TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
TRẦN BẢO TOÀN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH DƢỢC THÚ Y KHẢO SÁT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA
NGHỆ (CURCUMA LONGA
L.) ĐỐI VỚI VI KHUẨN
ESCHERICHIA COLI
VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA NGHỆ
LÊN SỰ TĂNG TRƢỞNG CỦA GÀ
C4
KHẢO SÁT TÍNH KHÁNG KHUẨN CỦA
NGHỆ (CURCUMA LONGA L.) ĐỐI VỚI VI KHUẨN
ESCHERICHIA COLI
VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA NGHỆ
LÊN SỰ TĂNG TRƢỞNG CỦA GÀ
C4 ii
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
tài: “Khảo sát tính kháng khuẩn của nghệ (curcuma longa l.) đối với vi
khuẩn Escherichia coli và ảnh hƣởng của nghệ lên sự tăng trƣởng của gà”, do
sinh viên Trần Bảo Toàn thc hin ti B môn Thú Y, khoa Nông Nghip & Sinh
Hc ng Di Hc C tháng 8/2014 n tháng 12/2014. C4 C4
Duyệt Bộ Môn Giảng viên hƣớng dẫn ThS. Bùi Thị Lê Minh C4
TÓM LƢỢC
Đề tài nghiên cứu tính kháng khuẩn của nghệ (Curcuma longa L.) đối với vi khuẩn
E.coli và sử dụng nghệ trong phòng bệnh tiêu chảy trên gà được thực hiện từ
tháng 8 đến tháng 12 năm 2014.Đề tài đã ghi nhận được kết quả MIC của dịch
chiết củ nghệ tươi đối với các giống vi khuẩn E. coli được phân lập trên gà thả
vườn nuôi tại các nông hộ ở Thành phố Cần Thơ là 50-100 µg/ml. Kết quả thí
nghiệm cho thấy, các chỉ tiêu về tăng trọng, hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR) của
gà ở các nghiệm thức có bổ sung nghệ tươi vào khẩu phần tương đương với
nghiệm thức không bổ sung nghệ tươi và mức tiêu tốn thức ăn của gà qua các tuần
tuổi ở các nghiệm thức có bổ sung nghệ tươi thấp hơn so với nghiệp thức không bổ
sung nghệ. Cụ thể, nghiệm thức bổ sung nghệ tươi ở mức 1%, 2%, 3%, 4%, mức
tăng trọng bình quân của gà trong khoảng 205,39 – 224,21 g/con/tuần, tiêu tốn
thức ăn trung bình của gà dao động ở mức 2,34 – 2,43. Việc bổ sung nghệ tươi vào
khẩu phần thức ăn cho gà ở các mức 1%, 2%, 3%, 4% phòng được bệnh tiêu chảy
do vi khuẩn E.coli.
