫn cho người nghèo cách làm ăn, khuyến
nông, khuyến lâm, khuyến ngư:
1. Mục tiêu: Xây dựng đội ngò khuyến nông, lâm, ngư viên thôn
bản; đào tạo nâng cao năng lực đội ngò cán bộ khuyến nông, lâm, ngư ở
các cấp (đào tạo giảng viên). Hướng dẫn cho người nghèo cách tổ chức sản
xuất. Kết hợp với hỗ trợ giống mới, trang bị kiến thức, áp dụng tiến bộ
khoa học kĩ thuật trong sản xuất kinh doanh ( ưu tiên hỗ trợ phụ nữ nghèo).
2. Các kết quả cần đạt được: Trong 5 năm, tổ chức các líp đào tạo
tập huấn về nghiệp vụ cho 4000 cán bộ khuyến nông- lâm- ngư cấp tỉnh và
huyện, tập huấn nâng cao năng lực sản xuất và quản lí chi tiêu gia đình cho
1,5 triệu hộ nghèo.
3. Đối tượng thụ hưởng: Cán bộ khuyến nông- lâm- ngư ở các xã
nghèo, người nghèo và hộ nghèo.
4. Các hoạt động:
- Xây dựng và phát triển đội ngò khuyÕn nông viên ở các xã và hỗ
trợ hoạt động khuyến nông- lâm- ngư.
- Xây dựng các mô hình cây con, áp dụng giống mới, kĩ thuật mới
trong sản xuất, giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức, tăng thu nhập.
- Tổ chức các líp tập huấn khuyến nông- lâm- ngư cho người ngèo,
hộ nghèo.
- Hướng dẫn lập kế hoạch sản xuất, chi tiêu trong gia đình.
- Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể nh: Hội phụ nữ, Hội
nông dân, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh trong việc hướng dẫn cách
làm ăn cho người nghèo.
1.2.3. Dự án 3. Xây dựng mô hình xoá đói giảm nghèo ở các xã:
1. Mục tiêu: Xây dựng và nhân rộng một số mô hình xoá đói giảm
- Đầu tư xây dựng 7 công trình hạ tầng cơ sở thiết yếu ở các xã nghèo
bao gồm: thuỷ lợi nhỏ, nước sạch, trường tiểu học (bao gồm cả các líp mẫu
giáo), trạm y tế xã, điện, đường, trường, chợ…
- Tổ chức sắp xếp lại dân cư theo hướng tập trung để tạo thuận lợi
cho đầu tư cơ sở hạ tầng.
- Xây dựng cơ sở hạ tầng nhỏ ở vùng dự án định canh, định cư tập
trung.
1.2.5. Dự án 5: Hỗ trợ sản xuất và phát triển ngành nghề ở các xã
nghèo:
1. Mục tiêu: Xây dựng và chuyển giao các mô hình công nghệ hỗ
trợ sản xuất, phát triển ngành nghề, định canh, định cư di dân và kinh tế
mới, phòng ngõa và giảm nhẹ rủi ro, thiên tai cho người nghèo trên cơ sở
ứng dụng tiến bộ kĩ thuật phù hợp với từng vùng; xây dựng mô hình chế
biến, bảo quản sản phẩm nông- lâm- ngư nghiệp và phát triển ngành nghề
phi nông nghiệp.
2. Các kết quả cần đạt được: Xây dựng và chuyển giao 15 mô hình
mẫu hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề, định canh, định cư, di dân kinh
tế mới, phòng ngừa và giảm nhẹ rủi ro cho người nghèo.
3. Đối tượng thụ hưởng: Người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo.
4. Các hoạt động:
- Tuyên truyền, vận động đào tạo nghề cho người nghèo để phát
triển sản xuất ngành nghề phi nông nghiệp, tổ chức tham quan mô hình,
điển hình phát triển ngành nghề tiểu thủ công, dịch vụ…
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình mẫu, hỗ trợ bảo quản sản phẩm
nông- lâm- ngư quy mô nhá ( hộ, nhóm hộ).
- Xây dựng và chuyển giao 15 mô hình mẫu hỗ trợ sản xuất, phát
triển ngành nghề, định canh, định cư, di dân kinh tế mới, phòng ngõa và
giảm nhẹ rủi ro cho người nghèo.
1.2.6. Dự án 6: Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ làm công tác xoá đói
giảm nghèo và cán bộ các xã nghèo:
3. Đối tượng thụ hưởng: Các hộ di dân tự do, các hộ di dân kinh tế
mới theo các dự án.
4. Các hoạt động:
- Ổn định di dân tự do cho 70000 hộ gắn với trồng mới 50000 ha
rừng.
- Di dân kinh tế mới cho 130000 hé bao gồm cả nội và ngoại tỉnh,
kết hợp với đầu tư cơ sở hạ tầng nhỏ.
