TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIP & SINH HC NG DNG
HOÀNG TH THÚY HNG
KHO SÁT QUY TRÌNH SN XUNG
VÀ H THNG QUN LÝ AN TOÀN THC PHM
ISO 22000:2005 TI XÍ NGHING V THANH Lut nghip
Ngành: CÔNG NGH THC PHM C
L
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân với sự hƣớng dẫn của
Ths. Đoàn Anh Dũng. Các kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và do
chính bản thân tôi thực hiện. Luận văn đính kèm theo đây, với đề tài “Khảo sát quy
trình sản xuất đường và hệ thống quản lý an toàn thực phẩm Iso 22000 :2005 tại
Xí nghiệp đường Vị Thanh” đã đƣợc hội đồng chấm luận văn thông qua.
Cần Thơ, ngày 05 tháng 4 năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn Ngƣời cam đoan
Hoàng Th Thúy Hng
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm ii
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp, ngoài vốn kiến thức đã
đƣợc học ở trƣờng, em còn tích lũy đƣợc nhiều kinh nghiệm và học hỏi thêm nhiều
điều từ Thầy Cô và bạn bè.
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Bộ môn Công nghệ thực phẩm – Khoa
Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng – Trƣờng Đại học Cần Thơ đã tận tình giảng
dạy và truyền đạt kiến thức cho em trong thời gian học tập và đặc biệt là thầy Đoàn
Anh Dũng đã tận tình giúp đỡ và hƣớng dẫn trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn Ban Giám đốc, cán bộ và công nhân xí nghiệp đƣờng Vị Thanh đã tạo
điều kiện giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp.
Cuối lời, em xin chúc Quý Thầy Cô, các anh chị và các bạn luôn dồi dào sức khỏe.
Chân thành cảm ơn!
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm iii
2.4.4. Những biến đổi của đƣờng trong quá trình bảo quản 19
2.4.4.1. Đƣờng đóng bánh 19
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm iv
2.4.4.2. Đƣờng bị ẩm 20
2.4.4.3. Thành phần đƣờng giảm 20
2.4.4.4. Đƣờng bị biến chất 20
2.5. Tổng quan về ISO 22000:2005 20
2.5.1. Khái niệm 20
2.5.2. Phạm vi áp dụng 21
2.5.3. Các yêu cầu cơ bản của tiêu chuẩn ISO 22000:2005 21
2.5.3.1. Các chƣơng trình tiên quyết: GMP, SSOP 21
2.5.3.2. Chƣơng trình HACCP 22
2.5.4. Lợi ích của việc áp dụng ISO 22000:2005 22
2.5.4.1. Lợi ích cho ngƣời tiêu dùng 22
2.5.4.2. Lợi ích cho hoạt động đàm phán thƣơng mại 22
2.5.4.3. Lợi ích cho các nƣớc đang phát triển 22
2.5.4.4. Đảm bảo an toàn thực phẩm tạo niềm tin cho ngƣời tiêu dùng 23
2.5.4.5. Lợi ích cho các chính phủ 23
2.5.4.6. Lợi ích cho các bên liên quan 23
2.5.4.7. Lợi ích đối với ngành công nghiệp thực phẩm 24
2.5.5. Yêu cầu đối với doanh nghiệp khi áp dụng ISO 22000:2005 25
O SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGH SN XUNG
TI XÍ NGHING V THANH 26
3.1. Sơ đồ quy trình 26
3.2. Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất đƣờng 27
3.2.1. Công đoạn thu mua nguyên liệu 27
3.2.2. Công đoạn tiếp nhận nguyên liệu 27
3.2.3. Công đoạn xử lý 27
3.3.1. Máy ép 41
3.3.1.1. Cấu tạo 41
3.3.1.2. Nguyên lý hoạt động 42
3.3.1.3. Các thông số kỹ thuật 42
3.3.2. Thiết bị gia nhiệt 43
3.3.2.1. Cấu tạo 43
3.3.2.2. Nguyên tắc hoạt động 44
3.3.2.3. Các thông số kỹ thuật 45
3.3.3. Thiết bị lắng chìm 45
3.3.3.1. Cấu tạo 45
3.3.3.2. Nguyên lý hoạt động 46
3.3.3.3. Các thông số kỹ thuật 46
3.3.4. Thiết bị lọc 47
3.3.4.1. Cấu tạo 47
3.3.4.2. Nguyên lý hoạt động 47
