nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của tỏi (allium sativum l.) đối với vi khuẩn escherichia coli và ảnh hưởng của tỏi lên sự tăng trưởng của gà - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

VÕ NGỌC DUY

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN CỦA
TỎI (Allium sativum L.) ĐỐI VỚI VI KHUẨN
ESCHERICHIA COLI VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA
TỎI LÊN SỰ TĂNG TRƢỞNG CỦA GÀ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH DƢỢC THÚ Y

CẦN THƠ - 2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH DƢỢC THÚ Y

NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN CỦA
TỎI (Allium sativum L.) ĐỐI VỚI VI KHUẨN
ESCHERICHIA COLI VÀ ẢNH HƢỞNG CỦA
TỎI LÊN SỰ TĂNG TRƢỞNG CỦA GÀ

Giảng viên hƣớng dẫn



ThS. Bùi Thị Lê Minh

Cần Thơ, ngày….tháng…..năm 2014
Duyệt Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng

ii


LỜI CẢM ƠN

Trải qua một quá trình theo học tại trƣờng Đại học Cần thơ, hôm nay tôi đã hoàn
thành luận văn tốt nghiệp của mình. Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận
văn ngoài nổ lực của bản thân, còn có nguồn động viên gia đình, bạn bè và sự dạy
bảo tận tình của quý thầy cô. Tôi xin gửi lời cảm ơn và lòng biết ơn sâu sắc đến gia
đình của mình, đặc biệt là mẹ của tôi - ngƣời đã dành trọn tình thƣơng và hy sinh
một đời ngƣời cao cả cho tôi đƣợc cất bƣớc đến trƣờng.
Xin trân trọng ghi nhớ công lao và lòng biết ơn sâu sắc đến cô Bùi Thị Lê Minh là
ngƣời đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Xin
gửi lời biết ơn sâu sắc đến cô Châu Thị Huyền Trang là ngƣời đã nâng đỡ và
động viên tôi trong suốt quá trình theo học tại trƣờng. Cảm ơn các thầy cô Bộ môn
Thú Y và Bộ môn Chăn Nuôi đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm
quý báu, cùng những bài học về nhận thức xã hội trong quá trình học tập tại
trƣờng. Cùng tất cả các anh chị, bạn bè đã động viên, đã chia sẽ và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Cuối cùng xin chúc quý thầy cô cùng các anh, chị, em và các bạn dồi dào sức khỏe
và thành đạt trong cuộc sống.

Võ Ngọc Duy


3.1 Phƣơng tiện nghiên cứu .................................................................................. 19
3.1.1 Thời gian, địa điểm, đối tƣợng nghiên cứu ............................................... 19
3.1.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu ................................................................ 19
3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................ 20
iv


3.2.1 Xác định hàm lƣợng vật chất khô của tỏi ................................................. 20
3.2.2 Xác định MIC của tỏi trên vi khuẩn E.coli ............................................... 20
3.2.3 Bố trí thí nghiệm sử dụng tỏi phòng bệnh cho gà ..................................... 23
3.2.3.1 Trƣớc khi bố trí thí nghiệm ................................................................ 23
3.2.3.2 Bố trí thí nghiệm ................................................................................ 25
3.2.4 Các chỉ tiêu theo dõi ................................................................................. 26
3.2.4.1 Tiêu tốn thức ăn ................................................................................. 26
3.2.4.2 Khối lƣợng và tăng trọng ................................................................... 26
3.2.4.3 Hệ số chuyển hóa thức ăn .................................................................. 26
3.2.5 Phƣơng pháp xử lý thống kê ..................................................................... 26
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................................. 27
4.1 Kết quả xác định MIC của dịch chiết tỏi tƣơi đối với vi khuẩn E.coli ............ 27
4.2 Kết quả khảo sát khả năng tăng trọng của gà .................................................. 29
4.2.1 Ảnh hƣởng của việc bổ sung tỏi tƣơi lên tiêu tốn thức ăn ........................ 29
4.2.2 Ảnh hƣởng của việc bổ sung tỏi tƣơi lên tăng trọng ................................. 29
4.2.3 Ảnh hƣởng của việc bổ sung tỏi tƣơi vào khẩu phần đến hệ số chuyển hóa
thức ăn của gà .......................................................................................... 31
4.3 Kết quả theo dõi triệu chứng và bệnh tích của gà ........................................... 32
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................... 34
5.1 Kết luận .............................................................................................................. 34
5.2 Đề nghị ............................................................................................................... 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 35
PHỤ CHƢƠNG THỐNG KÊ ........................................................................................ 39