T khóa: c ngh, vi khun E.coli, h s chuyn hóa th
v
MỤC LỤC
Trang ta i
Trang duyt ii
Li c iii
c iv
nh n c ch ti thiu ca dch chit c
ngh (MIC) 19
3.2.3 B trí thí nghim nghiên cu s dng ngh phòng bnh tiêu chy
trên gà 21
lý s liu 27
T QU VÀ THO LUN 28
4.1 Kt qu nh MIC ca dch chit c ngh i vi vi khun
E.coli 29
4.2 Hiu qu ca vic b sung ngh vào khu phng tiêu tn
tha gà qua các tun tui 30
4.3 Hiu qu ca vic b sung ngh vào khu phng ca gà
các tun tui 31
4.4 Hiu qu ca vic b sung ngh vào khu phn h s chuyn
hóa tha gà các tun tui 32
4.5 Kt qu theo dõi bnh tiêu chy do vi khun E.coli 33
T LU NGH 34
5.1 Kt lun 34
ngh 34
TÀI LIU THAM KHO 35
PH 39
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CH VIT TT CH VI
CRD Chronic Respiratory Disease
sinh hc
6
2.3
Nhu
17
2.4
17
3.1
N dch chit c ngh c pha loãng các ng nghim
21
3.2
Thành phng ca loi ththí nghim
23
3.3
Quy trình tiêm phòng vaccine phòng bnh cho gà
25
4.1
Kt qu xác nh MIC
28
4.2
ng tiêu tn tha gà qua các tun tui (g/ngày)
30
4.3
ng bình quân ca gà qua các tun tui (g/con/tun)
31
4.4
H s chuyn hóa tha gà qua các tun tui
32
1
CHƢƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
N gà c ta o ra nhc tin ln. Theo s liu
thng kê ca Tng cc Thng kêm c t mc
314755 nghìn con, sng tht gia cm t 746,9 nghìn tn (Tng cc thng
kê, 2013). T kt qu thng kê trên y rng m
là ngun cung cp thc phm ln, mang li li nhun cao, góp ph
t Vic phát tri gà m
ch bnh tiêu chy trên gà xut hing xuyên dn
n gà cht, gim t c n kinh t
(Kabir, 2010). Bnh tiêu chy trên gà xut hin mi la tuc bit gà con
n 6 ngày tui có t l nhim bnh cao (H Th Vit Thu và Nguyn
c Hin, 2012). Vi khun Escherichia Coli (E. coli) là mt trong nhng nguyên
nhân ch yu gây bnh tiêu chy trên gà. Vi khun này hin ding xuyên
trong h tiêu hóa, ngoài ra vi khun E. coli còn tn ti trong phân, thc
ung và chn chung (Barnes, 2008).
S dng kháng sinh u tr tiêu chy do E. coli trên gà mang li hiu qu
tích c gây nhiu bt li không nh n xut,
gây tn phng vt, mt an toàn v m và
làm phát trin các loi vi khu kháng vi kháng sinh (Yang et al., 2009).
Chính vì vy, gi ta nhc nhin vic b sung các hot cht có tính
kháng khun có ngun gc thc vt vào tht nuôi. Các hot cht có tính
kháng khun có tác dng c ch s phát trin ca vi khun (Fagbemi el al., 2009),
không gây hing kháng thuc, không tsn phng vt, gii
Tên gt kim.
Ngh có nhiu c , Indonesia, Campuchia, Lào, Vit Nam và các
c nhi Tt Li, 2012).
2.1.1 Đặc điểm thực vật
Tt Li (2012), ngh là mt loi c thn 1m. Thân r thành
c hình tr hot, khi b hoc ct ngang có màu vàng cam sm. Lá hình trái
xoan thon nhn u, hai mu nhn dài ti 45cm, rng ti 18cm. Cun lá
có b. Cm hoa mc t gia các lá lên, thành hình c hu th khum
hình nón ru tròn màu xanh lc nht, lá bc bt th h
nht. Tràng có phin, cánh hoa ngoài màu xanh lc vàng nht, chia thành ba thùy,
ng và phng,
i hõm thành máng sâu. Qu bng 3 van. Ht có áo ht.
c trng kh làm gia v và thuc cha bnh.
Ngh c thu hoch vào mùa thu, ct b ht r riêng, thân r riêng. Mun
c lâu phi hp ngh trong 6 12 gi ng hoc sy
khô.
Hình 2.1: Cây ngh Curcuma longa L.
Institute of Materia Medica HANOI WHO/WPRO
7.83
Béo (g)
9.88
Carbohydrate (g)
64.93
Canxi (g)
0.182
Photpho (mg)
268
Mui (mg)
38
St (mg)
41.42
Thiamine (mg)
0.152
Riboflavin (mg)
0.233
Acid Ascorbic (mg)
25.85
Hình 2.2: Công thc hóa hc ca curcumin (difer-uloylmethane)
(Araújo C. A. C. and Leon L. L., 2001) 5
2.1.3 Một số nghiên cứu về tác dụng dƣợc lý của củ nghệ
Ngh có kh ích thích s bài tit mt ca t bào gan do có cha cht
paratolyl metylcacbinol, cht curcumin gây co bóp túi mt Tt Li, 2012).
