điều tra hiểu biết về kiến thức, thực hành một số yếu tố liên quan vệ sinh an toàn thực phẩm của người nội trợ chính trong gia đình xã mỹ xương, huyện cao lãnh đồng tháp năm 2014 - Pdf 30


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

LÊ HỮU VĨNH ĐIỀU TRA HIỂU BIẾT VỀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH &
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM
CỦA NGƯỜI NỘI TRỢ CHÍNH TRONG GIA ĐÌNH
XÃ MỸ XƯƠNG, HUYỆN CAO LÃNH - ĐỒNG THÁP NĂM 2014
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM Cần Thơ, 2014

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn Người viết
Ts. Trần Thanh Trúc Lê Hữu Vĩnh
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38- 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng -v-
LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến thầy, cô trong bộ môn đã dạy và
truyền đạt lại kiến thức cho em trong suốt thời gian theo học tại trường và em xin
chân thành cảm ơn đặc biệt đến Cô Trần Thanh Trúc là giảng viên trực tiếp
hướng dẫn cho em rất nhiều để em viết bài báo cáo được hoàn thành như hôm
nay.
Em xin gởi lời cám ơn đến quí anh chị của Trung tâm Y tế dự phòng
huyện Cao Lãnh, các hộ dân tại xã Mỹ Xương đã giúp đỡ, hỗ trợ em trong suốt
12 tuần, giúp em định hướng, tìm hiểu và hoàn thành được bài báo cáo này. Đặc
biệt em xin được cám ơn đến tất cả các anh, chị trong chi nhánh đã tạo điều kiện
tốt giúp đỡ em cũng như hướng dẫn kiến thức chuyên môn.
Cũng nhờ có sự liên kết giữa nhà trường và Trung Tâm Y Tế nên em mới
được đi thực tập, được tiếp xúc với thực tế về kiến thức, thực hành và một số yếu
tố liên quan vệ sinh an toàn thực phẩm.
Tuy rằng em đã rất cố gắng để viết được một bài báo cáo hoàn chỉnh về
nội dung và kiến thức chuyên ngành nhưng không thể tránh được những thiếu


Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38- 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng -vii-
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iv
LỜI CẢM ƠN v
TÓM TẮT vi
MỤC LỤC vii
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH HÌNH x
DANH SÁCH BẢNG x
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tổng quan 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Tầm quan trọng của thực phẩm đối với sức khỏe 3
2.1.1 Tổng quan 3
2.1.2 Lợi ích của các nhóm thực phẩm khác nhau 3
2.2 Các bệnh lý do thực phẩm 12
2.3 Vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm 13
2.3.1 Các loại vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm thường gặp 13
2.3.2 Virus 17
2.3.3 Nấm men – nấm mốc 19
2.4 Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm 21
2.4.1 Phân loại dựa vào quá trình chế biến, bảo quản thực phẩm 21
2.4.2 Dựa vào nguyên nhân gây bệnh 22
2.5 Cách chọn thực phẩm an toàn 23

cho người dân 41
4.5.1 Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông đại chúng 41
4.5.2 Củng cố chất lượng và tăng cường tần suất truyền thông đại chúng 41
4.5.3 Chuyển tải những thông tin thời sự về VSATTP 41
4.5.4 Tăng cường các hoạt động cảnh báo nguy cơ ATTP 41
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 1. BẢNG ĐIỀU TRA xi
PHỤ LỤC 2. PHỤ LỤC THỐNG KÊ xiv

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38- 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng -ix-
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT

A.
Aspergillus
ATTP
An toàn thực phẩm
BVTV
Bảo vệ thực vật

Cao đẳng
ĐH
Đại học
E. coli
Escherichia coli
FAO
Food and Agriculture Organization of the United Nations