Avian Pathogenic E. coli

BHI

Beef Heart Infusion

IB

Infectious Bronchitis

IBD

Infectious Bursal Disease

RNA

Ribonucleic Acid

PAB

Para Amino Benzoic

NA

Nutrient Agar

NB

Nutrient Broth


Turkey Rhinotracheitis virus

USDA

United States Department of Agriculture

vi


DANH MỤC BẢNG

Bảng

Tựa bảng

Trang

2.1

Giá trị dinh dƣỡng có trong 100 gam tỏi tƣơi

7

2.2

Nhu cầu dinh dƣỡng cơ bản của gà thịt

18


4.2

Tiêu tốn thức ăn của gà qua các tuần tuổi (g/con/ngày)

29

4.3

Tăng trọng bình quân của gà qua các tuần tuổi (g/con/tuần)

30

4.4

Hệ số chuyển hóa thức ăn của gà trong giai đoạn thí nghiệm

31

vii


DANH MỤC HÌNH
Tựa hình

Hình

Trang

2.1


2.6

Viêm mô dƣới da do E. coli

15

2.7

Manh tràng phình to, chứa đầy dịch do E. coli

15

2.8

Viêm mô nhãn cầu do E. coli

16

2.9

Dạng u hạt đƣờng ruột do E. coli

16

3.1

Terra-colivet

19


3.7

Tỏi tƣơi

25

3.8

Tỏi thái nhỏ

25

4.1

Thử nghiệm trên giống vi khuẩn E. coli (E1) (ống 4)

28

4.2

Thử nghiệm trên giống vi khuẩn E. coli (E7) (ống 5)

28

4.3

Thử nghiệm trên giống vi khuẩn E. coli (E9) (ống 5)

28


viii


TÓM LƢỢC
Đề tài nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của tỏi tươi đối với vi khuẩn E. coli và sử
dụng tỏi tươi vào khẩu phần thức ăn ở các mức độ 1%, 2%, 3%, 4% để khảo sát sự
tăng trọng của giống gà Tàu lai Lương Phượng được thực hiện từ tháng 8 đến
tháng 12 năm 2014. Đề tài ghi nhận kết quả MIC của tỏi đối với vi khuẩn E. coli
phân lập trên gà thả vườn tại các nông hộ ở Thành phố Cần Thơ là 12,5 µg/ml, 25
µg/ml. Kết quả thí nghiệm cho thấy, gà ở các nghiệm thức bổ sung tỏi tươi ở 5
tuần tuổi đến 10 tuần tuổi thì mức tăng trọng, hệ số chuyển hoá thức ăn (FCR)
tương đương với nghiệm thức sử dụng thuốc thú y (không bổ sung tỏi) và mức tiêu
tốn thức ăn qua các tuần tuổi đều thấp hơn so với nghiệm thức không bổ sung tỏi.
Cụ thể, ở các nghiệm thức bổ sung tỏi 1%, 2%, 3%, 4% thì hệ số chuyển hoá thức
ăn dao động ở 2,87 - 3,07, tăng trọng bình quân dao động 194,4 - 210,3
g/con/tuần. Kết quả thí nghiệm cũng cho thấy việc sử dụng tỏi tươi vào khẩu phần
ăn của gà ở các mức 1%, 2%, 3%, 4% phòng được bệnh tiêu chảy do E. coli.

ix


CHƢƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Ở Việt Nam, nghành chăn nuôi gia cầm là ngành sản xuất truyền thống, chiếm vị
trí quan trọng và đứng thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của nghành chăn nuôi
nƣớc ta. Chăn nuôi gà chiếm 72-73% trong tổng số đàn gia cầm hàng năm. Năm
2013, đàn gà cả nƣớc đạt 236,4 triệu con, sản lƣợng thịt đạt 762,3 nghìn tấn
(Tổng cục Thống kê, 2013). Song song với việc phát triển của nghành chăn nuôi
gà thì nhiều vấn đề khác cần phải đƣợc quan tâm nhƣ tình hình dịch bệnh. Đặc

