Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 220002005 áp dụng cho sản phẩm bột dinh dưỡng tại xưởng ninfood – viện dinh dưỡng hà nội - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG QUỲNH TRANG

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM
ISO 22000:2005 ÁP DỤNG CHO SẢN PHẨM BỘT DINH DƯỠNG
TẠI XƯỞNG NINFOOD – VIỆN DINH DƯỠNG HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Công nghệ Thực phẩm
Khoa

: Công nghệ Sinh học - Công nghệ Thực phẩm

Khóa học

: 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM




LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại xưởng Ninfood - Trung tâm Thực
phẩm Dinh dưỡng - Viện dinh dưỡng, tôi đã hoàn thành nội dung thực tập tốt
nghiệp của mình. Trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ quý thầy cô, các cô chú, gia đình và bạn bè.
Lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa CNSH & CNTP cùng toàn thể các thầy cô giáo đã
nhiệt tình giảng dạy, dìu dắt tôi trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn Thị Hồng Minh - PGĐ
Trung tâm và KS. Nguyễn Thị Thùy Ninh - Quản lý sản xuất cùng các cô chú, anh
chị tại xưởng Ninfood - Trung tâm Thực phẩm Dinh dưỡng – Viện Dinh dưỡng đã
tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Th.S Vũ Thị Hạnh và
Th.S Phạm Thị Vinh đã tận tâm giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian
thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể gia đình, người thân, bạn bè, những
người đã luôn bên cạnh cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Trong thời gian thực hiện khóa luận do kiến thức còn hạn chế và còn
nhiều bỡ ngỡ vì vậy khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô giáo và bạn bè để khóa luận
của tôi được hoàn thiện hơn.
Sau cùng, tôi xin kính chúc các thầy cô giáo cùng các cô chú, anh chị dồi dào
sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
Trân trọng!
Thái nguyên, ngày 4 tháng 6 năm 2014
Sinh viên

Hoàng Quỳnh Trang


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của trung tâm ..................................................................... 15
Hình 3.1: Sơ đồ quyết định CCP dùng cho nguyên liệu hoặc các thành phần nhạy cảm ..... 22
Hình 3.2: Sơ đồ quyết định CCP dùng cho các công đoạn trong quá trình chế biến .......... 23
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến sản phẩm Bột dinh dưỡng ............... 30
Hình 4.2: Sơ đồ bố trí nhà xưởng ............................................................................. 33


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Ý nghĩa

C

Cao

C’



CCP

Điểm kiểm soát tới hạn

CODEX

Ủy ban tiêu chuẩn hóa


Không phát hiện

PRP

Chương trình tiên quyết

R

Mức độ rủi ro

S

Mức độ nghiêm trọng

SH
SSOP
STT
T
TCVN
V
VL
VSATTP

Sinh học
Quy trình làm vệ sinh và thủ tục kiểm soát vệ sinh
Số thứ tự
Thấp
Tiêu chuẩn Việt Nam
Vừa

2.1.4. Tóm tắt về ISO 22000:2005 ..........................................................................8
2.1.5. Tình hình nghiên cứu và áp dụng ISO 22000:2005 trong và ngoài nước ...13
2.2. Giới thiệu về Trung tâm thực phẩm dinh dưỡng Ninfood – Viện dinh dưỡng ..... 14
2.3. Tổng quan về sản phẩm Bột dinh dưỡng........................................................ 16
2.3.1. Giới thiệu về Bột dinh dưỡng ...................................................................... 16
2.3.2. Nguyên liệu ................................................................................................. 17
2.3.3. Chỉ tiêu chất lượng Bột dinh dưỡng ............................................................ 17
2.3.4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm Bột dinh dưỡng .............................................. 19
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu................................................... 20
3.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 20
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 20
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết .............................................................. 20
3.4.2. Phương pháp điều tra thực nghiệm.............................................................. 24
3.4.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu dinh dưỡng ......................................... 24
3.4.4. Phương pháp đánh giá cảm quan ................................................................. 27
3.4.5. Phương pháp phân tích vi sinh vật .............................................................. 27
3.4.6. Phương pháp xử lý số liệu ........................................................................... 27
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................... 28
4.1. Mô tả sản phẩm .............................................................................................. 28
4.2. Khảo sát quy trình sản xuất Bột dinh dưỡng .................................................. 30