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình kinh tế của các hộ gia đình được khảo sát 32
Bảng 4.2: Tiếp nhận thông tin truyền thông về VSATTP 33
Bảng 4.3: Phương thức tiếp nhận thông tin truyền thông về VSATTP 33
Bảng 4.4: Các chủ đề về thông tin tiếp nhận vệ sinh an toàn thực phẩm 34
Bảng 4.5: Kiến thức về chọn thực phẩm an toàn 35
Bảng 4.6: Thực hành về vệ sinh trong khu chế biến thức ăn 36
Bảng 4.7: Tổng hợp thực hành về vệ sinh 37
Bảng 4.8: Tổng hợp kiến thức về ngộ độc thực phẩm 38
Bảng 4.9: Kiến thức đúng về VSATTP của người trợ chính trong gia đình (cho tất cả các
tiêu chí) 39
Bảng 4.10: Các yếu tố liên quan đến kiến thức về VSATTP 40 Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38- 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng - 1-

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tổng quan
Thực phẩm là nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của con
người. Sử dụng thực phẩm không đảm bảo an toàn, chế biến và bảo quản không
đúng cách chính là nguyên nhân dẫn đến ngộ độc thực phẩm (NĐTP) và các bệnh do
thực phẩm gây ảnh hưởng trực tiếp không chỉ đến sức khỏe con người mà còn gây
thiệt hại về kinh tế, gánh nặng cho gia đình và xã hội.
Theo thống kê của Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (Bộ Y tế), năm 2013 cả

1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá kiến thức, thực hành về vệ sinh an toàn thực phẩm của người nội trợ
chính trong gia đình trên địa bàn xã Mỹ Xương - huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
trong 4 tháng đầu của năm 2014.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Xác định tỉ lệ người trực tiếp chế biến thức ăn trong hộ gia đình có kiến thức,
thực hành đúng về vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Tìm hiểu yếu tố liên quan đến có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38- 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng - 3-

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Tầm quan trọng của thực phẩm đối với sức khỏe
2.1.1 Tổng quan
Thực phẩm hay còn được gọi là thức ăn là bất kỳ vật phẩm nào, bao gồm chủ
yếu các chất: Chất bột (cacbohydrate), chất béo (lipid), chất đạm (protein), hoặc
nước, mà con người hay động vật có thể ăn hay uống được, với mục đích cơ bản là
thu nạp các chất dinh dưỡng nhằm nuôi dưỡng cơ thể hay vì sở thích. Các thực phẩm
có nguồn gốc từ thực vật, động vật, vi sinh vật hay các sản phẩm chế biến từ phương
pháp lên men như rượu, bia. Mặc dù trong lịch sử thì nhiều nền văn minh đã tìm
kiếm thực phẩm thông qua việc săn bắn và hái lượm, nhưng ngày nay chủ yếu là
thông qua gieo trồng, chăn nuôi, đánh bắt và các phương pháp khác.
Phần lớn các nền văn hóa đều có nghệ thuật ẩm thực. Văn hóa ẩm thực là một
tập hợp cụ thể của các truyền thống, thói quen, sở thích, cách chọn lựa thực phẩm và
tập quán trong nấu ăn. Việc nghiên cứu các khía cạnh của ẩm thực gọi là khoa học
về nghệ thuật ẩm thực. Nhiều nền văn hóa đã đa dạng hóa các chủng loại thực phẩm
của mình bằng các phương pháp chế biến, nấu nướng và sản xuất. Bên cạnh đó, việc
buôn bán các loại lương thực – thực phẩm cũng tạo điều kiện để các nền văn hóa đa
dạng hóa hơn nữa các chủng loại thực phẩm của mình. Trong khi con người, về bản