phần hoạt hóa tiềm năng của tỏi và nó là một hoạt chất tự nhiên có tính kháng
khuẩn mạnh. Các hợp chất này với các đặc tính sinh học và có tác dụng tốt với
việc làm giảm lƣợng cholesterol ở ngƣời cũng nhƣ các sản phẩm chăn nuôi
(Silagy and Neil, 1994; Konjufca et al., 1997; Chowdhury et al., 2002). Theo
Lewis et al. (2003) việc bổ sung bột tỏi trong khẩu phần của gà thịt có ảnh hƣởng
lên năng suất và hoạt động của vi khuẩn đƣờng ruột.
Từ những nghiên cứu về những đặc tính sinh học của tỏi nêu trên, đề tài “Nghiên
cứu tác dụng kháng khuẩn của tỏi (Allium sativum L.) đối với vi khuẩn
Escherichia coli và ảnh hƣởng của tỏi lên sự tăng trƣởng của gà” đƣợc thực
hiện nhằm mục tiêu:
-

Xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của tỏi trên một số chủng vi
khuẩn E. coli phân lập trên gà thả vƣờn tại các hộ chăn nuôi gà ở thành
phố Cần Thơ.

-

Khảo sát ảnh hƣởng của việc bổ sung tỏi tƣơi vào khẩu phần ăn của gà
đến khả năng tăng trọng và khả năng phòng bệnh tiêu chảy do E. coli cho
gà.

2


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Giới thiệu về cây tỏi
Tỏi có tên khoa học là Allium sativum L, tiếng Latinh “Therica rusticorum”, tên

sulfide và ajoene (Heli Roy, 2005).
2.1.3 Tác dụng và công dụng của tỏi
2.1.3.1 Tác dụng
Allicin tinh khiết là một chất dầu không màu, tính tan trong nƣớc không ổn định,
hòa tan trong cồn, dung môi hữu cơ nhƣ benzen, ether, dễ bị phân hủy trong môi
trƣờng kiềm, acid nhẹ ít bị ảnh hƣởng. Dễ dàng bị phá hủy bởi nhiệt độ và ánh
sáng. Allicin là hoạt chất mạnh nhất và quan trọng nhất của tỏi nhƣng allicin
không hiện diện trong tỏi tƣơi mà nó tồn tại dƣới dạng tiền chất allin. Bản thân
allin hiện diện trong tỏi không có chức năng kháng khuẩn, mà phải qua sự
chuyển đổi bởi enzyme allinase và nƣớc để thành allicin với tính chất kháng
khuẩn cao.
Nồng độ enzyme allinase trong tỏi tƣơi là rất lớn, chiếm đến 10% hàm
lƣợng protein tổng số (10mg/g tỏi tƣơi) đƣợc chứa trong các khoang khác
nhau của củ tỏi. Allin là 1 acid amin, trong tỏi tƣơi alliin và men allinase có
lƣợng tƣơng đƣơng nhau và nằm trong mỗi ngăn riêng biệt (Reuter et al.,1996).
Khi củ tỏi bị dập hoặc nghiền nhuyễn, men allinase đƣợc giải phóng và sẽ xúc
tác phản ứng thủy phân tạo ra allicin (Peter Josling, 2005). Do đó, càng cắt nhỏ
hoặc càng giã nhuyễn thì hoạt tính của tỏi càng cao. Theo kết quả nghiên cứu của
Iberrt et al. (1990) dịch chiết tỏi không đƣợc bảo quản ở điều kiện thích hợp thì
allicin và các sản phẩm sulfur khác bị giảm đi 50% sau 2 ngày. Chính vì thế,
việc để tỏi lâu ngày trong nhiệt độ lạnh, có thể làm mất đi một phần hoạt lực
của enzyme allinase và allicin có trong dịch tỏi.
Allicin là một chất không bền nên dễ biến mất sau khi đƣợc tạo ra, khi tiếp xúc
với không khí sẽ đƣợc chuyển hóa thành diallyl disulfide, vinyl dithiin, ajoene.
Càng để lâu ngoài không khí càng mất bớt hoạt tính. Đun qua lò vi sóng sẽ phá
hủy hoàn toàn chất allicin. Bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng cao áp ngƣời ta đã xác
định đƣợc hàm lƣợng allicin trong tép tỏi tƣơi sau khi giã nát một phút đã đạt
63% nhƣng sau 30 phút tiếp xúc với không khí lƣợng allicin chỉ còn 39%.

