I HC QUC GIA H NI
TRNG I HC GIO DC
************* NGUYN TH THY QUảN Lý ĐộI NGũ GIáO VIÊN TRƯờNG TRUNG HọC PHổ THÔNG
TRầN NHÂN TÔNG - Hà NộI THEO HƯớNG CHUẩN HóA
LUN VN THC S QUN Lí GIO DC
CHUYấN NGNH : QUN Lí GIO DC
M S: 60 14 01 14 Ngi hng dn khoa hc: GS.TS NGUYN C CHNH
H NI 2014
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
BDTX
CBGV
CBQL
CNTT
CNH – HĐH
CNXH
CSVC
ĐH – CĐ
ĐHSP
ĐNGV
HS
GV
GD & ĐT
GDQP – AN
GVTH
HSG
HTGDQD
NNGVTH
OECD
PHHS
QLGD
TB
THCS
THPT
TTGD
UBND
: Bồi dưỡng thường xuyên
: Cán bộ giáo viên
Mục lục iii
Danh mục các bảng vi
Danh mục biểu đồ, sơ đồ vii
Mở đầu 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 5
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên Trung học
phổ thông. 5
1.1.1. Nghiên cứu nước ngoài. 5
1.1.2. Nghiên cứu trong nước. 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài. 7
1.2.1. Quản lý. 7
1.2.2. Quản lý giáo dục. 9
1.2.3. Quản lý nhà trường. 10
1.2.4. Giáo viên. 12
1.2.5. Đội ngũ giáo viên 12
1.2.6. Quản lý đội ngũ giáo viên. 13
1.2.7. Chuẩn hóa và chuẩn hóa ĐNGV Trung học phổ thông. 14
1.3. Vai trò và các đặc trưng giáo dục Trung học phổ thông. 15
1.3.1. Giáo dục Trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân. 15
1.3.2. Giáo dục Trung học phổ thông với yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên. 16
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuẩn hóa nghề nghiệp giáo viên Trung học phổ
thông. 19
1.4. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên THPT theo hướng Chuẩn hóa 20
1.4.1. Cách tiếp cận chuẩn hóa trong quản lý đội ngũ giáo viên THPT trong giai
đoạn hiện nay. 20
iv
1.4.2. Quy trình quản lý đội ngũ giáo viên THPT theo hướng Chuẩn hóa. 25
1.5. Những yêu cầu mới tác động tới quản lý đội ngũ giáo viên THPT. 35
Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG TRẦN NHÂN TÔNG – HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 77
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp. 77
3.1.1. Tính cần thiết. 77
3.1.2. Tính khả thi. 77
3.1.3. Tính hiệu quả. 77
3.1.4. Tính đồng bộ. 78
3.1.5. Tính kế thừa. 78
3.2. Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông Trần Nhân
Tông - Hà Nội theo hướng Chuẩn hóa. 78
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CBQL và ĐNGV về tác dụng xây dựng
hệ tham chiếu cho các tiêu chuẩn, tiêu chí trong Chuẩn nghề nghiệp. 78
3.2.2. Biện pháp 2: Tổ chức cho đội ngũ giáo viên thảo luận, đúc rút bộ Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên. 80
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức triển khai thực hiện các công việc để đạt Chuẩn nghề
nghiệp giáo viên. 82
3.2.4. Biện pháp 4: Tổ chức đánh giá đội ngũ giáo viên của trường theo bộ Chuẩn
nghề nghiệp giáo viên. 84
3.2.5. Biện pháp 5: Đăng kí đánh giá ngoài đội ngũ giáo viên. 88
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý đội ngũ GVTH theo hướng Chuẩn hóa. 89
3.4. Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đội ngũ
giáo viên trung học theo hướng Chuẩn hóa. 91
3.4.1. Đối tượng khảo nghiệm. 91
3.4.2. Cách đánh giá. 91
3.4.3. Kết quả đánh giá. 91
3.5. Tiểu kết chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
đề xuất ở trường THPT THPT Trần Nhân Tông - Hà Nội 95 vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 2.1: Kết quả học tập của học sinh từ năm 2010 đến 2013 43
Biểu đồ 2.2: Kết quả rèn luyện của học sinh từ năm 2010 đến 2013 43
Biểu đồ 2.3: Xếp loại phẩm chất chính trị, đạo đức của giáo viên 48
Biểu đồ 2.4: Tổng hợp kết quả đánh giá xếp loại chuyên môn và nghiệp vụ 50
Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lý 91
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết TW 2 của Hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII
đã khẳng định: “Muốn tiến hành CNH, HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh mẽ giáo
dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển bền
vững”.