- Carbohyrate cần thiết cho sự oxy hóa bình thường các chất béo và protein.
Khi thiếu carbohydrate thì sự oxy hóa các chất trên không thể tiến hành đến cùng.
- Carbohydrate là nguồn dinh dưỡng dự trữ, đồng thời tham gia vào cấu tạo
các protein phức tạp, một số enzyme và hoocmon.
- Carbohydrate còn đóng vai trò bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm trùng, khỏi bị các
độc tố thâm nhập, nó tham gia vào quá trình thụ thai và quá trình phục hồi và điều
hòa phản ứng enzyme (Phạm Duy Tường, 2011).
2.1.2.2 Nhóm trái cây và rau xanh
Trong khẩu phần ăn hằng ngày của mỗi người việc bổ sung rau quả và trái cây
được xem là một chế độ ăn uống lành mạnh. Ăn nhiều rau quả và trái cây có thể giúp
bạn phòng tránh được một số bệnh như bệnh tim và đột quỵ, kiểm soát huyết áp,
ngăn ngừa một số bệnh ung thư, phòng tránh bệnh viêm ruột, bảo vệ chống đục thủy
tinh thể và thoái hóa điểm vàng,… (Phạm Duy Tường, 2011).
- Rau quả và bệnh tim mạch:
Các nghiên cứu đã được thực hiện trên thói quen ăn uống của 110.000 nam
giới và phụ nữ được theo dõi trong 14 năm tại Harvard – Mỹ cho thấy những người
ăn nhiều rau quả và trái cây thì nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ thấp hơn so với
những người trong khẩu phần ăn hằng ngày không có hoặc sử dụng ít. Tất cả các loại
rau quả và trái cây như: Rau lá xanh như rau diếp, các loại bông cải, súp lơ, cải bắp,
cải bó xôi, trái cây như cam, chanh, bưởi (và nước ép từ các loại quả này),… Đều có
đóng góp quan trọng trong việc bảo vệ sức khỏe (Phạm Duy Tường, 2011).
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38- 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng - 5-

Huyết áp cao là một trong những yếu tố nguy cơ chính cho bệnh tim và đột
quỵ. Chế độ ăn uống hợp lý là một công cụ rất hiệu quả để giảm huyết áp. Các thử
nghiệm được kiểm tra tác dụng trên huyết áp với một chế độ ăn uống giàu rau quả và
trái cây cùng các sản phẩm bơ sữa ít chất béo và hạn chế lượng chất béo bão hòa và
chất béo tổng. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng những người có huyết áp cao,
theo chế độ ăn này sẽ giữ huyết áp ở ngưỡng trung bình…(Phạm Duy Tường, 2011).

Ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng - 6-

nở và mềm khối phân, kích thích thành ruột, tăng nhu động ruột khiến việc đẩy phân
ra ngoài dễ dàng hơn. Ngoài ra, chất xơ có tác dụng hấp phụ các chất độc có trong hệ
tiêu hóa, tăng khả năng miễn dịch, tăng cường hoạt động của hệ vi khuẩn đường ruột
nên giảm được nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa. Chính hệ vi khuẩn này đã tác
động thường xuyên lên thành ruột, hạn chế sự phân chia bất thường của tế bào, kìm
hãm sự phát sinh, phát triển các túi nang bất thường trên thành ruột. Hơn nữa, khi
lên men trong ruột, chất xơ còn tạo môi trường có tính khử cao, chống lại các chất
oxy hóa; mà đại tràng là nơi phát sinh và chứa nhiều chất oxy hóa, chất độc trong
quá trình chuyển hóa thức ăn (Phạm Duy Tường, 2011).
- Rau, quả và thị lực:
Chế độ ăn uống nhiều rau quả và trái cây sẽ bổ sung các loại vitamin cần thiết
cho cơ thể giúp giữ gìn đôi mắt của bạn tốt hơn. Vitamin A, C và E là những thành
phần đóng góp chính cho mắt khỏe mạnh, hỗ trợ trong việc phòng chống thoái hóa
điểm vàng ở mắt. Vitamin A ngăn ngừa bệnh quáng gà, trong khi vitamin C hoạt
động bảo vệ sức khỏe mắt và Vitamin E có liên quan đến việc phòng ngừa đục thủy
tinh thể và trì hoãn việc tăng trưởng đục thủy tinh thể.
Như vậy, rau quả và trái cây rõ ràng không kém phần quan trọng trong chế độ
ăn uống hằng ngày. Hầu như tất cả mọi người có thể hưởng lợi từ việc ăn rau quả và
trái cây. Tuy nhiên, không có một loại rau quả hoặc trái cây có thể cung cấp được
đầy đủ tất cả các chất dinh dưỡng mà bạn cần, điều quan trọng nằm ở sự đa dạng của
các loại rau và trái cây mà bạn dùng. Với người Việt Nam, ở người trưởng thành,
trong khẩu phần ăn hằng ngày có tối thiểu khoảng 300g rau xanh và 100g quả tươi
thì thật là tốt cho việc duy trì và bảo vệ sức khỏe (Trần Thị Hồng Hạnh, 2007).
2.1.2.3 Nhóm sản phẩm từ sữa
Bao gồm sữa, phô-mai, sữa chua… Nhóm thực phẩm này giàu đạm, can-xi,
một số vitamin và khoáng chất.
Lợi ích của một số sản phẩm từ sữa:
- Sữa bò: Sữa bò được mệnh danh là “Món ăn lý tưởng nhất”, “máu trắng” có