4



chép DNA của vi khuẩn và các hoạt động khác liên quan đến DNA. Ngoài ra,
tƣơng tự nhƣ Ampicillin, tỏi ức chế tổng hợp thành của tế bào, tác động vào quá
trình tạo các liên kết chéo giữa các chuỗi polysacharide của thành tế bào làm cho
tế bào vi khuẩn dễ bị các tế bào thực bào phá vỡ do thay đổi áp suất thẩm thấu.
Allicin đƣợc chuyển hóa qua gan, thận và niêm mạc ruột non, sinh ra sản phẩm
thứ cấp là diallyl disulfide. Allicin trong dịch vị (pH=1,7) không bị mất hoạt lực
trong vòng 24 giờ và trong dịch tụy (pH=9,3) hoạt tính sẽ mất hết hoạt lực sau 24
giờ.
Allicin là có hoạt tính kháng khuẩn mạnh hơn cả penicillin. Nƣớc tỏi pha loãng
1/85.000 – 120.000 lần vẫn có hiệu lực ức chế nhiều loại vi khuẩn gram âm và
gram dƣơng nhƣ Staphylococcus, Streptococcus, Mycobacterium tuberculosis,
Vibrio cholera, Salmonella.
Allicin dễ gây kích ứng da và niêm mạc. Allicin có thể dùng để điều trị rộng rãi
các vết thƣơng có mủ do không bị PABA cạnh tranh (Gupta Rainy et al, 2014).
Chiết xuất dịch tỏi làm tăng hoạt tính của các tế bào tạo lympho B và T, làm tăng
hoạt tính thực bào của các lympho bào, tăng các tế bào tạo màng tiêu máu. Sự
hiện diện của máu không làm ảnh hƣởng đến hoạt tính chống vi sinh vật của
allicin ở nồng độ cao (Sanjay K Banerjee et al, 2002).
Tỏi cũng nhƣ chiết xuất của tỏi có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng ức chế trên
70 loại vi khuẩn, điển hình nhƣ Staphylococcus aureus, Streptococcus
pneumoniae, Salmonella typhi, Escherichia coli, Corynebacterium diphteriaae,
Mycobacterium tuberculosis…Ngoài ra, tỏi còn có tính kháng nấm, kháng ký
sinh trùng và kháng siêu vi do tỏi có thể ngừa đƣợc cảm cúm và một số bệnh
đƣờng hô hấp, kể cả vi rút gây lở mồm long móng trâu, bò. Trong ống nghiệm,
nƣớc tỏi 3% đủ diệt đƣợc các trực trùng lỵ và trực khuẩn đƣờng ruột. Tỏi đặc biệt
để phòng tránh các rối loạn men tiêu hóa, các nhiễm khuẩn dạ dày ruột, kích
thích tiết dịch vị, tiết mật, tăng tính ngon miệng, giải độc thủy ngân, tẩy uế môi
trƣờng, nâng cao chất lƣợng thịt (Cavalito and Bailey, 1944; Hughes and

Chất béo

0,5 g

Protein

6,26 g

Vitamin
Thiamine (B1)

0,2 mg (17%)

Riboflavin (B2)

0,11 mg (9%)

Niacin (B3)

0,7 mg (5%)

Pantothenic acid (B5)

0,956 mg (12%)

Vitamin B6

1,235 mg (95%)

Folate (B9)

401 mg (9%)

Natri

17 mg (1%)

Kẽm

1,16 mg (12%)

Selen

14,2 µg

( Nguồn: USDA National Nutrient Database for Standard Reference Release 27 />2.1.3.2 Một số nghiên cứu về tác dụng của tỏi
Theo Kim H.S. (2005) trên thế giới có khoảng 500.000 loài thực vật nhƣng số
bệnh do vi khuẩn gây ra trên chúng chỉ chiếm 1%. Vì vậy, việc nghiên cứu sâu
rộng về các chất tự nhiên với hoạt tính kháng khuẩn mới rất là cần thiết trong
tƣơng lai. Hiện nay, các nhà khoa học và các nhà dinh dƣỡng học đang nghiên
7


cứu, tìm kiếm các chất bổ sung tự nhiên vào thức ăn cho vật nuôi để thay thế các
loại kháng sinh và chất kích thích tăng trọng gây ảnh hƣởng xấu đến chất lƣợng
của các sản phẩm chăn nuôi và sức khỏe ngƣời tiêu dùng.
Ngƣợc lại với kháng sinh nhân tạo, theo Pleasant Grove, (1995) thì tỏi (Allium
sativum L.) đƣợc xem nhƣ là một loại kháng sinh tự nhiên, giảm nguy cơ ung
thƣ, chất bổ trợ miễn dịch, có thể làm giảm Cholesterol trong máu,…mà không
tác động xấu đến môi trƣờng. Với ƣu điểm không độc, không tồn dƣ, dễ hòa tan
(Chu Mạnh Thắng và ctv, 2009 - trích dẫn bởi Trần Hồng Thủy và ctv, 2013) và