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm vi
3.3.5. Thiết bị lắng nổi 48
3.3.5.1. Cấu tạo 48
3.3.5.2. Nguyên lý hoạt động 49
3.3.5.3. Các thông số kỹ thuật 49
3.3.6. Thiết bị nấu đƣờng 49
3.3.6.1. Cấu tạo 49
3.3.6.2. Nguyên tắc hoạt động 51
3.3.6.3. Các thông số kỹ thuật 52
3.3.7. Máy ly tâm gián đoạn 52
3.3.7.1. Cấu tạo 52
3.3.7.2. Nguyên tắc hoạt động 53
3.3.7.3. Các thông số kỹ thuật 53
4.4.4.1. Mục đích 64
4.4.4.2. Khảo sát điều kiện hiện tại của xí nghiệp 64
4.4.4.3. Kiểm tra đo lƣờng 64
4.4.5. Kiểm soát động vật gây hại 64
4.4.5.1. Mục đích 64
4.4.5.2. Khảo sát điều kiện hiện tại của xí nghiệp 65
4.4.5.3. Các yêu cầu đề nghị cần tuân thủ 65
4.4.6. Kiểm soát về bảo quản và sử dụng hoá chất 65
4.4.6.1. Mục đích 65
4.4.6.2. Khảo sát điều kiện hiện tại của xí nghiệp 65
4.4.6.3. Các yêu cầu đề nghị cần tuân thủ 66
4.4.7. Kiểm soát bề mặt tiếp xúc với sản phẩm 67
4.4.7.1 Mục đích 67
4.4.7.2. Khảo sát điều kiện hiện tại của xí nghiệp 67
4.4.7.3. Các yêu cầu đề nghị cần tuân thủ 67
4.4.8. Kiểm soát ngăn ngừa sự nhiễm chéo 68
4.4.8.1. Mục đích 68
4.4.8.2. Khảo sát điều kiện hiện tại của xí nghiệp 68
4.4.8.3 Các yêu cầu đề nghị cần tuân thủ 68
4.4.9. Kiểm soát và bảo vệ sản phẩm không bị nhiễm bẩn 69
4.4.9.1. Mục đích 69
4.4.9.2. Khảo sát điều kiện hiện tại của xí nghiệp 69
4.4.9.3. Các yêu cầu đề nghị cần tuân thủ 69
N XÉT KT LUN 71
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm viii
5.1. Nhận xét 71
5.2. Kết luận 71
5.2.1. Về quy trình công nghệ 71
Hình 3.1: Quy trình công nghệ sản xuất đƣờng tại Xí nghiệp đƣờng Vị Thanh 26
Hình 3.2: Sơ đồ quy trình công đoạn ép mía 28
Hình 3.3: Sơ đồ quy trình công đoạn hóa chế nƣớc mía 30
Hình 3.4: Sơ đồ hệ thống bốc hơi áp lực chân không 34
Hình 3.5: Sơ đồ quy trình công đoạn nấu đƣờng, ly tâm và thành phẩm 36
Hình 3.6: Máy ép mía 41
Hình 3.7: Thiết bị gia nhiệt 44
Hình 3.8: Thiết bị lắng chìm 45
Hình 3.9: Thiết bị lọc chân không thùng quay 47
Hình 3.10: Thiết bị lắng nổi 49
Hình 3.11: Thiết bị nấu đƣờng gián đoạn 50
Hình 3.12: Thiết bị ly tâm gián đoạn đƣờng A 53
Hình 3.13: Thiết bị ly tâm liên tục 54
Hình 3.14: Thiết bị sấy sàng rung 55 Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm xi
DANH MC CÁC T VIT TT
oOo
GMP: Good Manufacturing Practices.
HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Points.
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations.
ISO: International Organization for Standardization.
PRPs: Prerequisite programmes
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.
SSOP: Sanitation Standard Operating Procedures.
WHO: World Health Organization.
CB.CNV: Cán bộ công nhân viên.
Tồn sau
niên vụ
2008/2009
46.650
143.888
44.859
232.397
47.881
152.955
31.561
2009/2010
31.561
153.517
51.194
236.272
51.902
154.521
29.849
2010/2011
29.849
161.612
51.921
243.412
56.088
156.766
30.558
2011/2012
30.558
170.967
48.870
USD/1lb (= 0,454 gr) lên 0,18 USD/1lb do gia tăng lƣợng đƣờng dùng để sản xuất
ethanol ở Brazil; giá đƣờng lại giảm còn 0,11 USD/1lb vào đầu 2007 do gia tăng
sản lƣợng ở các nƣớc xuất khẩu; và vì thời tiết xấu tác động đến vụ mùa cộng lƣợng
dự trữ của các nƣớc giảm đã đẩy giá đƣờng tăng cao 0,27 USD/1lb năm 2010, lên
đến 0,32 USD/1lb năm 2011. Dự báo giá đƣờng từ nay đến 2014 giá sẽ giảm nhiều
do sản lƣợng tăng nhiều hơn tiêu thụ (Hình 1.1 và Hình 1.2).