để làm thành váng sữa chua, vì thế sau khi uống, đường ruột sẽ chứa đựng chất
chua khiến cho các loại vi khuẩn độc hại không thể tồn tại trong đường ruột, từ
đó làm giảm thiểu các chất độc hại trong đường ruột, giúp cho cơ thể có thể
tránh hoặc ít bị các vật chất độc hại xâm nhập. Ngược lại, nếu để những độc tố
đó tồn tại trong cơ thể, sẽ làm cho hệ thống thần kinh chống suy thoái.
 Chất chua còn có khả năng kích thích sự tiết dịch của dạ dày, tăng cường khả
năng tiêu hóa, đẩy nhanh tiến trình trao đổi chất trong cơ thể.
 Các vi khuẩn váng chua trong quá trình sinh sôi nảy nở có thể tạo thành một loại
nguyên tố kháng sinh có thể khống chế và tiêu diệt các vi khuẩn đã gây nên
nhiều loại bệnh tật, đồng thời còn có khả năng phòng ngừa và trợ giúp cho việc
điều trị những bệnh tật đó.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38- 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng - 8-

 Sữa chua có thể giúp việc kéo dài tuổi thọ. Vào đầu thế kỷ 12, một học giả về vi
sinh vật người Nga đã phát hiện ra rằng một số khu vực của nước Bulgari có rất
nhiều người sống lâu 100 tuổi. Theo điều tra thì thấy ỡ những khu vực này, trẻ
già trai gái đều rất thích uống sữa chua. Vào những năm 90 của thế kỷ 20, Lina
Mecopxki, người được giải thưởng Nobel cho rằng: Nguyên nhân trường thọ của
những người đó là do họ uống nhiều sữa chua.
 Các vi sinh vật và vi khuẩn trong sữa chua có tác dụng giúp việc phòng ngừa các
bệnh ung thư, bệnh thiếu máu… Ngoài ra nó còn co tác dụng phòng ngừa bệnh
thiếu dinh dưỡng ở trẻ em.
 Các nhà khoa học Achentina đang tiến hành các thí nghiệm ở chuột để nghiên
cứu về tác dụng chống ung thư của sữa chua và một số khả năng miễn dịch của
các vi khuẩn có trong váng sữa chua.
 Tổ chức hợp tác khoa học giữa Tây Ban Nha và Pháp đã phát hiện ra rằng sữa
chua có thể kích thích việc tạo ra một loại protein bảo vệ tế bào và có thể chữa trị
bệnh ung thư và các bệnh khác.
 Cũng như sữa bò, sữa chua chứa nhiều chất dinh dưỡng như protein, chất béo,