- Hỗ trợ phát triển sản xuất: khai hoang, giải quyết đất sản xuất,
đầu tư phát triển trồng cây lương thực, cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng
và bảo vệ rừng, chăn nuôi, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực…
1.2.8. Dự án 8: Định canh, định cư ở các xã nghèo:
1. Mục tiêu: Hạn chế và từng bước khắc phục cơ bản tình trạng du
canh, du cư, ổn định đời sống dân cư từng bước khắc phục cơ bản tình
trạng phá rừng làm rẫy.
2. Các kết quả cần đạt được: Trong 5 năm định canh, định cư cho
150000 hé.
3. Đối tượng thụ hưởng: Các hộ dân téc còn du canh, du cư hoặc
định cư nhưng còn du canh nằm ngoài chương trình 135.
4. Các hoạt động: Đầu tư, khai hoang 50000 ha, trồng mới 8000 ha
rừng, trồng cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả 12500 ha.
Chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm
(CTQG XĐGN) được chính thức thiết lập năm 1998 như là một chương
trình ưu tiên trong 7 chương trình quốc gia phát triển kinh tế xã hội trong
kế hoạch 5 năm 1996 – 2000, nhiều địa phương đã có nỗ lực XĐGN từ
năm 1993. Các quyết định của chính phủ trong năm 1998 đã thể hiện nỗ lực
XĐGN và xác định về cơ bản hệ thống các chính sách, cơ chế nguồn lực và
tổ chức của CTQG XĐGN theo đó CTQG XĐGN là một khuôn khổ toàn
diện để theo dõi giám sát và đánh giá hiệu quả, điều phối các hoạt động liên
quan đến XĐGN trong và ngoài chương trình được các cấp các ngành tiến
hành một cách chủ động và lồng ghép. Ở Trung ương, chính phủ đã thiết
hợp số liệu còn chậm.
- Cơ cấu của văn phòng Ýt người, khả năng đi kiểm tra tại các tỉnh
còn gặp nhiều hạn chế.
3. Phương hướng phát triển của chương trình.
Chương trình XĐGN trong giai đoạn 2001- 2005 đã thu được kết
quả đáng kể, tỉ lệ hộ nghèo đói trong cả nước giảm đáng kể từ 30% (năm
1992) còn 8.2% (năm 2004) và ước tính còn 7% (năm 2005); bình quân
mỗi năm giảm được 34 vạn hộ. Hoàn thành mục tiêu trước một năm so với
kế hoạch đề ra.
Bộ mặt các xã nghèo, xã ĐBKK đã có sự thay đổi đáng kể, nhất là về
cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất hàng hóa. Chất lượng cuộc sống của
người dân ở các xã nghèo được nâng cao, nhất là nhóm hé nghèo, đồng bào
dân téc miền núi và phụ nữ, cụ thể: Thu nhập bình quân của 20% nhóm hộ
nghèo nhất năm 2001 đạt 107.000 đồng/ người/ tháng và tăng khoảng 1,45
lần vào năm 2005. Chỉ tiêu bình quân của 20% nhóm hộ nghèo nhất vào
năm 2001 là 121.000 đồng/ người/ tháng trong giai đoạn 2001- 2005.
Những kết quả đạt được đã tạo được sự đồng thuận cao trong xã hôi.
Trên đà những kết quả đã đạt được, văn phòng CTMTQG
XĐGN&VL đã trình Thủ tướng chính phủ chương trình hoạt động giai
đoạn 2006- 2010. Chương trình hoạt động trong giai đoạn này bao gồm:
3.1. Tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu
nhập
3.1.1. Chính sách tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo:
Mục đích: Cung cấp tín dụng cho các hộ nghèo có sức lao động, có
nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất, tăng thu nhập và tự vượt nghèo.
Đối tượng, phạm vi: Hé nghèo, ưu tiên chủ hộ là phụ nữ, hộ có
người tàn tật, hộ đồng bào dân téc thiểu số có sức lao động, có nhu cầu vay
vốn để sản xuất kinh doanh, làm nền nhà vượt lũ, chuộc lại đất sản xuất.
Hộ mới thoát nghèo sẽ được hưởng lợi từ chính sách này thêm 2 năm kể từ
khi cấp xã công nhận thoát nghèo. Chính sách này thực hiện trên phạm vi
duyệt của UBND xã. Có cơ chế thưởng, phạt đối với người, tập thể làm tốt
hoặc không tốt.
- Áp dụng lãi suất cho vay thấp hơn lãi suất thị trường khoảng từ 25-
30% và từng bước điều chỉnh gần với thị trường, đảm bảo bền vững về tài
chính của các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, những hộ nghèo là dân téc thiểu
số và vùng đặc biệt khó khăn vẫn có ưu tiên về lãi suất.