Hình 1.1: Bing ging th gii (01/2010 08/2011)
(Nguồn: Trading Economics.com)
Hình 1.2: S
(Nguồn: USDA, Sugar: world markets and trade)
Hiện nay, Brazil và Ấn Độ là hai nƣớc đứng đầu thị trƣờng đƣờng, ethanol và điện
từ mía đƣờng. 60% mía đƣờng của Brazil đƣợc sản xuất ethanol. Đáng chú ý là
công nghiệp đƣờng sẽ bị tác động nhiều bởi giá dầu do Brazil, nƣớc xuất khẩu
đƣờng hàng đầu gia tăng sản xuất ethanol từ mía đƣờng.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm 3
1.1.2. Tình hình sn xung ti Vit Nam
Mía đƣờng ở Việt Nam có từ rất lâu, nhƣng công nghiệp mía đƣờng mới phát triển
những năm 1990. Sản xuất mía đƣờng có tính thời vụ, thu hoạch và sản xuất trong
khoảng 5 tháng (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau). Đƣờng còn lại trong vụ mùa sẽ
đƣợc tồn kho và bán dần trong các tháng còn lại, vì thế nên chí phí tồn trữ cao.
Dù khoảng cách đã đƣợc rút ngắn nhƣng năng suất mía Việt Nam bình quân chỉ 60
(tấn/ha), vẫn thấp hơn bình quân thế giới: 70 (tấn/ha) và chất lƣợng kém hơn. Hiệu
suất đƣờng của Việt Nam là 4 ÷ 5 (tấn/ha), trong khi Thái Lan 7 ÷ 8 (tấn/ha), Brazil
9 ÷ 21 (tấn/ha). Năng suất và chất lƣợng mía còn thấp, thời gian sinh trƣởng dài và
bị cạnh tranh bởi các loại cây trồng khác, giá thu mua mía bấp bênh là các nguyên
Công ty Cổ phần mía đƣờng Cần Thơ với tên giao dịch là CANTHO SUGAR
STOCK COMPANY (Tên viết tắt: CASUCO) là doanh nghiệp hàng đầu trong
ngành mía đƣờng của Đồng bằng sông Cửu Long.
Hình 2.1: Xí nghing V Thanh
(Nguồn: Xí nghiệp đường Vị Thanh, 2014)
CASUCO bao gồm 2 nhà máy đó là Xí nghiệp đƣờng Vị Thanh và Nhà máy đƣờng
Phụng Hiệp cùng các đơn vị khác bao gồm: Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm
giống và hệ thống canh tác mía ở Long Mỹ; trại thực nghiệm giống Hiệp Hƣng đặt
tại huyện Phụng Hiệp; văn phòng đại diện và chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí
Minh và thành phố Cần Thơ; các cửa hàng giới thiệu sản phẩm; các nhà phân phối
tại khắp các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh
miền Đông Nam bộ.
Những năm qua CASUCO đã xây dựng và đƣa vào áp dụng các hệ thống quản lý về
chất lƣợng, môi trƣờng, an toàn thực phẩm. Các hệ thống quản lý này đƣợc thiết lập
dựa trên những tiêu chí của tổ chức tiêu chuẩn quốc tế gọi là ISO.
Nhờ áp dụng các hệ thống quản lý ISO này mà chất lƣợng, an toàn thực phẩm của
sản phẩm đƣờng CASUCO đƣợc kiểm soát nghiêm ngặt và đảm bảo tốt. Môi trƣờng
cũng đƣợc kiểm soát tốt hơn và tuân thủ đúng theo quy định của Nhà nƣớc.
CASUCO là doanh nghiệp mía đƣờng đầu tiên ở Đồng bằng sông Cửu Long có hệ
thống quản lý chất lƣợng đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 và là doanh nghiệp
đầu tiên cả nƣớc có hệ thống quản lý môi trƣờng và hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001:2004 và ISO 22000:2005.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm 5
- Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000: hệ thống quản lý này đã đƣợc xây
dựng và đƣợc chứng nhận lần đầu vào tháng 11 năm 2001 sau đó đƣợc duy trì, cải
tiến và đƣợc tái chứng nhận liên tục qua các năm cho đến nay. Hệ thống này chứng
nhận sản phẩm của CASUCO đƣợc quản lý chất lƣợng phù hợp theo tiêu chuẩn
các tiêu chí về năng lực cạnh tranh quốc tế trong hội nhập kinh tế quốc tế,
CASUCO nhận đƣợc giải thƣởng này liên tục nhiều năm liền.