không ngừng xảy ra quá trình thoái hóa protein cùng với sự tổng hợp protein từ thức
ăn. Protein cũng là thành phần quan trọng của nhân tế bào và các chất giữa tế bào.
Một số protein đặc biệt có vai trò quan trọng do sự tham gia của chúng vào hoạt
động các men, nội tố, kháng thể và các hợp chất khác. Ví dụ globin tham gia vào
thành phần huyết sắc tố, myosin và actin đảm bảo quá trình co cơ, γ-globulin tham
gia vào sự tạo thành rhodopsin của võng mạc mắt, chất này giúp cho quá trình cảm
thụ ánh sáng được bình thường.
- Protein cần thiết cho sự chuyển hóa bình thường của các chất dinh dưỡng
khác: Mọi quá trình chuyển hóa của carbohydrate, lipid, acid, vitamin và chất
khoáng đều có sự xúc tác của các enzyme mà bản chất hóa học của enzyme là
protein. Các quá trình chuyển hóa của các chất dù là phân giải hay tổng hợp đều cần
một nguồn năng lượng lớn, một phần năng lượng đáng kể do protein cung cấp.
- Các quá trình chuyển hóa của các chất đều liên quan mật thiết với quá trình
chuyển hóa protein, nói cách khác mọi quá trình chuyển hóa trong cơ thể đều liên
quan với nhau.
- Protein tham gia vào cân bằng năng lượng của cơ thể: Protein là nguồn năng
lượng quan trọng cho cơ thể, cung cấp khoảng 1015% năng lượng của khẩu phần.
Các acid amin không tham gia vào tổng hợp protein hoặc được phân giải từ protein,
từ các đoạn peptid nhờ enzyme carboxy peptidase hay amino peptidase của ruột non
sẽ bị khử amin hóa bằng cách oxy hóa, kết quả tạo thành nhóm –NH
2
và α-cetoacid.
- Protein điều hòa chuyển hóa nước và cân bằng kiềm toan trong cơ thể:
Protein đóng vai trò như chất đệm, giữ cho pH máu ổn định do khả năng liên kết với
H
+
và OH
-
. Các hoạt động của cơ thể rất nhạy cảm với sự thay đổi pH máu, vì vậy
vai trò duy trì cân bằng pH là rất quan trong. Protein có nhiệm vụ kéo nước từ trong

khẩu phần hàng ngày, nhưng khác với protein carbohydrate, lipid cung cấp năng
lượng nhiều hơn (1g lipid cung cấp 9 kcal), gấp đôi so với mức năng lượng do
carbohydrate và protein sản sinh ra. Trong khẩu phần ăn hợp lý, nhu cầu năng lượng
do lipid cung cấp khoàng 1520%. Thức ăn giàu lipid là nguồn năng lượng đậm đặc
cần thiết cho người lao động nặng, cần thiết cho sự phục hồi sức khỏe đối với phụ nữ
sau khi sinh và các cơ thể mới ốm dậy, chất béo dự trữ nằm ở dưới da và mô liên kết.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38- 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng - 11-

- Cấu thành các tổ chức: Như màng tế bào là lớp mỡ do lipid, glucolipid và
cholesterol hợp thành; tủy não và các mô thần kinh có chứa lipid và glucolipid.
Cholesterol là nguyên liệu cần thiết để chế tạo ra steroid hormone.
- Duy trì nhiệt độ cơ thể, bảo vệ các cơ quan trong cơ thể: Lipid là chất dẫn
nhiệt không tốt ngăn ngừa sự mất nhiệt dưới da, có tác dụng giữ nhiệt, giúp ích cho
việc chống rét, đồng thời còn làm cho lượng nhiệt ở bên ngoài đã được hấp thu
không truyền dẫn vào bên trong cơ thể, có tác dụng cách nhiệt.
- Lipid phân bố không đều trong cơ thể người với tổng hàm lượng khoảng
10%. Lượng chất béo chủ yếu tập trung ở các tổ chức dưới da tạo thành lượng mỡ dự
trữ để cơ thể sử dụng khi cần thiết. Một phần chất béo bao quanh phủ tạng như là tổ
chức bảo vệ, để ngăn ngừa các va chạm và giúp chúng ở vị trí đúng đắn. Nó giúp cơ
thể tránh khỏi các tác động bất lợi của môi trường ngoài như nóng, lạnh. Người gầy
thì lớp mỡ dưới da mỏng, do vậy mà cơ thể kém chịu đựng với sự thay đổi của thời
tiết.
- Thúc đẩy việc hấp thu các vitamin tan trong chất béo: Vitamin A, D, E, K
không tan trong nước mà tan trong chất béo hoặc dung môi hòa tan chất béo. Lipid
có trong thức ăn sẽ làm dung môi để thúc đẩy sự hấp thu chúng. Nếu hàm lượng
lipid trong bữa ăn thấp thì sẽ ảnh hưởng đến hấp thu carotene trong rau xanh (trong
cơ thể carotene chuyển thành vitamin A).
- Làm tăng cảm giác no bụng: Lipid ngừng ở dạ dày với thời gian tương đối
lâu, cho nên khi ăn những thức ăn có hàm lượng lipid cao sẽ lâu bị đói.