4.2.1. Thiết lập quy trình công nghệ chế biến sản phẩm Bột dinh dưỡng............. 30
4.2.2. Vị trí và thiết kế xưởng sản xuất ................................................................. 32
4.2.3. Sơ đồ bố trí nhà xưởng ................................................................................ 32
4.3. Thiết lập các chương trình tiên quyết xây dựng hệ thống ISO 22000:2005
cho sản phẩm Bột dinh dưỡng ....................................................................... 35
4.3.1. Xây dựng chương trình tiên quyết vận hành GMP ..................................... 35

Để có thể bảo đảm và vượt qua các rào cản khắt khe về an toàn vệ sinh thực
phẩm trong xu thế đẩy mạnh xuất khẩu thực phẩm, quảng bá thương hiệu Việt Nam
trên thị trường thế giới, một trong những nội dung cần thiết là các doanh nghiệp sản
xuất thực phẩm Việt Nam cần nâng cao ý thức và chủ động áp dụng các tiêu chuẩn
về an toàn vệ sinh tiên tiến nhất. Hiện tại, các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành chế
biến, tiêu thụ thực phẩm ở Việt Nam có xu hướng áp dụng hệ thống quản lý an toàn
thực phẩm theo ISO 22000:2005 (TCVN ISO 22000:2007) và HACCP (TCVN
5603:1998) là hai tiêu chuẩn được áp dụng và công nhận trên toàn thế giới để sản
phẩm thực phẩm được sản xuất ra và lưu thông đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh,
không gây bệnh cho người sử dụng.
Vì vậy, xưởng Ninfood - Viện Dinh dưỡng Hà Nội cũng đang tiến hành xây
dựng hệ thống ISO 22000:2005 đối với các sản phẩm của Trung tâm. Trẻ em là


2
nhóm đối tượng cần ưu tiên dành được sự quan tâm nhất của gia đình và của toàn
xã hội. Bột dinh dưỡng dành cho trẻ em ăn dặm là loại thực phẩm cần được quan
tâm đặc biệt về dinh dưỡng cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm. Vì vậy, chúng tôi
quyết định thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm ISO 22000:2005 áp dụng cho sản phẩm Bột dinh dưỡng tại xưởng
Ninfood – Viện Dinh dưỡng Hà Nội”.
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Xây dựng chương trình tiên quyết cho hệ thống ISO 22000:2005 cho sản
phẩm Bột dinh dưỡng tại xưởng Ninfood - Viện Dinh dưỡng Hà Nội.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Mô tả được sản phẩm Bột dinh dưỡng.
- Khảo sát được quy trình sản xuất Bột dinh dưỡng tại địa điểm nghiên cứu.
- Nghiên cứu thiết lập được chương trình tiên quyết xây dựng hệ thống ISO
22000:2005 áp dụng cho sản phẩm Bột dinh dưỡng.

Chất lượng vệ sinh, nghĩa là tính không gây độc hại của thực phẩm. Đây là
một yêu cầu quan trọng bắt buộc đối với thực phẩm. Thực phẩm không được chứa
bất kỳ độc tố nào ở hàm lượng nguy hiểm cho người tiêu dùng, không có hiệu ứng
tích tụ về mức độ độc hại.