8


Theo Lâm Minh Thuận (2011), việc sử dụng chế phẩm tự nhiên nhƣ nghệ, gừng,
tỏi để thay thế kháng sinh trong chăn nuôi giúp cho gà chuyển hóa và trao đổi
chất, đồng thời nâng cao sức đề kháng bệnh, tạo ra thịt sạch, an toàn cho sức
khỏe ngƣời sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho ngƣời chăn nuôi.
Có rất nhiều nghiên cứu của ảnh hƣởng của tỏi trong việc phòng và điều trị bệnh
trên động vật thủy sản (Erol-Florian Garbor et al., 2010) và cũng có những ghi
nhận rằng tỏi có thể loại bỏ hiệu quả các loài vi khuẩn hiện diện chủ yếu ở nƣớc
ngọt bao gồm Pseudomonas fluorescens, Myxococcus piscicola, vibrio
anguillarum, Edwardsiela tarda, Aeromonas punctata, Flexibacter intestinalis và
Yersinia ruckeri (Lee J.Y. 2012). Tỏi có thể kiểm soát các tác nhân gây bệnh nhƣ
vi khuẩn, nấm, gia tăng sức khỏe của cá (Corzo-Martinez et al., 2007).
Các nhà khoa học ở Đại học Alabama, Mỹ đã chứng minh đƣợc các tác động của
tỏi nhƣ tính kháng khuẩn, kháng nấm, và cả tác động tích cực của tỏi lên tim
mạch với việc làm giảm lƣợng cholesterol tích tụ trong thành mạch máu của
động vật. Hơn nữa theo kết quả nghiên cứu của Konjufca et al. (1997) cho thấy
khi bổ sung tỏi ở các mức 1%; 3,5% và 4% vào khẩu phần ăn của gà thịt từ 1 –
21 ngày tuổi thì có sự làm giảm cholesterol trong máu và thịt của gà.
Jamel et al. (2013) chứng minh rằng việc bổ sung bột tỏi 0,5% vào thức ăn của
gà giúp ích cho sự hấp thụ thức ăn tốt hơn và cải thiện tăng trƣởng.
Trong nghiên cứu của Mercola J. (1997) cho thấy allicin có trong tỏi làm mất
hoạt động của các enzym của vi khuẩn bằng phản ứng hydrosulfur do đó ức chế
sự tăng trƣởng của vi khuẩn.
Trong nghiên cứu của Alagib et al. (2013) thì việc bổ sung bột tỏi vào khẩu phần
ăn ở mức 3% giúp gà tăng trọng tốt và năng suất cao hơn. Nhiều loài côn trùng
nhƣ dán, muỗi (aedes truyền bệnh sốt xuất huyết, culex truyền bệnh viêm não
Nhật Bản) rất sợ mùi tỏi.
Theo khẳng định trong nghiên cứu của Iwalokun et al. (2004) về việc bổ sung và

(Fenugreek) cùng với một miếng củ nghệ kích thƣớc bằng ngón tay. Sau đó,
nghiền chúng lại với nhau và trộn vào thức ăn cho gia cầm. Điều trị từ 2 – 3
ngày.
Các bệnh kí sinh trùng
Giã nát ít nhất 6 tép tỏi tƣơi và trộn vào thức ăn cho gia cầm, điều trị cho 10 con
gà từ 1 đến 2 ngày. Sau một tháng lặp lại 1 lần.
Các bệnh do nấm mốc gây ra cho gà
Để phòng ngừa các bệnh gây ra do các loại nấm nhƣ Aspergillus fumigatus,
Aspergillus flavus, Candida albicans trên gia cầm bằng cách nghiền nát tỏi tƣơi
và trộn vào thức ăn cho gà, sử dụng từ 1 -3 tép tỏi cho một con gà trên một ngày.
Sự kết hợp giữa tỏi và nghệ tƣơi cũng mang đến hiệu quả trong việc phòng bệnh
do những đặc tính mà chúng kết hợp lại.
Ngoài ra, tỏi tƣơi giã nát cùng với bột nghệ và dầu dừa vừa đủ kết hợp với nhau
giúp vết thƣơng mau lành bằng cách thoa hỗn hợp này lên vết thƣơng của gia
cầm ngày 2 lần.