Để có thể duy trì một cuộc sống đủ dinh dưỡng để sống khỏe, sống có ích, Thì vấn
đề VSATTP chiếm một phần quan trọng.
2.2 Các bệnh lý do thực phẩm
Thực phẩm vừa nuôi sống con người nhưng cũng là nguyên nhân gây ra nhiều
bệnh tật. Lẽ tất nhiên khi không đảm bảo vệ sinh, thực phẩm chính là nguồn gây
bệnh tiềm ẩn. Các bệnh lý do thực phẩm gây ra thường gặp nhất là ngộ độc thực
phẩm.
Ngộ độc thực phẩm là một bệnh cấp tính xảy ra do ăn phải thức ăn bị nhiễm
vi khuẩn hoặc độc tố của vi khuẩn hoặc thực phẩm có chứa các chất có tính chất độc
hại đối với người ăn. Bệnh thường xảy ra có tính chất đột ngột, nhiều người cùng
mắc do ăn cùng một loại thức ăn, có những triệu chứng của một bệnh cấp tính biểu
hiện bằng nôn mửa, ỉa chảy Kèm theo các triệu chứng khác tùy theo từng loại ngộ
độc (Lương Đức Phẩm, 2005).
Ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn thường chiếm tỉ lệ tương đối cao, trong đó
thịt cá là thức ăn chủ yếu gây ngộ độc, tuy vậy tỉ lệ tử vong thấp, ngược lại, ngộ độc
thức ăn không do vi khuẩn tuy ít xảy ra hơn nhưng tỉ lệ tử vong lại cao hơn nhiều.
Ngộ độc thức ăn phụ thuộc nhiều vào thời tiết, mùa hè thường xảy ra nhiều hơn mùa
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38- 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng - 13-

đông. Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào khụ vực địa lí, tập quán ăn uống, điều kiện
sinh hoạt ăn uống của từng nơi khác. Chẳng hạn ở vùng biển ăn phải cá độc, miền
núi ăn nấm độc, sắn độc, rau dại độc ( Lê Thị Hương và Lê Anh Tuấn, 2009).
Trong những năm gần đây việc sử dụng rộng rãi hóa chất trừ sâu trong nông
nghiệp, các chất phụ gia trong công nghiệp thực phẩm Cũng đang là mối quan tâm
lớn đối với sức khỏe của cộng đồng và những người làm công tác VSATTP.
2.3 Vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm
Theo nghiên cứu, mọi tác nhân gây bệnh do thực phẩm và ngộ độc thực phẩm
thường quy thành 3 loại: Sinh học, hóa học và vật lý học. Các tác nhân sinh học bao
gồm: Vi khuẩn, virut, nấm men, nấm mốc và ký sinh trùng. Virut thường không bền