4
Chất lượng cảm quan
Chất lượng cảm quan là chất lượng được đánh giá bằng độ thị hiếu của người
tiêu dùng trên các tính chất cảm quan dựa trên các giác quan. Chất lượng cảm quan
rất quan trọng vì nó tạo sự hấp dẫn đối với người sử dụng, nhưng lại chủ quan và
biến đổi theo thời gian, không gian và theo cá nhân người sử dụng.
Chất lượng sử dụng hoặc dịch vụ
Đó là phương diện tạo điều kiện cho người tiêu dùng dễ dàng sử dụng sản
phẩm. Nó được thể hiện trên một số yếu tố: khả năng bảo quản, thuận tiện khi sử dụng
sản phẩm, phương diện kinh tế, phương diện thương mại, phương diện luật pháp.
Chất lượng công nghệ
Chất lượng công nghệ là toàn bộ hoạt động công nghệ chế biến sản phẩm từ
nguyên liệu tới thành phẩm. Trong quá trình sản xuất đó sẽ tạo ra các chất lượng sử
dụng, chất lượng cảm quan. Công nghệ tiên tiến đảm bảo sản xuất ra sản phẩm có
chất lượng tốt.
2.1.2. Tổng quan về tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm
Theo số liệu thống kê, tổng thương mại quốc tế hàng năm về thực phẩm lên
tới hơn 500 tỷ đô la Mỹ với tổng lượng hàng hóa trao đổi vào khoảng 7.000 triệu
tấn và có xu hướng ngày càng tăng [1]. Nhưng song hành cùng với nó là sự gia tăng
về số vụ ngộ độc thực phẩm. Theo tổ chức y tế thế giới WHO, tỉ lệ tử vong do ngộ
độc thực phẩm chiếm từ 1/3-1/2 tổng số trường hợp tử vong do ngộ độc nói chung.
Ở Việt Nam, theo số liệu thu thập của cục thực phẩm, từ năm 2000-2007 cả nước có
1.616 ca ngộ độc thực phẩm, trung bình mỗi năm xảy ra hơn 150 vụ [2]. Như vậy
tình trạng mất vệ sinh an toàn thực phẩm ở nước ta cũng khá nghiêm trọng.

viên đăng ký. Thành viên đầy đủ của ISO phải là cơ quan tiêu chuẩn hoá quốc gia
và mỗi quốc gia chỉ có duy nhất một cơ quan hoặc tổ chức đại diện tham gia ISO,
có quyền bỏ phiếu, biểu quyết thành lập bất kỳ Ban kỹ thuật nào của ISO, có ghế
trong Đại hội đồng ISO. Tại Việt Nam, tổ chức tiêu chuẩn hoá là Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng, thuộc Bộ Khoa học – Công nghệ và Môi trường, tham
gia là Thành viên đầy đủ từ năm 1977.
Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổi
hàng hoá và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện dụng hơn và đạt được hiệu
quả. Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện.


6
2.1.3.2. Lịch sử phát triển của hệ thống ISO 22000:2005
Chất lượng không tự sinh ra, chất lượng cũng không phải là một kết quả
ngẫu nhiên. Nó là kết quả tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ
với nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn, cần phải quản lý một cách đúng
đắn các yếu tố này. Hoạt động quản lý định hướng vào chất lượng được gọi là quản
lý chất lượng.
Theo ISO 9001:2000 "Quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp với
nhau để điều hành và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng" [7].
Quản lý chất lượng sản phẩm là những hoạt động nhằm xác định các yêu cầu
phải đạt được của sản phẩm, đảm bảo các yêu cầu đó được thực hiện trong thực tế
bằng cách tác động có hiệu quả vào những yếu tố và điều kiện có liên quan tới việc
hoàn thành và duy trì chất lượng sản phẩm.
Trước những thực trạng vi phạm về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm trên
toàn thế giới, nhằm đảm bảo sức khỏe cho người tiêu dùng và giúp cho việc trao đổi
thông thương mặt hàng thực phẩm được thuận lợi giữa các quốc gia, các tổ chức và các
chính phủ đều mong muốn có một hệ thống quản lý về an toàn thực phẩm đảm bảo có
thể kiểm soát được các mối nguy trong chuỗi cung ứng thực phẩm. Trong khi đó bộ
tiêu chuẩn ISO 9000 về quản lý chất lượng đang được áp dụng rỗng rãi hiện nay không