10


2.2 Giới thiệu về vi khuẩn E. coli
2.2.1 Những đặc điểm chung của vi khuẩn E. coli
Escherichia coli thuộc họ Enterobacteriaceae. Tên Escherichia đƣợc đặt theo tên
của Escherich, ngƣời đầu tiên phân lập và đƣa ra đặc điểm riêng của vi khuẩn
này vào năm 1885. E. coli là loài quan trọng đƣợc tìm thấy trong phân (Karmali
et al., 1983). Trong các vi khuẩn đƣờng ruột, Escherichia coli là vi khuẩn phổ
biến nhất, chúng chiếm 80% vi khuẩn hiếu khí sống ở ruột (Trần Cẩm Vân,
2001). Vi khuẩn này xuất hiện và sinh sống trong ruột động vật chỉ vài giờ sau
khi sinh và tồn tại cho đến khi con vật chết. E. coli sinh sống bình thƣờng trong
đƣờng ruột của ngƣời và động vật, khi các điều kiện nuôi dƣỡng, khẩu phần thức
ăn, vệ sinh thú y kém, sức chống đỡ bệnh tật của con vật yếu thì E. coli trở nên

IMViC qua các thử nghiệm sinh hóa sau
Thử nghiệm sinh indole: Tryptophan là một axit amin có thể bị oxi hóa bởi sinh
vật có hệ men tryptophanase tạo nên các sản phẩm chứa gốc indole. Khi nhỏ vài
giọt thuốc thử Kovac’s nếu trong môi trƣờng có sinh indole thì sẽ có vòng màu
hồng cánh sen nổi lên trên. Vi khuẩn E. coli có phản ứng indole dƣơng tính.
Thử nghiệm MR (Methyl red): Nhiều loài sinh vật nhất là nhóm vi khuẩn đƣờng
ruột có khả năng lên men glucose tạo sản phẩm acid bền làm cho pH của môi
trƣờng bị hạ thấp xuống dƣới 4,5. Chất chỉ thị methyl red giúp phân biệt độ pH
của môi trƣờng sau khi vi khuẩn lên men glucose. Phản ứng dƣơng tính môi
trƣờng chuyển sang màu đỏ, âm tính thì môi trƣờng có màu vàng. Vi khuẩn E.
coli có phản ứng MR dƣơng tính.
Thử nghiệm VP (Voges Proskauer): Đối với môi trƣờng VP tùy loại enzyme vi
khuẩn có đƣợc mà quá trình lên men glucose sẽ cho sản phẩm cuối cùng khác
nhau. Một trong số đó là aceton sẽ tạo phức với thuốc thử α-naphthol và KOH.
Phản ứng dƣơng tính khi môi trƣờng có màu đỏ nhạt, phản ứng âm tính khi môi
trƣờng có màu vàng hoặc không đổi màu. E. coli có phản ứng VP âm tính.
Khả năng chuyển hóa citrate: Trong môi trƣờng Simmons citrate, nếu vi khuẩn
có khả năng sử dụng citrate (là nguồn cacbon duy nhất) thì sẽ kiềm hóa môi
trƣờng làm môi trƣờng từ màu xanh lá cây chuyển sang màu xanh dƣơng, kết quả
âm tính khi môi trƣờng giữ nguyên màu xanh lá cây. Vi khuẩn E. coli có phản
ứng citrate âm tính.
Cấu trúc kháng nguyên
Cấu trúc kháng nguyên của E. coli gồm kháng nguyên thân O (somatic), kháng
nguyên lông H (flagellar), kháng nguyên vỏ K (capsular) và kháng nguyên F
(fimbrae). Cho đến nay đã xác định đƣợc 174 kháng nguyên O (từ O1 – O181
với các O31, O47, O67, O72, O93, O94, và O122 bị loại bỏ), 80 kháng nguyên
K, 53 kháng nguyên H và hơn 20 kháng nguyên F.
2.2.2 Tính gây bệnh
Các chủng vi khuẩn E. coli gây bệnh trên gia cầm (nhóm APEC) chủ yếu thuộc
serotypes O, cùng một loại gia cầm nhƣng có thể nhiễm nhiều các serotypes khác