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm 6
Với hệ thống thu mua nguyên liệu đáng tin cậy cùng các chính sách hỗ trợ nông dân
trong việc trồng mía trong thời gian qua. CASUCO cũng đã đƣợc bình chọn là
“Bạn nhà nông Việt Nam”.
Xí nghiệp đƣờng Vị Thanh đƣợc thành lập vào ngày 15/11/1995 đến năm 1998 bắt
đầu hoạt động và chuyển sang hình thức cổ phần vào ngày 29/4/2005. Xí nghiệp
đƣợc tọa lạc trên một khu đất rộng trên trục đƣờng quốc lộ 61, khu vực 1, phƣờng 7,
thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang và có hệ thống đƣờng thủy thu mua mía rất
thuận lợi.
Sản lƣợng trƣớc đây của Xí nghiệp là 1.000 tấn mía cây/ngày, sau vài năm đạt
2.000 tấn mía/ngày và đến nay là 3.500 tấn mía cây/ngày.
7
Ngành Công nghệ thực phẩm 7
u b máy t chc ca xí nghip
Hình 2.2u b máy t chc ca Xí nghip
(Nguồn: Xí nghiệp đường Vị Thanh, 2014)
Trƣởng
phòng
Nông vụ
Trƣởng
phòng Kế
hoạch Vật
tƣ
toán
Quản
đốc
Xƣởng
đƣờng
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm 8
b trí mt bng xí nghip
Hình 2.3: B trí mt bng ca xí nghing V Thanh
(Nguồn: Xí nghiệp đường Vị Thanh, 2014)
:
1. Cẩu trục sân mía 12. Trạm cấp nƣớc 23. Hội trƣờng
2. Nhà chờ cân 13. Cầu cảng xuất đƣờng 24. Kho vôi
3. Phòng cân 14. Kho thành phẩm 25. Khu chứa bã hồi lƣu
4. Nhà ép 15. Kho vật tƣ 26. Trạm biến áp
5. Nhà ăn 16. Xƣởng cơ khí 27. Nhà Turbine – Phát điện
6. Nhà tiếp nhận mía 17.VP Cty Mía đƣờng 28. Nhà lò hơi
7. Nhà hóa nghiệm 18. Nhà xe 29. Khu xử lý nƣớc thải
8. Lắng chìm 300 m
2
19. Thƣ viện 30. Bể láng tro
9. Nhà chế luyện 20. Cổng chính 31. Nhà ép bã mía
10. Khu thành phẩm 21. Phòng họp 32. Cổng phụ
11. Bồn mật rỉ 22. Khu hành chính 33. VP Đội xử lý nƣớc thải
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm 9
2.2. Mt s thut ng
3 F
Bx
F
PolCCS
Trong đó: CCS: chữ đƣờng
F: tỉ lệ xơ trong mía (%)
Bx: Brix của nƣớc mía mẫu (%)
Pol: Pol của nƣớc mía mẫu (%)
- Nƣớc mía ép đầu: là nƣớc mía chảy ra ở máy ép đầu của dàn ép không qua
thẫm thấu.
- Nƣớc mía ép cuối: là nƣớc mía chảy ra ở máy ép cuối của dàn ép.
- Nƣớc thẩm thấu: nƣớc nóng hoặc nƣớc mía loãng phun vào bã mía để hòa tan
đƣờng còn lại trong bã mía.
- Nƣớc mía hỗn hợp: là hỗn hợp nƣớc mía ép từ các máy ép.
- Bã mía: phần còn lại sau khi mía đi qua toàn bộ máy ép (dựa theo thứ tự máy ép:
bã máy ép I, bã máy ép II,…, bã máy ép cuối gọi là bã mía).
Luận văn tốt nghiệp Đại học Khóa 38LT-2014 Trường Đại học Cần Thơ
Ngành Công nghệ thực phẩm 10
- Hiệu suất ép: khối lƣợng đƣờng saccharose trong nƣớc mía hỗn hợp so với khối
lƣợng đƣờng saccharose trong mía, theo %.