Trên thực tế Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng đến vai trò của giáo dục và
coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, là điều kiện tiên quyết để phát triển con người,
là nhân tố quyết định để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế đất nước.
Theo nghị quyết của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khẳng định: “Giáo
viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và đã được xã hội tôn vinh”. Chỉ thị
40 – CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng
cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010
trong mục tiêu tổng quát đã nêu: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
viên tự đánh giá, xếp loại bản thân, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư
quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên các cấp, trong đó có Chuẩn nghề nghiệp giáo
viên trung học.
Thực tế, trải qua 52 năm xây dựng và phát triển, đặc biệt trong 15 năm trở lại
đây trường THPT Trần Nhân Tông đã “thay da, đổi thịt” trở thành địa chỉ tin cậy
của ngành GD & ĐT thủ đô. Đội ngũ lãnh đạo nhà trường luôn tận tụy, năng động
và sáng tạo trong quản lý điều hành đơn vị đã đảm bảo cho nhà trường luôn phát
triển đi lên đáp ứng được yêu cầu hiện tại. Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên trường
THPT Trần Nhân Tông chưa đồng bộ, còn một số giáo viên chưa đạt chuẩn nghề
nghiệp, một số giáo viên còn chậm đổi mới phương pháp, chưa tích cực tiếp cận các
công nghệ, quy trình dạy học hiện đại. Công tác đánh giá, phân loại đội ngũ chưa
thực sự khoa học đôi lúc còn cả nể mang nặng cảm tính. Vì vậy, vận dụng chuẩn
nghề nghiệp trong quản lý đội ngũ giáo viên vừa là yêu cầu, vừa là biện pháp quan
trọng trong việc chuẩn hóa, nâng cao năng lực đội ngũ của nhà trường.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã chọn và nghiên cứu vấn đề “Quản lý
đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Trần Nhân Tông – Hà Nội theo
hướng chuẩn hóa”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất biện pháp Quản lý đội ngũ
giáo viên trường THPT Trần Nhân Tông – Hà Nội theo hướng Chuẩn hóa. 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên trường THPT Trần Nhân Tông –
Hà Nội.
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông
Trần Nhân Tông – Hà Nội theo hướng Chuẩn hóa.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
đó vận dụng vào thực tiễn quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Trần Nhân Tông
– Hà Nội có chất lượng.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Điều tra, khảo sát thực tiễn quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Trần Nhân
Tông – Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
+ Phương pháp phỏng vấn, phân tích, xử lý số liệu; phương pháp khảo sát.
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý giáo dục. Xin ý kiến đóng
góp của các chuyên gia và cán bộ quản lý để đề tài được thực hiện có tính khả thi.
+ Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ giáo viên trung học phổ thông theo
hướng Chuẩn hóa
Chương 2: Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Trần Nhân Tông
– Hà Nội theo hướng Chuẩn hóa
Chương 3: Một số biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường THPT Trần Nhân
Tông – Hà Nội theo hướng Chuẩn hóa 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên Trung
học phổ thông
1.1.1. Nghiên cứu nước ngoài
Quản lý nhằm phát triển ĐNGV đã có nhiều tác giả nghiên cứu, đề cập như:
quyền mạnh mẽ tới các tỉnh thành, các vùng tự trị và các đặc khu hành chính để các cấp
chính quyền có nhiều quyền hơn trong việc phát triển giáo dục cơ bản. Từ các công
trình nghiên cứu trên, nhìn lại ở Việt Nam chúng ta thấy có công trình nào?
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu chuyên sâu như:
Bùi Minh Hiển – Vũ Ngọc Hải – Đặng Quốc Bảo trong quản lý giáo dục, tác
giả đã đưa ra những yêu cầu chung về xây dựng phát triển ĐNGV trong một nhà
trường phải chú ý đến các yêu cầu: đủ về số lượng, đạt chuẩn về chất lượng và đồng
bộ về cơ cấu. Tác giả phân tích các chức năng quản lý trong phát triển ĐNGV từ
việc lập kế hoạch – tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra phải đảm bảo các vấn đề về số
lượng, chất lượng và cơ cấu. Chính việc quan tâm 3 vấn đề: số lượng, chất lượng và
cơ cấu của ĐNGV trong một nhà trường là điều kiện cần cho sự phát triển và cần
chú ý đến tính đồng thuận của ĐNGV mới để tạo điều kiện đủ cho sự phát triển bền
vững của đất nước. Các tác giả đã phân tích sâu nội dung về chất lượng và chất
lượng giáo dục. Đây là vấn đề cần được nghiên cứu trong thực tiễn quản lý ĐNGV
trung học phổ thông hiện nay.