đơn vị có hệ thống quản lý tốt an toàn vệ sinh thực phẩm và đảm bảo cung cấp các
sản phẩm thực phẩm an toàn, chất lượng cho người tiêu dùng. Năm 2007, tại Việt
Nam được chính thức thừa nhận là tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22000:2007.
TCVN ISO 22000:2007 hoàn toàn tương đương với ISO 22000:2005 [8].
ISO 22000:2005 là tiêu chuẩn tự nguyện, áp dụng cho tất cả các tổ chức
trong chuỗi thực phẩm không phân biệt quy mô hay tính phức tạp. Tiêu chuẩn này
cũng áp dụng cho các tổ chức tham gia trực tiếp hay gián tiếp trong chuỗi thực
phẩm. Hiện nay ở nước ta đã có một số công ty thực phẩm được chứng nhận tiêu
chuẩn ISO 22000:2005 và cũng có một số công ty đang trong quá trình hoàn thiện
để được cấp chứng nhận này. Qua đó ta có thể thấy được sự tự ý thức của các
doanh nghiệp trong việc tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt và đảm bảo
VSATTP cho người tiêu dùng [8].
2.1.3.3. Các yếu tố chính của Tiêu chuẩn ISO 22000:2005[8]
Trao đổi thông tin tác nghiệp.
Quản lý hệ thống (ISO 9001).
Các chương trình tiên quyết (PRPs: Prerequysite programmes).
Các nguyên tắc của HACCP.


8
2.1.3.4. Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 22000 [8]
Tiêu chuẩn ISO 22000:2005 là tiêu chuẩn đầu tiên trong bộ tiêu chuẩn bao gồm:
- ISO 22001 - Guidelines on the application of ISO 9001:2000 for the food
and drink industry. (Replaces: ISO 15161:2001) (Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 cho các đơn vị chế biến thực phẩm và đồ uống).
- ISO/TS 22002 - Prerequysite programmes on food safety – Part 1: Food
manufacturing.
- ISO/TS 22003 - Food safety management systems- Requyrements for
bodies providing audit and certification of food safety management systems (Hệ
thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với cơ quan đánh giá và chứng nhận

- Thủ tục đánh giá nội bộ.
- Các thủ tục của chương trình tiên quyết GMP/SSOP.
2.1.4.3. Triết lý
- Thực phẩm không an toàn thì không thể nói đạt chất lượng, cho dù đã đạt
đầy đủ các thuộc tính khác.
- An toàn là yếu tố sống còn của chất lượng.
- Chất lượng là yếu tố sống còn của năng suất.
- Hơn thế nữa, ISO 22000 còn phải đáp ứng chất lượng toàn diện hơn. Hơn
thế nữa, ISO 22000 còn phải đáp ứng chất lượng toàn diện hơn.
2.1.4.4. Tuân thủ 8 nguyên tắc của Quản lý chất lượng
Nguyên tắc 1: Định hướng vào khách hàng.
Nguyên tắc 2: Vai trò của người lãnh đạo.
Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi người.
Nguyên tắc 4: Tiếp cận theo quá trình.
Nguyên tắc 5: Phương pháp hệ thống.
Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục.
Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện.
Nguyên tắc 8: Hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng.
2.1.4.5. Các điều kiện để áp dụng ISO 22000:2005
Bất kể một cơ sở chế biến thực phẩm với bất kì quy mô nào đều có thể áp
dụng, ISO 22000:2005 nếu có các điều kiện sau:


10
- Lãnh đạo cơ sở có quyết tâm và đầu tư thích đáng vào cở sở vật chất kỹ
thuật và trực tiếp tham gia điều hành, thẩm định các bước áp dụng ISO
22000:2005. Lãnh đạo cam kết vượt khó khăn để duy trì hệ thống.
- Cơ sở có mục đích rõ ràng, có động cơ đúng đắn, không chạy theo hình thức.
- Cơ sở có dây chuyền sản xuất và chế biến ổn định.
- Cần phải đầu tư nguồn lực để:

* Phạm vi kiểm soát của GMP
GMP giúp kiểm soát tất cả những yếu tố liên quan đến chất lượng VSATTP
của sản phẩm trong quá trình sản xuất và chế biến, từ khâu nguyên liệu đến thành
phẩm cuối cùng.
Phạm vi cụ thể của GMP có thể chia ra như sau:
- Phần cứng: là các điều kiện sản xuất như:

+ Yêu cầu về thiết kế, xây dựng nhà xưởng.
+ Yêu cầu về thiết kế, lắp đặt thiết bị, dụng cụ chế biến.
+ Yêu cầu về thiết kế và xây dựng các phương tiện và công trình vệ sinh.
+ Yêu cầu về cấp thoát nước…
- Phần mềm: Bao gồm các quy định về công nghệ, vận hành như:

+ Quy trình vận hành thiết bị.
+ Quy trình pha chế, phối trộn thành phần.
+ Quy trình lấy mẫu, phân tích, các phương pháp thử nghiệm.
+ Quy trình hiệu chuẩn các thiết bị, dụng cụ đo lường.
+ Quy trình kiểm soát nguyên liệu, thành phần.
+ Quy trình ghi nhãn, thông tin sản phẩm, thu hồi sản phẩm…
Mô tả rõ yêu cầu kỹ thuật hoặc quy trình chế biến tại công đoạn hoặc một phần
công đoạn đó.
Lý do phải thực hiện các yêu cầu hoặc kỹ thuật đã nêu.

Mô tả rõ ràng, chính xác các thao tác, thủ tục cần phải tuân thủ tại công đoạn
hoặc một phần công đoạn sản xuất nhằm đảm bảo đạt được yêu cầu chất lượng, đảm
bảo an toàn vệ sinh cho sản phẩm, phù hợp về kỹ thuật và có tính khả thi.
Phân công cụ thể việc thực hiện và biểu mẫu giám sát việc thực hiện GMP.

Chương trình SSOP
SSOP là 4 chữ cái đầu của từ tiếng Anh: Sanitation Standard Operating

2.1.4.7. Lợi ích của việc áp dụng ISO 22000:2005
Lợi ích với người tiêu dùng
- Giảm nguy cơ mắc các bệnh truyền qua thực phẩm và cải thiện chất lượng
cuộc sống.
- Được sử dụng thực phẩm an toàn, với chất lượng tốt, giá cả cạnh tranh hơn.
Lợi ích với Chính phủ
- Cải thiện sức khỏe cộng đồng và giảm chi phí cho sức khỏe cộng đồng.


13
- Nâng cao hiệu quả kiểm soát thực phẩm và ngành công nghiệp thực phẩm .
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển thương mại.
Lợi ích doanh nghiệp
- Được phép in trên nhãn dấu chứng nhận phù hợp hệ thống ISO
22000:2005, tạo lòng tin với người tiêu dùng và cộng đồng.
- Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng và
VSATTP.
- Là căn cứ để cơ quan kiểm tra chất lượng VSATTP xem xét chế độ giảm
kiểm tra đối với các lô sản phẩm.
- Nâng cao uy tín chất lượng đối với sản phẩm của mình, tăng tính cạnh tranh,
khả năng chiếm lĩnh và mở rộng thị trường, đặc biệt đối với thực phẩm xuất khẩu.
- Là cơ sở đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán, ký kết hợp đồng
thương mại trong nước cũng như xuất khẩu.
- Giảm giá thành sản phẩm do giảm chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, chi phí
và thời gian đánh giá thử nghiệm trong quá trình giao nhận, đấu thầu.
* Ý nghĩa của ISO 22000:2005
Bất cứ một sai lầm nào trong cung cấp thực phẩm có thể vô cùng nguy
hiểm và phải trả giá đắt. Vì vậy, tiêu chuẩn ISO 22000:2005 về hệ thống quản lý
an toàn thực phẩm được xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo an toàn và chắc chắn
rằng không có mắt xích nào yếu trong chuỗi cung ứng thực phẩm. Là chuẩn mực