hiện nôn mửa, tiêu chảy nhiều lần, phân toàn nước, đôi khi có máu, đó là triệu chứng
của viêm ruột cấp tính do nội độc tố được thoát ra khi vi khuẩn bị phân huỷ trong
máu cũng như trong ruột, nhưng chỉ sau 12 ngày bệnh nhân nhanh chóng trở lại
bình thường không để lại di chứng.
- Samonella paratyphi, Samonella shottmulleri gây sốt thương hàn. Sau
1014 ngày ủ bệnh, nhiệt độ cơ thể tăng (3940C), người cảm thấy lạnh. Bệnh
nhân ăn không ngon, mệt mỏi toàn thân, đau ở vùng thắt lưng và cơ bắp. Sau 3 tuần,
bệnh mới giảm nhẹ. Các triệu chứng rối loạn tiêu hoá biểu hiện rất ít hoặc không có
nên chẩn đoán dễ nhầm lẫn.
Biện pháp chính để phòng chống ngộ độc do Salmonella là:
+ Bảo đảm thời hạn cất giữ thức ăn đã chế biến và các nguyên liệu.
+ Ướp lạnh để bảo quản thức ăn và nguyên liệu.
+ Đun sôi thức ăn trước khi ăn là biện pháp phòng bệnh tích cực và hiệu quả
cao nhất (Lương Đức Phẩm, 2005).
2.3.1.2 Ngộ độc do Staphylococus (tụ cầu khuẩn)
Tụ cầu có rải rác khắp nơi trong tự nhiên: Không khí, đất, nước, trên da, trong
họng, mũi… Và chỉ gây ngộ độc khi hình thành độc tố ruột (enterotoxin). Tiêu biểu
trong số chúng là S. aureus (tụ cầu vàng).
Độc tố ruột do tụ cầu sinh ra là độc tố mạnh. Chỉ cần 25µg độc tố sẽ khiến
một người bị ói mửa. Tốc độ phát triển và sinh độc tố ở tụ cầu tuỳ thuộc vào môi
trường. Tụ cầu phát triển chậm ở 46C, phát triển nhanh ở 2022C và nhanh nhất
ở 2535C. Tụ cầu tương đối bền vững ở nồng độ cao (3335%).
Tụ cầu kém bền với nhiệt, các phương pháp chế biến thông thường đều diệt
được vi khuẩn dễ dàng. Tuy nhiên độc tố của tụ cầu lại chịu được nhiệt độ rất cao,
cao hơn tất cả độc tố của vi khuẩn khác. Muốn khử được độc tố của tụ cầu phải đun
sôi thức ăn ít nhất là 2h.
Thời kỳ ủ bệnh ngắn, khoảng 3h. Thời kỳ phát bệnh, bệnh nhân cảm thấy
chóng mặt, buồn nôn, rồi nôn mửa dữ dội, đau bụng quặn và đi tiêu chảy, đau đầu,
mạch nhanh, nhiệt độ vẫn bình thường hoặc hơi sốt do mất nước. Bệnh sẽ khỏi hoàn
toàn sau 12 ngày, ít tử vong.

không được chữa trị kịp thời có thể chết ngay do liệt hô hấp và tim mạch. Thuốc
điều trị duy nhất là huyết thanh kháng độc tố nhưng cần được chuẩn đoán và điều trị
sớm. Ngoài ra bắt buộc phải rửa dạ dày và ruột ngay để loại trừ độc tố càng sớm
càng tốt để độc tố không thấm vào máu.
Để phòng ngộ độc, cần hạn chế sự phát triển của vi khuẩn và sự tạo ra độc tố.
Trong sản xuất chế biến phải dùng nguyên liệu còn tươi, chất lượng tốt, sạch, với
thành phẩm cần để nơi khô ráo thoáng mát, tránh nhiệt độ cao, ấm. Thực phẩm khả
nghi phải đun lại liên tục ở 100C trong 1 giờ (Phạm Duy Tường, 2011).
2.3.1.4 Ngộ độc do E. coli (Escherichia coli):
E. coli là trực khuẩn Gram (-), không có nha bào, hiếu khí hoặc kỵ khí tuỳ
tiện, nhiệt độ phát triển từ 550C, tối ưu 37C; pH = 7,4 song nó có thể phát triển ở
pH 69. Hiện nay có 5 nhóm E.coli khác nhau:

Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38- 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ Thực phẩm, Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng - 16-

1. Enteroaggreative;
2. Enterohemorrhagic;
3. Enteroinrasire;
4. Enteropathogenic;
5. Enterotoxigeni
Chúng có khả năng tạo nhiều loại độc tố gây bệnh rất đa dạng. Trong trường
hợp sức đề kháng yếu E. coli có thể gây ra bệnh viêm màng não (khoảng 40% viêm
màng não ở trẻ sơ sinh). Phần lớn các vụ tiêu chảy là do E. coli (Phạm Duy Tường,
2011).
Triệu chứng ngộ độc là đau bụng dữ dội, tiêu chảy và sau đó là tiêu chảy ra
máu. Đôi khi bệnh nhân có thể nôn mửa, không sốt hoặc hơi sốt. Bệnh có thể tự khỏi
nhưng trung bình kéo dài đến 8 ngày. Một số loại thực phẩm dễ bị nhiễm là bánh
nhân thịt chưa chín kỹ, nước trái cây chưa qua thanh trùng, phomai, giá đỗ… (Phạm
Duy Tường, 2011).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status