2.3. Nguyên liu
2.3.1. Ngun nguyên liu ca xí nghip
Cây mía là một trong những cây công nghiệp quan trọng của nhiều nƣớc vùng nhiệt
đới, là nguyên liệu của công nghiệp chế biến đƣờng và một số ngành công nghiệp
- Thân mía: Ở cây mía, thân là đối tƣợng thu hoạch, là nơi dự trữ đƣờng đƣợc dùng
làm nguyên liệu chính để chế biến đƣờng ăn. Thân cây mía cao trung bình 2 ÷ 3 m,
một số giống có thể cao 4 ÷ 5 m. Thân mía đƣợc hình thành bởi nhiều dóng (đốt)
hợp lại. Chiều dài mỗi dóng từ 15 ÷ 20 cm, trên mỗi dóng gồm có mắt mía (mắt
mầm), đai sinh trƣởng, đai rễ, sẹo lá,… Thân mía có màu vàng, đỏ hồng hoặc đỏ
tím. Tuỳ theo từng giống mà dóng mía có nhiều hình dạng khác nhau nhƣ: Hình trụ,
hình trống, hình ống chỉ… Thân đơn độc, không có cành nhánh, trừ một số trƣờng
hợp bị sâu bệnh.
- Rễ mía: cây mía có 2 loại rễ là rễ sơ sinh và rễ thứ sinh.
+ Rễ sơ sinh mọc ra từ đai rễ của hom trồng, có nhiệm vụ hút nƣớc trong đất để
giúp mầm mía mọc và sinh trƣởng trong giai đoạn đầu (rễ tạm thời). Khi mầm mía
phát triển thành cây con, thì các rễ thứ sinh mọc ra từ đai rễ của gốc cây con, giúp
cây hút nƣớc và chất dinh dƣỡng. Lúc này các rễ sơ sinh teo dần và chết, cây mía
sống nhờ vào rễ thứ sinh và không nhờ vào chất dinh dƣỡng dự trữ trong hôm
mía nữa.
+ Rễ thứ sinh là rễ chính của cây mía, bám vào đất để giữ cho cây mía không bị đổ
ngã, đồng thời hút nƣớc và chất dinh dƣỡng nuôi cây trong suốt chu kỳ sinh trƣởng
(rễ vĩnh cữu). Rễ mía thuộc loại rễ chùm, ăn nông, tập trung ở tầng đất mặt 30 ÷ 40
cm, rộng 40 ÷ 60 cm.
- Lá mía: cây mía có bộ lá phát triển mạnh, chỉ số diện tích lá lớn và hiệu suất
quang hợp cao, giúp cây tổng hợp một lƣợng đƣờng rất lớn. Lá mía thuộc loại lá
đơn gồm phiến lá và bẹ lá. Phiến lá dài trung bình từ 1,0 ÷ 1,5 m có một gân chính
tƣơng đối lớn. Phiến lá có màu xanh thẩm, mặt trên có nhiều lông nhỏ và cứng, hai
bên mép có gai nhỏ. Bẹ lá rộng, ôm kín thân mía, có nhiều lông. Nối giữa bẹ và
phiến lá là đai dày cổ lá. Ngoài ra còn có lá thìa, tai lá… Các đặc điểm của lá cũng
khác nhau tùy vào giống mía.
- Hoa và hạt mía:
+ Hoa mía (còn gọi là bông cờ): mọc thành chùm dài từ điểm sinh trƣởng trên cùng
của thân khi cây mía chuyển sang giai đoạn sinh thực. Mỗi hoa có hình chiếc quạt
Acid tự do
Acid kết hợp
Succinic, Malic
0,20
0,20
0,08
0,12
Xơ
Cellulose
Pentosan
Araban
Linhin
5,50
2,00
0,50
2,00
Chất vô cơ
SiO
2
K
2
O
Na
2
O
CaO
MgO
Fe
Xantin
0,12
0,07
0,21
0,01
Vết
Vết
Nƣớc
74,5
(Nguồn: Nguyễn Ngộ, 1984)
Thành phần hóa học cây mía thay đổi tùy theo giống mía, đất đai, chế độ canh tác,
điều kiện khí hậu của từng địa phƣơng. Ngoài đƣờng saccharose, mía còn chứa một
hàm lƣợng đáng kể chất không đƣờng nhƣ: cellulose, tinh bột, chất chứa Nitơ, các
acid hữu cơ, chất màu, chất vô cơ,… các chất này gây nhiều khó khăn cho quá trình
sản xuất đƣờng
2.3.4. Thu hoch và bo qun
Đây là giai đoạn quan trọng trong canh tác mía. Kế hoạch đốn mía cần đƣợc chuẩn
bị chu đáo, để cây mía đƣợc chuyển về nhà máy nhanh chóng, đều đặn. Không bỏ
sót mía và duy trì hàm lƣợng đƣờng trong mía ở mức tốt nhất.
- Đốn chặt mía bằng lao động thủ công: trƣớc khi đốn, cần phải xác định cây mía đã
chín, lúc cây mía có nhiều đƣờng nhất.