buộc áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000:2005 đối với các doanh nghiệp thực phẩm,
tuy nhiên trong tương lai có thể doanh nghiệp đã áp dụng HACCP sẽ phải chuyển
đổi sang ISO 22000:2005 trong các trường hợp: Quy định của cơ quan có thẩm
quyền bắt buộc phải áp dụng ISO 22000:2005, do thị trường, khách hàng yêu cầu,
doanh nghiệp muốn có chứng chỉ hệ thống quản lý an toàn thực phẩm mà tổ chức
chứng nhận chỉ cấp theo ISO 22000:2005.
Cho dù không có quy định bắt buộc áp dụng, thì xu hướng lựa chọn ISO
22000:2005 đối với doanh nghiệp thực phẩm vẫn dần trở thành phổ biến. Bởi vì bản
thân tiêu chuẩn ISO 22000 đã bao gồm các yêu cầu của HACCP, ngoài ra ISO
22000:2005 còn bao gồm các yêu cầu về một hệ thống quản lý, vì vậy việc lựa chọn
ISO 22000:2005 có thể sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát một cách toàn diện các khía
cạnh và quá trình liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm [8].
2.2. Giới thiệu về Trung tâm thực phẩm dinh dưỡng Ninfood – Viện dinh dưỡng
Tên tiếng Việt: Trung tâm Thực phẩm Dinh dưỡng.
Tên tiếng Anh: Applied Nutri – Food Technology Center.
Điện thoại: 04. 39716293, 043.9712562.


15
Tổng số lao động: 17 người, trong đó 6 biên chế, 11 hợp đồng, bộ phận sản
xuất có 5 – 7 nhân công thời vụ, bộ phận bán hàng có 3 – 5 cộng tác viên.
Vốn kinh doanh: 3.500.000.000đ.
Quy mô: nhỏ.

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM

Kế toán vật


Kinh doanh

lượng theo tiêu chuẩn HACCP và đang trong giai đoạn phát triển để xây dựng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 22000:2005.
Trung tâm đã và đang áp dụng các tiêu chuẩn: bộ tiêu chuẩn HACCP –
CODE 2003 cho các sản phẩm Bột dinh dưỡng và Bột đạm cóc. Việc áp dụng các
tiêu chuẩn trên được Bộ Y tế, trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn
QUACERT đánh giá và cấp chứng nhận phù hợp. Các quá trình sản xuất quan
trọng của Trung tâm luôn luôn đảm bảo được thực hiện theo các tiêu chuẩn của Bộ
Y tế. Các sản phẩm của Viện Dinh dưỡng do Trung tâm Thực phẩm Dinh dưỡng
sản xuất luôn luôn đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm theo
quy định của Bộ Y tế.
Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm Thực phẩm Dinh dưỡng: Nghiên cứu
công thức, quy trình công nghệ sản xuất các sản phẩm dinh dưỡng có tác dụng
phòng chống suy dinh dưỡng, tăng cường và nâng cao sức khỏe của các đối tượng
nhân dân. Nghiên cứu, thử nghiệm và ứng dụng công nghệ bổ sung vi chất dinh
dưỡng vào thực phẩm phục vụ chương trình dinh dưỡng và cải thiện tình trạng vi
chất dinh dưỡng của nhân dân. Tham gia đào tạo, chuyển giao công nghệ và chỉ đạo
tuyến về lĩnh vực này. Hợp tác với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong và
ngoài nước trong nghiên cứu, sản xuất và dịch vụ các sản phẩm dinh dưỡng. Tham
gia nghiên cứu khoa học về lĩnh vực khoa học thực phẩm, công nghệ thực phẩm
thích ứng phục vụ dinh dưỡng và các vấn đề liên quan.
2.3. Tổng quan về sản phẩm Bột dinh dưỡng
2.3.1. Giới thiệu về Bột dinh dưỡng
Bột dinh dưỡng là sản phẩm hợp tác giữa Viện Dinh dưỡng Việt Nam (NIN)
và tổ chức nghiên cứu và chuyển giao công nghệ Cộng hòa Pháp (GRET). Sản
phẩm được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Bột dinh dưỡng được sản xuất từ các ngũ cốc có chất lượng cao, ngoài ra
được bổ sung thêm sữa, các vitamin và khoáng chất cần thiết cho sự phát triển của
trẻ. Ngoài ra, sản phẩm được bố sung men tiêu hóa amylaza để nâng cao khả năng
sử dụng. Thành phần hỗn hợp gồm các vitamin và khoáng chất cũng được phối trộn



Trạng thái

Dạng bột mịn, tơi, xốp

2

Màu sắc

Màu vàng sang

3

Mùi, vị

Hương gà, vị mặn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status