Kết quả dự kiến: Đến hết năm 2010, sẽ có 7,5 triệu lượt hộ nghèo
được vay vốn tín dụng ưu đãi từ NHCSXH để vượt nghèo, bình quân mỗi
năm khoảng 1,5 triệu hộ.
Nhu cầu về vốn: Tổng số vốn cần cho tín dụng ưu đãi hộ nghèo
khoảng 26 nghìn tỷ đồng, trong đó, số vốn hiện có 12 nghìn tỷ đồng, cần
huy động thêm 14 nghìn tỷ đồng. Ngân sách Trung ương (NSTW) cấp
3.614 tỷ đồng trong 5 năm, chủ yếu để cấp bù chênh lệch lãi suất.
3.1.2. Chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ nghèo dân téc thiểu
số (DTTS):
Mục đích: Giải quyết đất sản xuất theo định mức quy định cho các
hộ nghèo DTTS không còn đất hoặc thiếu đất để phát triển sản xuất, duy trì
thu nhập ổn định và từng bước tăng thu nhập, vượt nghèo bền vững.
Đối tượng, phạm vị: Hé nghèo DTTS không có đất hoặc thiếu đất
sản xuất (thực hiện theo Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/7/2004 của
Thủ tướng Chính phủ)
Cơ quan quản lý: Bé Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Cơ quan thực hiện: Các tỉnh có đồng bào DTTS
Nội dung:
- Đối với những địa phương còn quỹ đất: Giao cho hộ đồng bào dân
téc thiểu số với mức đất sản xuất tối thiểu là 0,5 ha đất nương, rẫy hoặc
0,25 ha đất ruộng lúa nước một vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nước 2 vô.
- Đối với những địa phương không còn quỹ đất: Kết hợp với tín
dụng, hỗ trợ các hộ nghèo thiếu đất do bị cầm cố, có đủ vốn để có thể
chuộc lại đất canh tác của mình. Ngoài ra sử dụng giải pháp đào tạo nghề
- Trang bị kiến thức và kỹ năng ra các quyết định sản xuất kinh
doanh, xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp với thị trường, điều kiện tự
nhiên và lợi thế cạnh tranh của địa phương.
- Trang bị kiến thức và kỹ năng về khuyến nông, lâm, ngư thông qua
áp dụng khuyến nông có sự tham gia của dân, hội nghị đầu bờ, tập huấn
trên cơ sở mô hình thực tế. Gắn kết chặt chẽ khuyến cáo tiến bộ kỹ thuật
với giới thiệu phương pháp tổ chức sản xuất, bảo quản chế biến, hạch toán
kinh tế và tiêu thụ sản phẩm.
- Hỗ trợ việc hình thành và tổ chức hoạt động của các tổ chức
khuyến nông tự quản như câu lạc bộ khuyến nông, nhóm tín dông - tiết
kiệm, nhóm nông dân cùng sở thích; quản lý tổng hợp dịch hại (IPM).
- Cung cấp các thông tin khoa học và kỹ thuật, thị trường cho nông
dân, nhất là người nghèo ở vùng sâu và vùng xa.
- Tăng cường đội ngò cán bộ khuyến nông ở các xã nghèo, xã đặc
biệt khó khăn (ĐBKK) và thôn, bản. Có cơ chế phù hợp về tổ chức, đào
tạo, sử dụng và đãi ngộ đối với cán bộ khuyến nông cơ sở. Đào tạo cán bộ
khuyến nông thôn bản về phương pháp khuyến nông và phương pháp tiếp
cận cộng đồng.
Cơ chế thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các Bộ
ngành xây dựng chương trình tập huấn khuyên nông, lâm ngư và hướng
dẫn tổ chức thực hiện.
- Giảm dần trợ cấp cho không, tăng sự đóng góp của người dân vào
việc áp dụng kỹ thuật tiến bộ. Hỗ trợ chi phí vật tư trình diễn là 80-100%
đối với khuyến nông cho người nghèo là DTTS ở vùng cao, vùng sâu, vùng
xa và 50% đối với người nghèo ở các vùng khác, phần còn lại, huy động sự
đóng góp của dân.
Thời gian thực hiện: Từ 2006 - 2010.
Kết quả dự kiến: Đến hết năm 2010, khoảng 5 triệu lượt người được
tập huấn, tham gia mô hình, hội nghị đầu bờ về khuyến nông - lâm - ngư,
Cơ chế thực hiện:
- Sở LĐTB&XH xây dựng kế hoạch dạy nghề gắn với giải quyết
việc làm cho người nghèo trình UBND cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức
hướng dẫn thực hiện.