Curcumin trong ngh có hong mt tác nhân chng viêm mnh c
chng minh bi Lukita-Atmadja et al., (2002). Các hp cht này có th c ch các
6
Ozaki et al., (2000), curcumin
apoptosis
Wahlstrom and Blennow (1978), ng minh rng hot cht curcumin vi liu
1-5 g/kg chut không gây ra bt k tác dng ph nào c i khong 75%
qua phân, c tiu có xut hin du vt ca curcumin, có kh chuyn
hóa nhanh chóng trong .
Mt nghiên cu ca N. K. S. Gowda et al., ra rng s b sung bt c
ngh vào khu phn thci thin trng ca gà con. AL-Sultan
S. I., (2003), mc b sung 0,5% bt c ngh vào khu phn th
s ng tr u phn bình
ng). Theo Fagbemi et al., (2009) dch chit xut thô ca ngh c ch tt c các
vi khun Gram âm, n c ch ti thiu (ng 4 - 512 mg/ml.
Bng 2.2 Curcumin và các dn xut t Curcuma longa L. và các hot tính sinh
hc (Araújo C. A. C and Leon L. L., 2001)
Hot cht
Công thc hóa hc
Tác dng
Curcumin
Kháng khun
Kháng HIV
Chng oxy hóa
Kháng viêm
c ch s phát
trin ca khi u
Ar-turmerone
- ng vi c. Cho thêm 250 g bt c ngh khô và
n khi còn phân nc. Cho hn h
mát và sch s.
- Cho 3 mung súp hn hp ngh c ung và cho gà ung hàng ngày
n khi nào khi bnh. Ling áp dng cho 10 con gà. (Ethnoveterinary
medicine in Asia - Poutry, 1994)
2.2 Các nguyên nhân gây tiêu chảy trên gà
2.2.1 Nguyên nhân không truyền nhiễm dẫn đến tiêu chảy trên gà
Nguồn con giống kém chất lượng
to ra ngun con ging chng, gia cm con khe mnh do nhiu yu t to
m phi nuôi vi ch ng tt, sch bnh không mang các
mm bnh truyn nhim. Trong quá trình p, lò p phm bo v sinh, nhi,
nu có sai sót s dn các chng long ca phôi trng, ng
n quá trình hình thành phôi thai làm cho gia cm con phát trin không bình
ng gây ra các bnh bm sinh tu kin cho các mm bnh xâm nhp và
gây bnh cho gà ngay t u (Võ Bá Th, 2000). 8
m thing chB8, B2, vitamine D, vitamine A,
các loi mui khoáng dng các chng trong trng gim
cho các chng long bu di m không sch
bnh, mc các bnh truyn nhim, các mm bnh này xâm nhp vào phôi trong quá
trình hình thành trng bung tr lây bnh cho
gia cm con (H Th Vit Thu và ctv., 2012).
Quy trình ấp nở không đạt yêu cầu
Trng bo quc khi p dn nhiu bii v chng sinh hc
trong trng, s gây ra nhng bii bnh lý trong quá trình phát trin ca phôi.
Gà con n ng b dính bn do lòng trng trt, gà mi n nng
2.2.2 Vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy trên gà
Vi khun E.coli là vi khun ph bin nht, chim 80% vi khun hiu khí sng
rut (Trn Cm Vân, 2001). Vi khun thuc chi Escherichia h
Anterobacteriaceae, là nhng trc khun ngn, Gram âm, có hình dng nht,
không có kh n này có th c và
hình dng: trong t bào vi khuc nh n dng t do,
ng là 2-3 x 0,6 µm. Hu ht các chng vi khun E.coli ng và có lông roi.