Nguyễn Sĩ Thư đã đề cập đến chất lượng ĐNGV là tổng hòa những thuộc tính,
những giá trị tạo nên ĐNGV. Những thuộc tính này gắn bó với nhau trong một
chỉnh thể thống nhất tạo nên giá trị và sự tồn tại của đội ngũ làm cho giáo viên thực
hiện được sứ mệnh kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội của mình.
Lê Khánh Tuấn trong các giải pháp phát triển ĐNGV trung học cơ sở trong giai
đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tác giả đã xác định giáo viên là yếu tố 7
cơ bản, là “tế bào” của đội ngũ. Tác giả đặt ra yêu cầu đối với người giáo viên là
phải được Chuẩn hóa, hiện đại hóa để đạt các tiêu chuẩn về cá nhân. Trong phát
triển đội ngũ phải đảm bảo tính xã hội hóa là cần có sự tham gia của các lực lượng
xã hội vào công tác bồi dưỡng, đào tạo giáo viên; đồng thời phải đảm bảo tính dân
chủ hóa để phát huy trí tuệ của mỗi cá nhân trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, tự tu
hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra. Ông còn khẳng định “Khi con người
lao động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ
phải hoàn thành và các nhiệm vụ của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt mục tiêu của
tổ chức”.
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau về thuật
ngữ quản lý, tùy theo các cách tiếp cận khác nhau.
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa kinh điển nhất
về quản lý là: “Quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo), và kiểm tra” [ 11, tr. 9 ]
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo: Thuật ngữ “Quản lý” (Tiếng Việt gốc Hán) lột
tả được bản chất của hoạt động này trong thực tiễn, nó bao gồm hai quá trình tích
hợp vào nhau, gắn kết với nhau. Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì
hệ ở trạng thái “ổn định” ; quá trình “Lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ, đưa
hệ vào thế “phát triển”. Quản lý là ổn định và phát triển hệ thống. Người quản lý
phải luôn xác định và phối hợp tốt, sao cho trong “Quản” phải có “Lý” và trong
“Lý” phải có “Quản”, làm cho trạng thái của hệ thống quản lý luôn được ở trạng
thái “cân bằng động”.
Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô tả như một quá trình tác động có định
hướng của chủ thể quản lý lên khách thể, đối tượng quản lý để triển khai các chức
năng nhiệm vụ của tổ chức và đạt được mục tiêu đề ra.
Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Khách thể quản lý là những con người cụ thể và sự hình thành tự nhiên các
quan hệ giữa những con người, giữa các nhóm người khác nhau; là các nhiệm vụ
cần giải quyết để tổ chức thực hiện sứ mạng của mình… 9
Công cụ quản lý và phương tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý như: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ…
Từ những quan niệm trên, có thể hiểu: Quản lý giáo dục là quá trình tác động
có tổ chức và mang tính hệ thống của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm
đưa hoạt động của mỗi cơ sở giáo dục, cũng như toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới
mục tiêu xác định. Đó là những tác động phù hợp quy luật khách quan, hướng tới
việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
Bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của chủ thể
quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện
hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Mục tiêu của quản lý giáo dục chính là trạng thái mong muốn trong tương lai
đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học, hoặc đối với những thông số chủ yếu
của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường. Những thông số này được xác định
trên cơ sở đáp ứng những mục tiêu tổng thể của sự phát triển kinh tế - xã hội trong
từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước. Mục tiêu này gồm: Đảm bảo quyền
học sinh vào các ngành học, cấp học, các lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn. Đảm
bảo chỉ tiêu và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ,
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống vật chất. Xây dựng và hoàn
thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn thể, quần chúng để thực hiện tốt nhiệm
vụ giáo dục và đào tạo.
Đối tượng của quản lý giáo dục là hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh và
tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình GD
& ĐT nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã quy định với chất lượng cao.
Quản lý giáo dục là quá trình tổ chức, điều chỉnh sự vận hành của các yếu tố cơ
bản như: đường lối, chiến lược và chính sách giáo dục của đất nước; cán bộ quản lý
giáo dục; giáo viên, trẻ em, gia đình, đoàn thể và xã hội; CSVC nhà trường; nội
dung, phương pháp giáo dục; hình thức tổ chức giáo dục; kết quả giáo dục.
1.2.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của người Hiệu trưởng
đến tập thể CBGV, người học nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu kế hoạch giáo
- Quản lý quá trình dạy – học; 12
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học;
- Quản lý tài chính trường học;
- Quản lý mối quan hệ giữa con người và cộng đồng.
Tận dụng các nguồn lực đầu tư cũng như các lực lượng xã hội đóng góp, xây
dựng hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường đạt được mục tiêu,
kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường đến một trạng thái mới.