- Nhà nước trực tiếp chi trả phí dạy nghề, giới thiệu việc làm cho
người nghèo hoặc trả thay cho người nghèo đối với cơ sở dạy nghề, trung
tâm dịch vụ việc làm.
- Để đảm bảo hiệu quả của đào tạo nghề, người học phải đóng góp
10% kinh phí học nghề, trường hợp người học là DTTS nghèo, được miễn
100% học phí.
- Đối với doanh nghiệp tổ chức dạy nghề và tiếp nhận người nghèo
vào làm việc ổn định từ 2 năm trở lên thì được trợ giúp một khoản kinh phí
bằng mức trợ giúp của nhà nước cho người nghèo học nghề.
Thời gian thực hiện: Từ 2006 - 2010.
Kết quả dự kiến: Đến 2010, khoảng 1,5 triệu người nghèo được hỗ
trợ học nghề và tạo việc làm tại chỗ, việc làm trong các doanh nghiệp, các
hợp tác xã, các nông lâm trường, khu kinh tế quốc phòng và lao động ở
nước ngoài.
Nhu cầu vốn và nguồn vốn: Nhu cầu vốn là 3000 tỷ đồng, trong đó,
Trung ương hỗ trợ 2.500 tỷ, NSĐP 350 tỷ đồng, huy động cộng đồng 150
tỷ đồng.
3.1.5. Dự án phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã đặc biệt khó
khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và các xã nghèo:
Mục đích: Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu phục sản xuất và
dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo và
các xã nghèo góp phần đẩy nhanh tiến độ giảm nghèo ở các xã này.
Đối tượng và phạm vi: 157 xã ĐBKK (dự kiến bổ sung lên 300 xã)
vùng bãi ngang ven biển và hải đảo được xác định theo Quyết định
106/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và 700 xã nghèo theo tiêu chí
của các tỉnh.
Đến năm 2010, cơ bản các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải
đảo, các xã nghèo có đủ các công trình CSHT thiết yếu (khoảng 3000 công
trình).
Thời gian thực hiện: Từ 2006 - 2010.
Nhu cầu vốn và nguồn vốn:
- Đối với các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển và hải đảo: Tổng
nguồn vốn 1.450 tỷ, trong đó Trung ương hỗ trợ 1050 tỷ đồng, quốc tế hỗ
trợ 300 tỷ đồng và huy động cộng đồng 100 tỷ đồng.
- Đối với các xã nghèo: Tổng kinh phí đầu tư cho các xã nghèo là
2.200 tỷ đồng. Trong đó: 1.750 tỷ đồng từ ngân sách địa phương, 250 tỷ
đồng từ các tổ chức quốc tế và 200 tỷ đồng huy động cộng đồng.
3.1.6. Dự án nhân rộng mô hình XĐGN:
Mục đích: Nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả góp phần
đẩy nhanh tốc độ giảm nghèo chung của cả nước.
Đối tượng, phạm vi: Hé và các xã nghèo nơi có điều kiện phát triển
vùng nguyên liệu và các xã nghèo thuộc các vùng sinh thái có điều kiện
nhân rộng, ưu tiên tập trung vào những vùng khó khăn nhất.
Cơ quan quản lý: Bé Lao động - Thương binh và Xã hội.
Cơ quan thực hiện: Các doanh nghiệp và một số địa phương.
Nội dung:
- Tổng kết đúc rút kinh nghiệm các mô hình đã triển khai trong giai
đoạn 2001-2005, kể cả các các mô hình do các địa phương và các tổ chức
đoàn thể tự huy động nguồn lực thực hiện.
- Duy trì và mở rộng các mô hình có hiệu quả hiện có bằng nguồn
lực của địa phương, các doanh nghiệp và chính các hộ nông dân.
- Đẩy mạnh việc tuyên truyền và hỗ trợ nhân rộng các mô hình có
hiệu quả hiện có và mở rộng sang các lĩnh vực khác như chăn nuôi, chế
biến thực phẩm, may mặc, ưu tiên mô hình liên kết giưa doanh nghiệp với
hộ nghèo phát triển vùng nguyên liệu.
- Giám sát đánh giá việc nhân rộng mô hình
- Cho vay tín dụng khẩp cấp, cho vay tín dụng bổ sung trong thôn
bản giúp các hộ có nhu cầu vốn duy trì và mở rộng sản xuất (không quá
50% số tiền của quỹ).
- Hỗ trợ khắc phục rủi ro cá biệt khi hé gia đình gặp phải.
Cơ chế thực hiện:
- Bộ LĐTB &XH phối hợp với các địa phương hướng dẫn xây dựng
kế hoạch huy động, sử dụng và quản lý quỹ trên nguyên tắc: “Công khai,
dân chủ, trách nhiệm, minh bạch”.