Vi khun có th b vô hot nhi
o
C trong 30 phút, 70
o
C trong 2 phút,
u kin có th sng lâu. Vi khun có kh kháng
vi nhiu kim loi nng, km, thy ngân và các cht sát trùng
n hp amonium, oxy già, formadehyde và chlorhexidine (H Th Vit Thu
và Nguyc Hin, 2012).
Đặc tính nuôi cấy: E. coli là trc khun hiu khí và ym khí tùy tin, có th sinh
ng nhi t 5 40
0
C, nhit ti ho là 37
0
C, pH thích hp là 7,2 7,4,.
Nuôi cy tng NA sau 24 gi 37
o
C hình thành nhng khun lc tròn,
t, màu tro trng nh ng kính t 1 3 mm (Nguy
1997)
Đặc tính sinh hóa: Vi khun E.coli phân lp t gia c m sinh hóa
gin E.coli phân lp t các loài vt khác, có kh
Vi khun E. coli gây bnh trên gia cm là nhóm APEC (Avian Pathogenic E. coli)
thuc serotype O1, O2, O78 gây bng rut là do kt hp vi nhiu yu t
ngoi cnh và nhân t m ng (Lê Hng Mn, 1999)
Triu chng tiêu chy là do nhim nhng type vi khuc tc gây bng
rut (ETEC enterotoxigenic E.coli), vi khun E.coli gây xut huyng rut,
(EHEC enterohemorrhagic E.coli), vi khun E.coli gây bnh lý rut (EPEC
enteropathogenic E.coli) hay vi khun E.coli có th xâm nhp qua rut (EIEC
enteroinvasive E.coli u có yu t c lc riêng. Nhng chng
thuc type EHEC và EPEC có kh nh trên b mt niêm
mc rut. Nhng ch c gi là AEEC (attaching and effacing E.coli).
ETEC tic t c t các mô rut vào trong lòng rut ca gà gây ra
hing tiêu chy (H Th Vit Thu và Nguyc Hin, 2012).
Theo nghiên cu ca H Th Vit Thu (2012), vi khun E. coli ng xuyên hin
ding ruc thi qua phân vi s ng ln. Bnh có th lây qua
ng tiêu hóa, qua v ng hô hp b tn
Mycoplasma, virus gây bnh viêm ph qun truyn nhim, virus
Newcastle c lc thp, ngoài ra bnh có th lây lan qua trng do trng nhim
E. coli hoc nhim t vòi trng hoc ng dn trng ca gà m (có khong 26,5%
trng nhim E. coli t gà m b nhim E. coli). T l nhi
ng trên 10%, t l nhim b khi gia cm mi n n 6 ngày tui.
T l chng th n 20%.
Triệu chứng và bệnh tích
Triu chng: t mi, tm li ty phân có màu
vàng nht, hu môn dính bt phân.
Bc do tích t ca dch
tit có fibring h
m màu, có màu xanh ca mu, làm cho vùng
t, có nhiu ht manh tràng, tá tràng, màng treo rut. Viêm
phi, viêm túi khí, túi khí dc, có nhiu cht dch casein trên b mt ca
ng hô hp. y, viêm khp và nhng mô mm bao xung quanh
phân hoc nhng trng b nt. Cn sát trùng v sinh trng trong vòng 2 gi sau khi
. Nu trng nhim khun b v trong quá trình p hoc dng c máy p b nhim
khun s là ngun lây nhim quan trm bo máy p phm
bo nhi úm cho gà con. Gà c s có th gic
t l cht nu b nhim E. coli. Cung cp khu phm và giàu vitamin A, E
và selenium., các men tiêu hóa (Acidophilus lactobacillus hay Bacillus subtilis)
cho gia cm giúp hn ch s nh v ca vi khun E. coli ng rut (H Th
Vit Thu và Nguyc Hin, 2012).