1.2.4. Giáo viên
* Giáo viên: Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ
thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên.
* Giáo viên trường trung học:
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong
nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm
công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý
thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên
làm công tác tư vấn cho học sinh.
Trình độ đạt chuẩn của giáo viên trường THPT: có bằng tốt nghiệp ĐHSP hoặc
có bằng tốt nghiệp Đại học và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.
1.2.5. Đội ngũ giáo viên
Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: ‘‘Đội ngũ là một tập hợp một số đông
người cùng chức năng nghề nghiệp, được tập hợp và tổ chức thành một lực lượng’’.
Có tác giả thì quan niệm như sau: “Đội ngũ giáo viên trong ngành giáo dục là
một tập thể người, bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên; nếu đề cập
đến đặc điểm của ngành thì đội ngũ đó chủ yếu là một đội ngũ giáo viên và đội
ngũ cán bộ quản lý giáo dục”.
dưỡng, nâng ngạch, nâng bậc, kiểm tra, đánh giá và giải quyết những vấn đề chế độ
chính sách, chế độ tiền lương, khen thưởng, kỷ luật và phân cấp quản lý giáo viên
theo quy định.
Quản lý ĐNGV phải tạo ra một môi trường liên nhân cách để phát triển mọi
nhân cách: nhân cách giáo viên, nhân cách học sinh và nhân cách nhà quản lý. Từ 14
môi trường liên nhân cách này, con người có khả năng tự giáo dục.
Quản lý ĐNGV phải chú trọng đến việc xây dựng tập thể giáo viên nhà trường
trở thành tổ chức biết học hỏi. Thông qua hoạt động học tập của từng cá nhân trong
tổ chức sẽ thúc đẩy tổ chức luôn phát triển.
1.2.7. Chuẩn hóa và chuẩn hóa ĐNGV Trung học phổ thông
* Chuẩn hóa
Chuẩn hóa là những quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù
nhất định (kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, giáo dục, y tế, thể thao …) đáp ứng được
các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó
Chuẩn hóa trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho sự vật, đối
tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng
chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục.
Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng quản lý
giáo dục, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục,
tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục.
* Chuẩn hóa giáo viên Trung học
Chuẩn hóa giáo viên Trung học gắn với các tiêu chuẩn đã được ban hành như:
+ Chuẩn hoá về “Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống”
Như phần trên đã trình bày, chuẩn hóa là quá trình làm cho giáo viên đáp ứng
được các chuẩn đã ban hành. Vì vậy, chuẩn hóa về phẩm chất chính trị đạo đức,
lối sống thực chất là hiện thực hoá được các nội dung và yêu cầu về phẩm chất,
Điều 4, chương I, Luật Giáo dục năm 2005, hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. Các cấp học và trình độ
đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm: (a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và
mẫu giáo; (b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;
(c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề; (d) Giáo dục đại
học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao
đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sỹ, trình độ tiên sỹ. 16
Cơ sở giáo dục là nơi diễn ra các hoạt động giáo dục theo các hình thức chính
quy hoặc không chính quy. Cơ sở giáo dục là đơn vị của HTGDQD Việt Nam.
Trường học là đơn vị chính của cơ sở giáo dục. Các cơ sở giáo dục hướng tới các
mục tiêu giáo dục khác nhau, bởi vậy, các cơ sở giáo dục có thể được tổ chức khác
nhau sao cho phù hợp với mục tiêu giáo dục riêng của mình.
Giáo dục THPT là một bậc học trong Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam,
Luật Giáo dục 2005 và sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2009 ghi rõ: “Giáo dục
trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của
giáo dục trung học cơ sở hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông
thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân lựa
chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi
vào cuộc sống lao động”.
Hiện nay giáo dục THPT được thực hiện trong ba năm học, từ lớp mười đến lớp
mười hai. Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có
tuổi là mười lăm tuổi.
1.3.2. Giáo dục Trung học phổ thông với yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên
1.3.2.1. Vị trí, vai trò, nội dung và phương pháp giáo dục cấp Trung học phổ thông
a. Vị trí, vai trò và mục tiêu giáo dục Trung học phổ thông
Giáo dục phổ thông là bậc học có vị trí then chốt trong hệ thống giáo dục quốc
mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực,
đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động,
sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng
phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập
cho học sinh.
1.3.2.2. Giáo viên Trung học phổ thông
a. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo viên Trung học phổ thông
- Cũng như giáo viên các cấp học, ngành học khác, giáo viên THPT có vai
trò quyết định chất lượng giáo dục đồng thời quyết định sự thành bại của sự