thịt và khả năng kháng kháng sinh của một số chủng vi khuẩn E. coli phân lập
của Trƣơng Hà Thái et al. (2009) – đƣợc trích dẫn bởi tác giả Nguyễn Hoàng Dũ,
(2013) cho thấy các chủng vi khuẩn E. coli mẫn cảm với các loại kháng sinh:
enrofloxacin (84%), colistin (82%), norfloxacin (70%). Một số kháng sinh bị
kháng với tỷ lệ cao là acid nalidixic (100%), streptomycin (84%), trimethoprin
(48%), neomycin và ampicillin (52%), kanamycin (48%), gentamycin (28%).
2.3.3 Một số hội chứng do E. coli gây ra trên gà
( />
Viêm rốn (Colifrorm Omphalitis). Những chủng thuộc serotype O1a:K1:H7 gây
tử vong cao ở gà 1 ngày tuổi với triệu chứng viêm cuốn rốn. Trƣờng hợp gia cầm
sống trên 4 ngày tuổi bệnh tích thƣờng thấy là viêm màng bao tim, túi lòng đỏ
không tiêu, viêm phúc mạc (Hình 2.4).
13


Quá trình hấp thu túi noãn hoàng (lòng đỏ) bị trì hoãn là một điều kiện thuận lợi
cho sự nhiễm E. coli và gây ra viêm phúc mạc.Ở giai đoạn sau của bệnh, quá
trình hoại tử lòng đỏ trong khoang phúc mạc, làm bụng gà phình to.
Gây thoái hoá nang buồng trứng, viêm ống dẫn trứng (Colifrorm Salpingitis) do
vi khuẩn E. coli cũng đƣợc phát hiện thấy ở gia cầm và số lƣợng ngày càng tăng.
Ống dẫn trứng bị giãn ra, mỏng và chứa đầy dịch rỉ casein dọc theo chiều dài của
ống dẫn trứng.
Trong một số trƣờng hợp ở gia cầm trƣởng thành, ở vùng đầu, dịch rỉ thanh dịch
fibrin dày đặc, gây sƣng phù đầu.
E. coli gây nhiễm trùng huyết (Colisepticemia). Gà con ảnh hƣởng 24 - 48 giờ
sau khi nở. Tỷ lệ tử vong cao trong mƣời ngày đầu tiên và có thể đạt 5-6%. Túi
Faricius teo hoặc viêm, viêm màng bao tiêm, bao tim dày, viêm cơ tim, bao tim
dày đục do tích tụ dịch tiết có fibrin, túi noãn hoàng là không đƣợc hấp thu, lách
sƣng to. Ở thể cấp tính, E. coli nhiễm trùng huyết ở gà mái trƣởng thành. Về
hình thái học và lâm sàng, thì trƣờng hợp nhiễm trùng huyết cấp tính có thể

lý đƣờng ruột (EHEC - Enterohemorrhagic E.coli), vi khuẩn gây xuất huyết
đƣờng ruột (EPEC - Enteropathohegenic E.coli), hay vi khuẩn E.coli có thể xâm
nhập qua ruột (EIEC - Enteroinvaseive E.coli), các type này có các yếu tố độc
lực riêng. Những chủng thuộc type EHEC và EPEC gọi chung là AEEC
(Attaching and effacing E.coli) gây bệnh dựa trên các yếu tố bám dính. ETEC tiết
độc tố làm rút nƣớc từ các mô ruột vào trong lòng ruột gây ra hiện tƣợng tiêu
chảy.
Ngoài ra, E. coli gây viêm các mô của nhãn cầu (Panophthalmitis - Hình 2.8),
viêm khớp, tuỷ xƣơng và hoại tử xƣơng làm gà què quặt, mất nƣớc và chậm lớn.
Có trƣờng hợp, xuất hiện nhiều u hạt trong đƣờng ruột (Hjarre's disease), màng
treo ruột và gan, nhƣng không xuất hiện ở lách. Bệnh tích quan sát tƣơng tự nhƣ
trong bệnh lao (Hình 2.6).

Hình 2.5 Nhiễm trùng huyết cấp
tính, gan hoại tử lốm đốm có
màu xám xanh do E. coli

Hình 2.4 Lòng đỏ không tiêu,
viêm phúc mạc do E. coli
()

()

Hình 2.6 Viêm mô dƣới da do
E. Coli

Hình 2.7 Manh tràng phình to,
chứa đầy dịch do E. coli

()


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status