u tr: E. coli nhy cm vi nhiu lo
chlortetracylin, neomycin, nitrofurans, gentamicin, spectinomycin, streptomycin và
các sulfamide. Hin nay nhóm fluoroquinolone có hi u tr bnh
E. coli trên gà (H Th Vit Thu và Nguyc Hin, 2012).
12
có biu hin triu ch ng rt ln vì tui này virus làm tn
n dch làm gim kh n dch ca gà. Thi
gian nung bnh t 2 3 ngày, bnh xy ra thình lình, gà b c,
ng chong, gà tiêu chy phân có màu trng xám hoc xanh lá cây có
nhic, gà rn sung con
khác xúm li m, có th t chính nó m, hu môn bc và có
th cht (H Th Vit Thu và ctv., 2012). Khi bu xut hin bnh gà b st rt
cao, ung nhi cân bng nhit. Gà st cao nm trên nn chung v
m . Gà b m c do tiêu chy s d n nhiu hi ng bnh lý.
t cân bng sinh hng rut s làm nhiu chng E. coli có lt
bin tr thành có hi (các chng E. coli có hc E. coli có li
kim ch m u kin sinh sp nhiu
ln gây ri lon tiêu hóa, viêm rut Khi các vi khun E. coli xâm nhp qua mao
mch rut vào máu chúng gây nên nhim trùng huyt do virus
nay li sE. coli. Các E. coli c di chuy
quan khác nhau chúng tit ra các nc t gà và làm cho
gà thêm mt mi, tình trng bnh nng h
Khi gà b nhim Gumboro ghép vi E. coli có nhng biu hing
nhic, gà nm bi do st cao thic và nhim nc t
nên rt yu. Phân gà tiêu chu loãng vàng hoc loãng trng sau chuyn
c trng vàng kéo thành si dính ha bt khí, dn
gà cht nhanh. Ngoài bn hình cng bii trên túi
fabricius b xut huyt hoc teo li, xut huyc. Khi ghép vi E.
coli có thêm các bnh tícng rut b viêm cha nhiu cht nhày, gan và lách
m. Trên các màng bao tim, gan có ph fibrin có màu trng ngà
Bệnh Newcastle trên gà
Bnh Newcastle do virus Newcastle ,
c hu hng ri vào máu gây nhim trùng huyt, bi huyn
nht và cht nhiu nh u ki m bo v sinh, môi
ô nhim mm bnh. Niêm mc ru tn
ng tu kin thun li cho vi khun E. coli ng rut phát trin
gây nên bnh k phát.
Triu chi, tiêu chy phân nhic, loãng màu vàng,
phân sng. Sau chuyn sang màu nâu có ln máu. Khi ghép vi vi E. coli
u môn dính máu. Gà m li nm góc chung, lông
c thiu máu nht nhc nhiu. Sau 1 2
ngày mt s
Bnh tích: viêm xut huyt hoi t nhng vùng khác nhau, rut phình to do
a nhiu d
trên b mt gan, mày ph
2.4 Xác định giá trị MIC bằng phƣơng pháp pha loãng
Mục tiêu
Da trên s a n pha loãng ci vi s
ng ca vi khun trong mi n kháng sinh khác nhau mà tc
n c ch ti thiu ca kháng sinh có kh n s ng ca 15
vi khun. ng lc s dng
nh m kháng hoc nhy cm c i vi các
ging vi khuc ting (Nutrient Broth
NB) hong BHI (Beef Heart Infusion). Bi
ta có th c n ti thiu ca kháng sinh hay hot cht có tính
kháng khun i vi tng loi vi khun tính toán u tr
thích hp.
X MIC bng
c áp dng hu ht các phòng nghiên cu vi sinh, giám sát dch t hc
kính xung quanh. u chnh nhi i m
phù hp, khi nhi nóng quá mc (gà con ti) thì nâng cao hoc tt
bc li nu quá lnh (gà con t l tht
i v là khi gà con tu trong chung. Sau 2 tun, ch cu
i và ctv., 2000).
).